SỰ THAY ĐỔI GÓC KHÚC XẠ

Một phần của tài liệu Bài soạn vật lý 9 (Trang 181 - 185)

1/Thớ nghieọm:

C1 : Aùnh sáng từ A phát ra truyền đến khe I vào thủy tinh rồi đến mắt. Khi chổ nhỡn thaỏt ghim A’ nghĩa là A’ che khuất I và A. Do đó ánh sáng từ A phát ra không đến

Bài soạn vật lý 9 18

-Cá nhân HS trả lời C2.

-Cá nhân HS trả lời.

->Kết luận

-Nhóm HS làm TN.

-Cá nhân HS rút ra kết luận.

-Cá nhân đọc phần “Mở rộng”

trong SGK.

-Yeâu caàu HS cho bieát maét ta nhìn thấy hình ảnh của ủinh ghim A qua mieáng thuûy tinh?

-Khi maột ta chổ nhỡn thaáy ghim A’, chứng tỏ điều gì?

-Yêu cầu HS trả lời C2

-GV: Khi ánh sáng truyền từ không khí sang thuyû tinh, góc khúc xạ và góc tới quan hệ với nhau như thế nào?

-Yêu cầu HS làm câu b theo nhóm.

-Từ kết quả TN yêu cầu HS tự rút ra kết luận.

-Yêu cầu cá nhân HS đọc phần “Mở rộng”

mắt. Vậy đường nối các vị trí A, I, A’

là đường truyền của tia sáng từ ghin A đến mắt.

C2 : Tia sáng đi từ KK vào thủy tinh bị khúc xạ tại mặt phân cách giữa KK và thủy tinh.AI là tia tới, IA’ tia khúc xạ, góc NIA là góc tới, góc N’IA’ là góc khúc xạ.

1/Kết luận (SGK)

3/Mở rộng (SGK)

Hoạt động 5 : Củng có-Vận dụng –Dặn dò (10ph) -Từng HS trả lời

câu hỏi của GV.

-Yêu cầu HS trả lời: Khi áng sáng truyền từ không khí sang các môi trường trong suốt

IV.VẬN DỤNG

C3 : -Nối B với M cắt PQ tại I

-Nối I với A ta có đường truyền của

Tuaàn : 24, tieát 48

Ngày soạn : 10/2

Ngày dạy :

-HS làm theo hướng dẫn GV.

-Cá nhân HS hoàn thành C4.

-Đọc ghi nhớ .

-Đọc có thể em chửa bieỏt

rắn, lỏng khác nhau thì góc khúc xạ và góc tới có quan hệ với nhau như thế nào?

-Yêu cầu HS trả lời C3

GV gợi ý: Mắt ta nhìn thaáy A hay B?

-> Vẽ đường truyeàn cuûa tia sáng trong không khí tới mắt.

Yêu cầu HS xác định điểm tới và vẽ đường truyền của tia sáng từ A tới mặt phân cách.

Yêu cầu HS trả lời C4

-Yêu cầu HS đọc ghi nhớ.

*Về nhà học bài và làm các bài tập 41 SBT

-Chuẩn bị bài

“Thấu kính hội tụ”

tia sáng từ A đến maét .

C4 : GI là đường bieồu dieón tia khuực xạ của tia tới SI.

IVRuựt kinh nghieọm.

Bài soạn vật lý 9 18

THẤU KÍNH HỘI TUẽ

Bài 44 I.MUẽC TIEÂU

1/Kiến thức: Nhận dạng được TKHT

-Mô tả được sự khúc xạ của tia sáng đặc biệt qua TKHT.

-Vận dụng kiến thức đã học để giải bài toán đơn giản về TKHT và giải thích hiện tượng thường gặp trong thực tế.

2/Kĩ năng: Biết làm TN dựa trên các yêu cầu của kiến thức trong SGK -> tìm ra đặc điểm của TKHT.

3/Thái độ:

- Nhanh nheùn, nghieõm tuực.

II.CHUAÅN BÒ

*Mỗi nhóm HS :

1 thấu kính hội tụ có tiêu cự 12cm 1 giá quang học

2 màn hứng để quan sát đường truyền của tia sáng 1 đèn laze, 1 biến thế nguồn, ổ điện

III.HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1/OÅn ủũnh :(1ph)

Kieồm tra sú soỏ veọ sinh.

2/kiểm tra bài cũ.

HOẠT ĐỘNG CUÛA HS

TRỢ GIÚP CỦA GV

NỘI DUNG

*Kiểm tra bài cuõ:

1-Hãy nêu quan hệ giữa góc tới &

khúc xạ

2-So sánh góc tới và góc khúc xạ khi ánh sáng đi từ

môi trường không khí sang moâi trường nước và ngược lại. Từ đó rút ra nhận xét.

Hoạt động 1 : Nhận biết đặc điểm và nhận diện TKHT(15ph)

-Neõu muùc ủớch TN -Trình bày các bước tiến hành TN.

-Trả lời C1 .

Cá nhân HS trả lời C2

-Cá nhân HS trả lời C3

-HS đọc phần thoâng tin SGK.

-YC HS nghiên cứu tài liệu và bố trí tiến hành TN

-GV chỉnh sửa lại nhận thức của HS (chú ý hướng daãn HS caàn boá trí sao cho các dụng cụ để đúng vị trí) -YC đại diện nhóm trả lời C1:

-HS đọc thông báo và GV mô tả thông báo của học sinh bằng các kyự hieọu

-YC HS trả lời C2

-YC HS trả lời C3

Một phần của tài liệu Bài soạn vật lý 9 (Trang 181 - 185)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(287 trang)
w