PhÇn 3: Kết quả nghiên cứu và bàn luận
3.1 Quá trình quản trị kinh doanh của Công ty CPDP Hà Tây 21
3.1.1.1 Khẳng định sứ mệnh của tổ chức
Là một doanh nghiệp dợc địa phơng và là đơn vị cung ứng thuốc lớn nhất của tỉnh Hà Tõy, Cụng ty xỏc định cho mỡnh hai sứ mệnh cơ bản:
- Hoạt động sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực Dợc phẩm và tạo ra lợi nhuận.
- Đảm bảo cung ứng thuốc cho nhu cầu chăm súc sức khỏe của nhõn dõn trong địa bàn tỉnh Hà Tõy đầy đủ, kịp thời cỏc loại thuốc cú hiệu lực, chất lợng tốt, giỏ thành hợp lý.
3.1.1.2 Phõn tớch những yếu tố ảnh hởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Cụng ty CPDP Hà Tõy (giai đoạn 2000-2004)
Cỏc yếu tố của mụi tr ờng vĩ mụ
- Yếu tố chớnh trị-luật phỏp: Đõy là yếu tố vĩ mụ quan trọng nhất tỏc động
đến hoạt động SX-KD của cỏc doanh nghiệp Dợc núi chung và của Cụng ty CPDP Hà Tõy núi riờng. Thuốc chữa bệnh là một loại hàng húa đặc biệt tỏc động trực tiếp tới sức khỏe con ngời, do đú rất cần đến sự điều tiết chi phối của luật phỏp. ở nớc ta những quy định của Nhà nớc trong lĩnh vực dợc phẩm vẫn cha đợc chặt chẽ.
Việc hoàn thiện hệ thống văn bản phỏp luật trong lĩnh vực y, dợc đang là vấn đề đ- ợc Nhà nớc cũng nh cỏc doanh nghiệp Dợc hết sức quan tõm. Cỏc nhà quản trị của Cụng ty luụn quan tõm nắm vững, hiểu biết sõu sắc và chấp hành nghiờm chỉnh cỏc quy chế đạo luật cú liờn quan để trỏnh những rủi ro cú thể xảy ra.
Theo quy định của Bộ Y Tế, đến năm 2005 cỏc dõy chuyền sản xuất thuốc tõn dợc phải đạt tiờu chuẩn GMP-Asean. Cụng ty CPDP Hà Tõy đó liờn tục đầu t
22
trang thiết bị, đổi mới cụng nghệ, đến năm 2001 Cụng ty đó cú 3 dõy chuyền sản xuất đạt tiờu chuẩn GMP-Asean.
Cụng ty nhận định một số thuận lợi từ hệ thống luật phỏp nh Nhà nớc cú chớnh sỏch bảo hộ nền sản xuất trong n ớc (hạn chế nhập khẩu thuốc, khuyến khớch bệnh viện tỉnh u tiờn mua thuốc của Cụng ty Dợc địa phơng), khuyến khớch phỏt triển sản xuất thuốc từ d ợc liệu . Cụng ty cũng xem xột những ảnh hởng khi nớc ta thực hiện hội nhập AFTA, sắp sửa gia nhập tổ chức th ơng mại quốc tế WTO và việc hiệp định th ơng mại Việt-Mỹ đó cú hiệu lực ...để chỳ trọng tới việc nõng cao khả năng cạnh tranh của sản phẩm trong mụi trờng cạnh tranh khốc liệt với hàng húa trong nớc và quốc tế, đồng thời hớng tới xuất khẩu.
- Yếu tố kinh tế: Một mụi trờng kinh doanh lành mạnh và ổn định sẽ gúp phần vào sự phỏt triển của doanh nghiệp và ngợc lại. Đối với Cụng ty CPDP Hà Tõy cũng chịu ảnh hởng của mụi trờng kinh tế tới cỏc hoạt động SX-KD:
* Thị trờng Dợc phẩm VN là thị trờng nhiều tiềm năng đối với cỏc nhà kinh doanh Dợc phẩm. Trong 10 năm gần đõy, giỏ trị thị trờng dợc phẩm đó tăng 3,77 lần (từ 132 triệu USD năm 1993 lờn 498 triệu USD năm 2003). Tuy nhiờn, đối với nhiều mặt hàng thuộc nhúm OTC thị trờng đó trở nờn bóo hũa, quỏ nhiều những sản phẩm trựng lặp, tớnh cạnh tranh ngày càng gay gắt.
* Mức sống của ngời dõn ngày càng đợc nõng cao, nhu cầu sử dụng thuốc ngày càng lớn. Tiền thuốc bỡnh quõn đầu ngời năm 1999 là 5 USD, đến năm 2003 tăng lờn 7,6 USD. Điều này là tiền đề cho sự phỏt triển của cỏc DN Dợc núi chung và Cụng ty CPDP Hà Tõy núi riờng.
* Trong cỏc năm 2000-2003 tỷ giỏ ngoại tệ (USD) liờn tục tăng, đõy là một thỏch thức lớn đối với một đơn vị sản xuất cú trị trỏ nhập khẩu lớn cỏc nguyờn liệu làm thuốc và cỏc mỏy múc trang thiết bị hiện đại cụng nghệ cao nh Cụng ty CPDP Hà Tõy trong mục tiờu vừa đảm bảo cung ứng thuốc cho nhõn dõn với giỏ cả hợp lý vừa đảm bảo mục tiờu tăng trởng.
- Yếu tố văn húa-xó hội: Một số đặc điểm về văn húa-xó hội đợc Cụng ty nhận định là cơ hội phỏt triển, đú là MHBT phong phỳ, nhu cầu thuốc đa dạng;
bờn cạnh đú việc một bộ phận ngời dõn vẫn cú tõm lý tin dựng thuốc ngoại là một thỏch thức đối với cỏc DN Dợc trong nớc hiện nay.
- Yếu tố khoa học kỹ thuật: Ngày nay KHKT ảnh hởng mạnh mẽ tới mọi lĩnh vực và cũng ảnh hởng tới hoạt động SX-KD của cỏc DN dợc. Đối với cỏc DN Dợc VN núi chung và Cụng ty CPDP Hà Tõy núi riờng, một thỏch thức lớn đặt ra
23
là phải đảm bảo chất lợng hàng húa cú đủ sức cạnh tranh với cỏc sản phẩm của cỏc cụng ty Dợc nớc ngoài đợc sản xuất với trỡnh độ cụng nghệ kỹ thuật cao. Cụng ty CPDP Hà Tõy đó và đang trang bị hệ thống mỏy múc sản xuất hiện đại của cỏc n- ớc Mỹ, Đức, Hàn Quốc, ấn Độ, Đài Loan...Cụng ty đó đợc cấp giấy chứng nhận Thực hành tốt phũng kiểm nghiệm thuốc (GLP), Thực hành tốt sản xuất thuốc (GMP) cho 3 dõy chuyền sản xuất.
Đồng thời Cụng ty cũng trang bị hệ thống mỏy tớnh quản lý đồng bộ cũng nh nối mạng Internet cho phộp liờn lạc và truy cập thụng tin một cỏch nhanh chúng nõng cao hiệu quả làm việc.
- Yếu tố tự nhiờn: Thuốc là một loại hàng húa đặc biệt đợc ngời tiờu dựng sử dụng để CSSK. Sức khỏe của con ngời lại chịu tỏc động trực tiếp của cỏc yếu tố tự nhiờn nh khớ hậu (ma, nắng), bóo lụt, động đất...Đặc biệt là khớ hậu miền Bắc n- ớc ta cú sự phõn húa rừ rệt giữa cỏc mựa trong năm. Đõy là một yếu tố thuận lợi cho hoạt động kinh doanh của Cụng ty khi mặt hàng chiến lợc của Cụng ty là thuốc cảm cỳm, hạ nhiệt-giảm đau (nhu cầu mạnh khi giao mựa hay cú dịch). Đặc
điểm khớ hậu này cũng đợc Cụng ty xem xột và cú những điều chỉnh trong kế hoạch SX-KD của mỡnh. Vớ dụ nh nhúm thuốc hạ nhiệt-giảm đau tiờu thụ mạnh vào quý 2, 3 nờn vào thời điểm này Cụng ty cú kế hoạch sản xuất, dự trữ nhúm hàng này nhiều hơn.
Bờn cạnh đú, tỡnh trạng ụ nhiễm mụi tr ờng ngày nay đó đến mức bỏo động.
Một trong những tỏc nhõn chớnh là hoạt động của cỏc DN làm ụ nhiễm mụi trờng do sử dụng cụng nghệ và xử lý chất thải...Cụng ty CPDP Hà Tõy là một trong cỏc DN của tỉnh đi tiờn phong trong việc ỏp dụng cụng nghệ sản xuất tiờn tiến nhằm bảo vệ mụi trờng. Cụ thể là: sử dụng cụng nghệ Biophil xử lý nớc thải, trồng cỏ, cõy xanh trờn những chỗ đất trống thành khuụn viờn trong khu vực sản xuất...Những hoạt động này đợc cỏc cấp quản lý đỏnh giỏ cao, đồng thời nõng cao hỡnh ảnh và uy tớn của Cụng ty trong mắt cỏc bạn hàng.
Cỏc yếu tố của mụi tr ờng vi mụ (mụi tr ờng đặc thự):
Ngời cung cấp: Nguồn cung cấp của Cụng ty đợc chia ra làm 3 loại chủ yếu sau:
+ Cung cấp nguyờn vật liệu: Hầu hết cỏc loại nguyờn liệu chủ yếu cho sản xuất dợc phẩm của cỏc DN Dợc trong nớc hiện nay đều phải nhập ngoại. Đối với Cụng ty CPDP Hà Tõy cũng khụng ngoại lệ. Với 230 mặt hàng sản xuất hiện nay Cụng ty phải nhập nguyờn liệu từ gần 20 nhà sản xuất nguyờn liệu của cỏc nớc
24
Trung Quốc, ấn Độ, Phỏp, Hà Lan, Thỏi lan...trong đú TQ chiếm hơn 60% chủng loại. Ngoài cỏc đối tỏc nớc ngoài, Cụng ty cũn mua một lợng nhỏ nguyờn phụ liệu tỏ dợc từ cỏc nhà cung ứng trong nớc nh Cụng ty DPTW I, II...Ngoài ra Cụng ty cũn quan hệ gần gũi với nhiều nhà cung ứng cỏc chủng loại bao bỡ và dịch vụ khỏc nữa cựng với cỏc nhà cung cấp vật t phụ kiện mỏy múc cho cỏc dõy chuyền cụng nghệ hiện đại thuộc nhiều nớc khỏc nhau.
Với một mạng lới cỏc nhà cung ứng và đối tỏc rộng lớn về địa lý và sõu về gúc độ chuyờn mụn, Cụng ty cú mối quan hệ mật thiết và chớnh sỏch đối xử rừ ràng cụ thể với từng nhà cung ứng (tựy thuộc vào tỷ trọng trao đổi sản phẩm với cỏc đối tỏc này) để duy trỡ tốt cỏc mối quan hệ bạn hàng trờn cơ sở đảm bảo nguyờn tắc “Bỡnh đẳng, tin cậy, khụng ngừng củng cố mối quan hệ hợp tỏc và hỗ trợ lẫn nhau”. Cụng ty đó tạo lập đợc sự hợp tỏc chặt chẽ từ cỏc bờn cung cấp với chất lợng, số lợng đảm bảo, giỏ cả hợp lý và thời gian giao hàng chớnh xỏc.
+ Cung cấp sản phẩm, hàng húa: Để đỏp ứng tốt hơn nhu cầu CSSK của nhõn dõn, ngoài mặt hàng sản xuất Cụng ty cũn phõn phối hàng nghỡn mặt hàng của cỏc doanh nghiệp Dợc trong và ngoài nớc khỏc.
+ Cung cấp tài chớnh: Hiện Cụng ty cú 2 hỡnh thức huy động vốn chủ yếu là vay vốn ngõn hàng và vay của CBCNV trong Cụng ty.
Những thay đổi từ phớa nhà cung ứng sẽ ảnh hởng trực tiếp đến hoạt động của Cụng ty. Chẳng hạn nhà cung ứng nguyờn liệu, hàng húa thay đổi giỏ bỏn hay
đẩy mạnh quảng cỏo sẽ ảnh hởng trực tiếp tới tỡnh hỡnh kinh doanh của Cụng ty nh DS, LN, uy tớn...Vỡ vậy cựng với việc duy trỡ mối quan hệ mật thiết, đảm bảo hai bờn cựng cú lợi Cụng ty luụn theo dừi sỏt sao những chớnh sỏch của nhà cung ứng để từ đú cú những chiến lợc đối phú phự hợp. Đồng thời, để trỏnh chịu sức ộp từ phớa nhà cung ứng, Cụng ty cú chủ trơng tạo mối quan hệ giao dịch với nhiều nhà cung ứng cựng lỳc để “đầu vào” đợc cạnh tranh nhất. Vớ dụ nh nguyờn liệu Amoxicillin, Cụng ty tạo mối quan hệ làm ăn với 3 nguồn cung cấp khỏc nhau là ấn Độ, Tõy Ban Nha, Trung Quốc.
Khỏch hàng: KH là yếu tố quan trọng ảnh hởng đến cỏc chiến lợc Marketing cũng nh hoạt động KD của Cụng ty. KH của Cụng ty bao gồm:
• Cỏc cụng ty d ợc nhà n ớc, cụng ty TNHH phõn phối hàng Cụng ty . Đõy là nhúm KH trung gian rất quan trọng, tạo tỷ lệ doanh thu lớn nhất cho Cụng ty. Vỡ
vậy Cụng ty chủ trơng tạo mối quan hệ lõu dài và bền vững đồng thời những
25
chớnh sỏch chăm súc nhúm KH này đợc chỳ ý hơn cỏc nhúm khỏc. Nhiều cụng ty nhúm này đợc chọn làm đại lý cho Hataphar.
• Cỏc nhà thuốc bỏn buụn và bỏn lẻ: nhúm KH này cũng đợc Cụng ty chỳ ý tới. Sản phẩm của Cụng ty cú bỏn đợc nhiều hay ớt phụ thuộc phần lớn vào sự nhiệt tỡnh ủng hộ của họ. Điều này đũi hỏi Cụng ty luụn cú chế độ đói ngộ thớch hợp với nhúm đối tợng này.
• Bệnh viện đa khoa cỏc tỉnh, Trung tõm Y tế huyện: đõy là nhúm KH quan trọng do nhu cầu thuốc ổn định, cú vai trũ định hớng tiờu dựng thuốc và an toàn trong khõu thanh toỏn. Cụng ty cần chỳ trọng khai thỏc nhúm KH này nhiều hơn.
• Ng ời tiờu dựng : Cụng ty cú hệ thống gồm 16 cửa hàng bỏn buụn cỏc huyện và khoảng 400 quầy bỏn lẻ tại cỏc xó trong tỉnh và một số hiệu thuốc bệnh viện, phõn phối thuốc trực tiếp tới ngời tiờu dựng. Cụng ty chủ trơng huấn luyện kiến thức và kỹ năng bỏn hàng cho đội ngũ nhõn viờn, thụng qua đội ngũ bỏn hàng để tiếp cận khỏch hàng tốt hơn, qua đú Cụng ty nắm bắt đợc chớnh xỏc nhất nhu cầu thị hiếu cũng nh ý kiến phản ỏnh của ngời tiờu dựng đồng thời khuyếch tr-
ơng hỡnh ảnh của Cụng ty.
• Ngoài ra, Cụng ty cũn cú một nhúm KH là cỏc cụng ty TNHH, CTCP trong n ớc, cụng ty D ợc n ớc ngoài . Cụng ty thực hiện sản xuất theo đơn đặt hàng, sản xuất nhợng quyền cho cỏc cụng ty này. Đõy là nhúm KH quan trọng mang lại một tỷ trọng DS lớn trong DS hàng sản xuất của Cụng ty.
Nhận định quan điểm KH cú ý nghĩa quan trọng, là lý do tồn tại của mỡnh, Cụng ty CPDP Hà Tõy thiết lập một mối quan hệ chặt chẽ với KH, đặc biệt là những KH truyền thống để cú thể nắm bắt nhu cầu, thị hiếu, ý kiến đúng gúp của KH một cỏch nhanh nhất. Cụng ty cú những chớnh sỏch mềm dẻo, linh hoạt đối với từng KH, cú biện phỏp đối phú thớch hợp với sức ộp từ phớa KH nh khả năng ộp giỏ, sự chiếm dụng vốn, đũi hỏi chiết khấu cao...
Cỏc đối thủ cạnh tranh: Bớc sang cơ chế mới, cơ chế thị trờng cú sự điều tiết của Nhà nớc, nhiều doanh nghiệp nhà nớc và t nhõn ra đời, vấn đề cạnh tranh
đó trở thành tất yếu. Tuy vậy xột trờn gúc độ cạnh tranh, Cụng ty khụng đồng nhất tất cả cỏc doanh nghiệp SX-KD Dợc phẩm đều là đối thủ cạnh tranh, mà Cụng ty xột trờn phơng diện cỏc mặt hàng cạnh tranh để từ đú xỏc định đối thủ cạnh tranh của mỡnh.
26
Cụng ty CPDP Hà Tõy kinh doanh tới hơn 200 mặt hàng sản xuất đa phần là cỏc thuốc OTC và khai thỏc hàng nghỡn mặt hàng của cỏc hóng khỏc, do đú việc phõn loại đối thủ cạnh tranh cho từng mặt hàng để từ đú cú chớnh sỏch thớch hợp cho mỗi loại mặt hàng là điều rất khú khăn. Vỡ vậy Cụng ty xỏc định việc phõn loại đối thủ cạnh tranh để nắm bắt đợc đối thủ cạnh tranh chủ yếu là một cụng việc rất quan trọng và cần thiết để từ đú cú những chớnh sỏch thớch hợp. Vớ dụ nh mặt hàng Fahado (DC: Paracetamol), đến thỏng 12-2002 đó cú 378 số đăng ký biệt dợc với DC là Paracetamol, nhng Cụng ty tỡm hiểu, phõn tớch và chỉ đỏnh giỏ
sản phẩm với hoạt chất Paracetamol của Cụng ty Dợc & VTYT Cửu Long, Cụng ty DLTW1 và một số Cụng ty khỏc là sản phẩm cạnh tranh chủ yếu (sản phẩm cạnh tranh cựng đẳng cấp) vỡ giỏ cả sản phẩm và khả năng cạnh tranh của cỏc Cụng ty này là tơng đơng.
Bảng 3.1: Giỏ thuốc Fahado 500mg và cỏc sản phẩm cạnh tranh chủ yếu cú hoạt chất là Paracetamol
Thụng qua việc nắm bắt thụng tin về sản phẩm cạnh tranh mà Cụng ty cú chiến lợc SX-KD cỏc mặt hàng cụ thể để cú đủ sức cạnh tranh và vợt lờn cỏc đối thủ của mỡnh. Vớ dụ: Hiểu biết đợc sản lợng cụ thể của một mặt hàng cạnh tranh cựng loại của cỏc đơn vị khỏc, Cụng ty đề ra chiến lợc phải nắm bắt đợc tất cả cỏc khỏch hàng và giỏ cả của mặt hàng đú để cõn đối sản xuất hàng húa của mỡnh về số lợng,
chất lợng, mẫu mó để cú đủ khả năng cạnh tranh.
Mụi tr ờng nội bộ DN
Yếu tố nội bộ Cụng ty ảnh hởng sõu sắc tới hoạt động SX-KD của toàn Cụng ty. Trải qua hơn 30 năm xõy dựng và phỏt triển, sức mạnh nội bộ của Cụng ty ngày càng đợc tăng cờng về mọi mặt:
Tờn thuốc Quy cỏch
đúng gúi
Cụng ty phõn phối Giỏ thành (VNĐ) Paracetamol 500mg Vỉ/10 viờn Cty Dợc & VTYT Cửu Long 550
Paracetamol 500mg Vỉ/10 viờn Mediplantex 560
Fahado 500mg Vỉ/10 viờn Hataphar 580
27
Đơn vị: Triệu đồng
Về phơng tiện vật chất: Cụng ty cú một hệ thống cơ sở vật chất khỏ mạnh với 7 phũng ban, 22 đơn vị trực thuộc hoạt động trờn toàn địa bàn tỉnh Hà Tõy và 1 chi nhỏnh tại Hà Nội. Ngoài trụ sở giao dịch chớnh, Cụng ty cú 1 xởng sản xuất với diện tớch 17582 m2. Tổng vốn đầu t cho xõy dựng nhà xởng, trang thiết bị là 40 tỷ đồng. Hàng năm Cụng ty đều dành riờng nguồn kinh phớ cho việc nõng cấp và cải tạo nhà xởng, cơ sở hạ tầng. Đặc biệt thời gian qua Cụng ty đó dành khoảng 500 triệu đồng xõy dựng hệ thống xử lý nớc thải.
Từ năm 1999, do nhu cầu phỏt triển sản xuất, Cụng ty liờn tục đầu t mở rộng nhà xởng, trang thiết bị để đỏp ứng yờu cầu quản lý chất lợng GMP-Asean.
Đến năm 2001 Cụng ty đó đầu t xõy lắp đợc 3 dõy chuyền sản xuất đạt tiờu chuẩn GMP-Asean. Đõy là một kết quả rất tớch cực nếu so với số liệu thống kờ đến cuối năm 2001 cả nớc mới cú 25 cơ sở đạt GMP. Văn phũng và xởng sản xuất khang trang, hệ thống thụng tin liờn lạc, kho tàng bến bói, phơng tiện vận tải đợc đầu t chớnh là tiền đề cho sự phỏt triển của Cụng ty.
Về khả năng tài chớnh: Tiềm lực tài chớnh yếu và khụng chắc chắn.
Bảng 3.2: Kết cấu nguồn vốn của Cụng ty từ năm 2000 2004–
Nguồn vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng nhỏ (từ 14%-18%), nhng hàng năm
đều đợc bổ sung từ một phần lợi nhuận của Cụng ty.
Tỷ trọng nguồn vốn nợ phải trả lớn (86%, năm 2000) và cú xu hớng giảm qua cỏc năm (năm 2004 cũn 81,8%), điều này chứng tỏ Cụng ty ngày càng chủ
động hơn trong việc sử dụng vốn. Tuy nhiờn tỷ lệ này vẫn cũn ở mức cao, đặc biệt
Chỉ tiờu Năm
2000 2001 2002 2003 2004
I. Nguồn vốn chủ sở hữu 8.813 10.485 10.856 11.342 17.296 - Tỷ lệ % so với năm 2000 100 119,0 123,2 128,7 196,3 - Tỷ lệ/Tổng nguồn vốn(%) 14,0 16,2 17,7 17,9 18,2 II. Nguồn vốn nợ phải trả 54.134 54.281 50.497 51.938 77.872 - Tỷ lệ/Tổng nguồn vốn(%) 86,0 83,8 82,3 82,1 81,8
1. Nợ ngắn hạn 47.192 42.175 39.477 42.777 68.218
2. Nợ dài hạn 6.942 12.106 11.020 9.160 9.654