Chiến l ợc tổng thể

Một phần của tài liệu Phân tích, đánh giá quá trình quản trị kinh doanh của Công ty cổ phần dược phẩm Hà Tây giai đoạn 2000 - 2004.doc.DOC (Trang 54 - 57)

3.2.1 Kết quả thực hiện các chiến lợc kinh doanh của Công ty CPDP Hà Tây giai đoạn 2000-2004

3.2.1.1 Chiến l ợc tổng thể

* Chiến lợc mở rộng sản xuất và kinh doanh

Từ năm 1999 Công ty liên tục đầu t mở rộng nhà xởng, trang thiết bị để đáp ứng yêu cầu quản lý chất lợng GMP-Asean, đồng thời đã nâng công suất từ 250 triệu viên/năm 1999 lên 1.200 triệu viên/năm 2004. Ngoài mặt hàng thuốc viên truyền thống, Công ty chú trọng phát triển thêm các mặt hàng mới nh hàng đông dợc, viên nang mềm, viên sủi bọt.

Màng lới bán thuốc không ngừng mở rộng đặc biệt là hệ thống các điểm bán lẻ nhằm tăng lợng sản phẩm phân phối trực tiếp tới ngời tiêu dùng

Bảng 3.12: Phát triển màng lới bán thuốc của Công ty (1999-2004) Năm

Chỉ tiêu

1999 2000 2001 2002 2003 2004

Tổng số quầy 325 355 375 390 411 415

Quầy bán buôn 16 16 16 16 16 16

Quầy bán lẻ 309 339 359 374 395 399

54

Hệ thống đại lý của Công ty cũng tăng về số lợng, trớc năm 2000 Công ty có đặt đại lý tại 3 tỉnh, đến năm 2004 Công ty có đại lý ở 15 tỉnh thành trong cả n- ớc (10 tỉnh miền Bắc, 3 tỉnh miền Trung, 2 tỉnh miền Nam). Bằng cách mở rộng thêm hệ thống bán hàng, thị trờng của Công ty mỗi năm càng vơn rộng, từ chỗ chủ yếu là thị trờng trong tỉnh nay hàng hóa của Công ty đã có mặt trên 64 tỉnh thành trong cả nớc. (hình 3.19)

Hình 3.19: Biểu đồ biểu diễn thị trờng và các đại lý thuốc của Hataphar phân bố theo địa lý (năm 1999, 2004)

* Chiến lợc đầu t mạnh phát triển sản xuất

Đây là chiến lợc chủ đạo của Công ty, đầu t phát triển sản xuất cho năng suất cao SP chất lợng tốt, giá thành hạ tạo nên u thế cạnh tranh của mình, mở rộng thị trờng trong nớc và hớng ra thị trờng quốc tế. Chiến lợc này càng phù hợp hơn trong xu thế hội nhập và mở cửa của nớc ta hiện nay, để hàng hóa đủ sức cạnh tranh với các nhà sản xuất trong nớc và trong khu vực.

55

Đơn vị tính: Tỉ đồng

0 1 2 3 4 5 6 7 8 tỷ đồng9

1999 2000 2001 2002 2003 2004 năm

Trị giá đầu tư CSVC

Từ năm 1999, Công ty liên tục đầu t mở rộng nhà xởng, hiện đại hóa trang thiết bị. Công suất tăng từ 250 triệu viên/1999 lên 1.200 triệu viên/2004. Đặc biệt công ty đã đợc cấp giấy chứng nhận Thực hành tốt phòng kiểm nghiệm thuốc (GLP), Thực hành tốt sản xuất thuốc (GMP) cho các dây chuyền SX dạng thuốc:

Viên nén không bao, viên bao phim, viên bao đờng, viên nang cứng, viên nang mềm, thuốc bột và thuốc cốm. Hiện nay công ty đã và đang tiếp tục xây dựng các dây chuyền GMP cho các dạng thuốc khác: thuốc viên và thuốc tiêm bột Cephalosporin mang lại hiệu quả điều trị và lợi nhuận cao, thuốc mỡ, thuốc tra mắt, nhỏ mũi; đồng thời phát huy lợi thế cạnh tranh thông qua việc đầu t nghiên cứu đa vào sản xuất các mặt hàng công nghệ cao nh viên nang mềm thuốc bổ, thuốc sủi bọt.

Công ty CPDP Hà Tây đã và đang trang bị hệ thống máy móc hiện đại của các nớc Mỹ, Đức, Hàn Quốc, ấn Độ, Đài Loan...nh máy dập viên, máy nhào trộn siêu tốc, máy ép vỉ, máy sấy tầng sôi, máy đóng nang tự động, máy bao phim tự

động, đặc biệt là dàn máy sản xuất viên nang mềm nhập từ Hàn Quốc... Các trang thiết bị phục vụ cho công tác kiểm tra chất lợng thuốc nh: máy quang phổ tử ngoại, máy sắc ký lỏng hiệu năng cao, máy thử độ tan rã, độ hòa tan, máy đo PH...đảm bảo cho việc kiểm tra toàn bộ các nguyên liệu sản xuất và thành phẩm thuốc sau khi sản xuất đa ra thị trờng.

Bảng 3.13: Trị giá đầu t trang thiết bị, nhà xởng của Công ty(1999-2004)

Năm 1999 2000 2001 2002 2003 2004

Trị giá đầu t CSVC 3,5 5,5 8,8 6,3 3,4 5

Hình 3.20: Biểu đồ biểu diễn trị giá đầu t trang thiết bị, nhà x- ởng của Công ty (1999 2004)

56

* Chiến lợc tăng cờng liên doanh liên kết với các đối tác

Để đa dạng hóa các hình thức kinh doanh và tận dụng tối đa các lợi thế của mình, Công ty CPDP Hà Tây thực hiện chiến lợc tăng cờng liên doanh liên kết với các đối tác trong và ngoài nớc.

Giai đoạn này Công ty chủ trơng tăng cờng sản xuất theo đơn đặt hàng của các công ty Dợc trong nớc. Các mặt hàng đợc đặt sản xuất khá phong phú, bao gồm cả hàng OTC và thuốc kê đơn. Đây là một chiến lợc rất phù hợp, mang lại hiệu quả cao vì số lợng sản phẩm của một lô hàng thờng lớn, lợi nhuận cao. Từ năm 2002-2004 các mặt hàng sản xuất theo đơn đặt hàng của Công ty đã tăng từ 30->50 SP, chiếm khoảng 20% danh mục hàng sản xuất của Công ty nhng các mặt hàng này có doanh số chiếm tới 30-50% doanh số hàng sản xuất.

Để xây dựng và thực hiện tốt chiến lợc này, Công ty đã phát huy những

điểm mạnh của mình, đó là đội ngũ nhân viên có khả năng nghiên cứu sản phẩm, năng lực sản xuất mạnh, trình độ công nghệ kỹ thuật đáp ứng yêu cầu, bên cạnh

đó trụ sở Công ty ở gần thủ đô nên việc giao dịch thuận tiện. Vì vậy số lợng hàng

đặt SX liên tục tăng, Công ty ngày càng tạo đợc uy tín với các đối tác.

Một hình thức liên doanh liên kết khác là Công ty hợp tác với các công ty nớc ngoài trong hoạt động sản xuất nhợng quyền. Sản xuất nhợng quyền tức là các Công ty trong nớc chỉ thực hiện nhiệm vụ sản xuất theo công nghệ quy trình kỹ thuật đợc bàn giao bởi Công ty nớc ngoài, còn việc phân phối vẫn do đối tác n- ớc ngoài thực hiện. Hiện Công ty có 4 mặt hàng sản xuất nhợng quyền của các hãng: Pharvitol (Amphar-Mỹ), Tubaton (Thái Lan), Lykamox 500mg và 250mg (Lyka-ấn Độ).

Một phần của tài liệu Phân tích, đánh giá quá trình quản trị kinh doanh của Công ty cổ phần dược phẩm Hà Tây giai đoạn 2000 - 2004.doc.DOC (Trang 54 - 57)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(70 trang)
w