B1: Xác định bố cục dòng chữ
B2: §Õm sè ch÷
B3: Chia khoảng cách các con chử rộng hay hẹp tuỳ theo hình dáng của chúng
B4: Kẻ chữ
B5: Tô màu mĩ thuật
Hoạt đông 3: Thực hành GV ra bài tập, học sinh vẽ bài
-GV bao quát lớp, hớng dẫn chỉnh sửa cho những em vẽ cha đợc
-Kẽ trang trí một bảng chữ cái từ A đến Z - Độ rộng trung bình 3 cm, cao 5cm trên giÊy A3
-HD một vài nét lên bài học sinh
-GV đặt ra yêu cầu cao hơn đ/v những bài tèt.
-Chất liệu: màu nớc hoặc màu sáp
IV.Củng cố - Đánh giá (4')
? Em có nhận xét gì về bố cục bài trang trí kẻ chữ
? Nhận xét về cách kẻ các chữ và độ rộng của chúng ? Khoảng cách của các con chữ
? Màu sắc của các chữ nh thế nào
- GV động viên khuyến khích các em vẽ kém, tuyên dơng những em vẽ tốt.
V.Dặn dò (2'):
- Kẻ trang trí một dòng chữ " đảng Quang Vinh "
-Chuẩn bị bài 24 - giới thiệu một số tranh dân gian Việt Nam, Su tầm 4 bức tranh " Đại Cát", " Chợ Quê", " Đám cới chuột " , Phật Bà Quan Âm"
-Chuẩn bị màu chì, giấy, tẩy E.Bổ sung
Ngày soạn :
Tiết 24 : Thờng thức mĩ thuật Ngày dạy:
Giới thiệu một số tranh dân gian Việt nam A. Mục tiêu
1. Kiến thức: Giúp học sinh hiểu sâu hơn về giá trị nghệ thuật của hai dòng tranh dân gian
" Đông Hồ " và "Hàng Trống " nổi tiếng
2. Kỹ năng : Rèn luyện t duy khái quát, t duy logic kỹ năng phân tích tổng hợp, hiểu và trình bày đợc đặc điểm của 2 dòng tranh dân gian trên.
3. Thái độ: Rèn luyện cho HS ý thức phát huy nghệ thuật truyền thống , yêu kính, tôn trọng những tác phẩm mĩ thuật của cha ông.
B. Ph ơng pháp
-Quan sát, vấn đáp, trực quan -Thảo luận nhóm
C.Chuẩn bị:
1.GV:
-Tài liệu tham khảo : " Danh hoạ Việt Nam ", Bộ tranh dân gian Việt Nam -ĐDDH MT 6 , Phim trong, phiếu bài tập, bút nét to
-Bản phụ, Đĩa hình, máy hắt, 2 HS : Vở ghi, giấy, bút.
D.Tiến hành
I.ổn định tổ chức (1'):Kiểm tra sĩ số
II.Kiểm tra bài cũ (3'): ? Tranh dân gian có từ bao gìơ, do ai sáng tác
? Vì sao tranh dân gian đợc gọi là tranh Tết III.Bài mới (35')
1.Đặt vấn đề :
- Bài 19, các em đã hiểu đôi nét về tranh dân gian Việt Nam. Để hiểu sâu hơn về giá trị nội dung và nghệ thuật, hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu một số tranh dân gian tiêu biểu.
2. Triển khai bài
Hoạt động 1: Hai dòng tranh dân gian tiêu biểu
? Việt Nam ta có những dòng tranh dân gian nào tiêu biểu, nêu xuất xứ của chúng
? Phân biệt hai dòng tranh dân gian Đông Hồ và Hàng Trống
( ? Xuất xứ của chúng, đối tợng phục vụ, kỹ thuật làm tranh, chất liệu và màu sắc)
+ Gv vừa cho HS xem tranh và yêu cầu phân
* Có hai dòng tranh " Đông Hồ" và Hàng Trèng "
* Giống nhau : Đều là tranh dân gian khắc gỗ, có từ lâu đời do tập thể nhân dân sáng tác
* Khác nhau:
Tranh Đông Hồ - Sản xuất tại làng
Tranh Hàng Trống - Sản xuất tại làng
tÝch
+ GV kết luận, bổ sung
Đông Hồ( B.
Ninh)
- Do bà con nông dân sáng tác thể hiện ớc mơ hoài bão của ngời dân - in nhiều màu mỗi màu là 1 bản in, in nÐt viÒn ®en sau cùng .
- Chất liệu mùa hạn chế
Hàng Trống ( Hoàn Kiếm, Hà Nội) - Do những nghệ nhân sáng tác, phục vô cho tÇng líp trung lu và thị dân ở kinh thành
- Chỉ cần một bản gỗ khắc in nét viền đen sau đó tô màu bằng tay
- Màu sắc chế tạo từ phẩm nhuộm nên phong phú hơn.
Hoạt động 2: Xem tranh + Gv chia lớp thành 4 nhóm để thảo luận :
+ Thời gian thảo luận ( 10')
Trình bày 10', bổ sung 5', kêt luận 10' Hãy xem tranh "Đại Cát" và "Đám Cới Chuét "
Phiếu bài tập 1
? Trình bày nội dung của bức tranh " đại Cát "
? Nêu nghệ thuật diễn tả của bức tranh " Đại Cát"
Phiếu bài tập 2
? Trình bày nội dung của tranh " Đám cới chuét "
? Nêu vài nét vễ nghệ thuật diễn tả của bức tranh đó
Phiếu bài tập 3
? Trình bày nội dung của tranh " Chợ Quê"
? Nêu vài nét vễ nghệ thuật diễn tả của bức tranh đó
1.Đại Cát
* Nội dung : đề tài chúc tụng chúc mọi ngời
đón Tết vui vẻ , nhiều tài lộc
* Hình ảnh gà trống hội tụ 5 đức tính tốt mà ngời đàn ông cần phải có "Văn, võ,
dòng,nh©n,tÝn"
* Hình thức: In trên giấy dó quét nền điệp , bố cục thuận mắt , hình vẽ đơn giản, nét viền đen to, khoẻ không khô cứng, phần chữ
minh hoạ cho tranh thêm chặt chẽ.
* Màu sắc: Sinh động và tơi tắn 2.Đám cới chuột
*Đề tài : châm biếm phê phán thói h tật xấu trong xã hội . Chuột tợng trng cho ngời nông dân bị áp bức, Mèo tợng trng cho tầng lớp quan lại phong kiến bốc lột .
* Bố cục sắp xếp theo hàng ngang dàn đều
* Hình thức diễn tả hóm hỉnh tạo cho bức tranh vẻ hài hớc sinh động đờng nét đơn giản, màu sắc hài hoà.