Trong điều kiện kinh tế thị trờng, việc huy động vốn sản xuất kinh doanh từ bờn ngoài cụng ty là điều tất yếu. Cụng ty hoạt dộng trong cơ chế thị trờng cú kế hoạch điều đú tạo ra nhiều khả năng và nhiều hỡnh thức huy động vốn
từ bờn ngoài khụng chỉ là cỏc nguồn vốn tớn dụng từ cỏc ngõn hàng thơng mại, cỏc tổ chức tài chớnh trung gian mà cũn cú thể phỏt hành cổ phiếu, trỏi phiếu, hựn vốn liờn doanh dài hạn.
Cụng ty cú thể tận dụng uy tớn của mỡnh trờn thị trờng nh năng lực sản xuất kinh doanh của Cụng ty, bản thõn là một doanh nghiệp nhà nớc đảm… bảo thuận lợi cho việc huy động cỏc nguồn tài trợ ngoại sinh. Cụng ty cú thể xem xột đến hỡnh thức cổ phần hoỏ vừa nõng cao nguồn vốn sản xuất kinh doanh, phỏt huy tối đa năng lực của đội ngũ nhõn viờn và ngời lao động giỳp cho họ yờn tõm sản xuất kinh doanh. Khi họ cú cổ phần trong doanh nghiệp, trỏch nhiệm của mỗi cổ đụng trong Cụng ty đợc nõng cao, do đú sẽ tăng đợc năng suất lao động, tiết kiệm cỏc chi phớ sản xuất và nguyờn vật liệu, kỷ luật của Cụng ty đợc tăng cờng, hiệu quả sử dụng vốn đợc nõng cao.
Trong những năm qua, cỏc khoản tớn dụng ngắn hạn thờng chiếm tỷ trong lớn. Đến năm 2002 mặc dự tỷ trọng tớn dụng ngắn hạn đó giảm nhng đõy là do Cụng ty vay dài hạn đầu t vào một tài sản cố định mới chứ vay ngắn hạn năm 2002 vẫn tăng lớn. Huy động cỏc khoản nợ tớn dụng từ ngõn hàng là
điều tất yếu song cần chỳ ý hạn chế cỏc khoản vay ngắn hạn, giữ một cơ cấu tớn dụng ngắn hạn và dài hạn hợp lý. Nờn sử dụng cỏc khoản vay trung va dài hạn cho đầu t dài hạn và mở rộng sản xuất kinh doanh. Cụng ty lờn tranh thủ lợi thế hiện nay lói suất vay thơng mại và cụng nghiệp từ cỏc ngõn hàng khụng cao cú thể tài trợ cho cỏc dự ỏn dài hạn.
Mặc dự tự ý thức trong việc nõng cao tớnh độc lập sỏng tạo trong sản xuất kinh doanh nhng nguồn tài trợ từ ngõn sỏch khụng nờn coi nhẹ. Vốn từ ngõn sỏch cấp thờng khỏ lớn, cú nhiều thuận lợi, đặc biệt là chi phớ vốn thấp. Năm 2000, vốn ngõn sỏch cấp là 500 triệu đồng. Năm 2001, vốn ngõn sỏch cấp là 1 tỷ đồng. Năm 2002 là 500 triệu đồng. Cụng ty cần phải tận dụng u thế của một doanh nghiệp nhà nớc tăng cờng khai thỏc nguồn tài trợ này nhằm đỏp ứng đủ vốn cho hoạt dộng sản xuất kinh doanh của Cụng ty.
Cỏc nguồn tài trợ ngoại sinh khỏc nh vốn liờn doanh liờn kết hợp tỏc với cỏc doanh nghiệp khỏc, nguồn kinh phớ vẫn ch… a đợc khai thỏc. Trong thời
gian tới Cụng ty cần cú những chớnh sỏch phự hợp để cú thể huy động đợc cỏc nguồn vốn vay này.
Huy động vốn cho sản xuất kinh doanh phải luụn xỏc định một cơ cấu vốn hợp lý tối u lựa chọn nguồn huy động nào đảm bảo chi phớ vốn là thấp nhất lại cú thể giảm thiểu cỏc rủi ro tớn dụng là yờu cầu đặt ra đối với Cụng ty trong thời gian tới. Hiện nay Cụng ty cú tớch luỹ từ nội bộ và cú thể dựa vào uy tớn của mỡnh huy động đợc cỏc nguồn vốn vay từ cỏc ngõn hàng thơng mại do đú Cụng ty nờn chỳ trọng tập trung vào hai nguồn huy động trờn.
3.1.2. Giải phỏp nõng cao hiệu quả sử dụng vốn cố
định
Thờng xuyờn đổi mới năng lực hoạt dộng bằng việc cải tiến mỏy múc thiết bị. Hiện nay trong cuộc cỏch mạng khoa học cụng nghệ, cỏc doanh nghiệp phải thờng xuyờn tự đổi mới để trỏnh tụt hậu trong sản xuất kinh doanh và nõng cao đợc khả năng cạnh tranh.
Đi vào hoạt dộng từ năm 1970, măc dự đợc sửa đổi bổ sung thờng xuyờn, trang thiết bị của Cụng ty đó hao mũn nhiều. Năm 2000 tổng nguyờn giỏ
TSCĐ là 38.518 triệu đồng trong đú giỏ trị cũn lại là 28.414 triệu đồng, nh vậy tổng mức khấu hao năm 2000 là 10.104 triệu đồng chiếm 26,2% đõy là tỷ lệ khấu hao cha cao nhng cũng đặt ra yờu cầu đối với Cụng ty nờn đầu t
đổi mới mỏy múc dõy truyền thiết bị sản xuất. Việc lựa chọn cụng nghệ để
đổi mới cần đợc tớnh toỏn thẩm định rừ ràng trỏnh lóng phớ kộm hiệu quả, do
đú yờu cầu đặt ra là phải lựa chọn đợc những cụng nghệ phự hợp bởi nhiều khi chọn lựa những cụng nghệ hiện đại nhng cụng ty cha sẵn sàng thớch ứng với cụng nghệ đú lại gõy ra phản ứng tiờu cực cú thể dẫn đến việc khai thỏc cha tối đa cụng suất làm giảm hiệu quả sử dụng vốn đầu t. Chọn lựa dõy truền cụng nghệ hiện đại phự hợp sẽ là nhõn tố quan trọng cho phộp tăng năng suất và chất lợng sản phẩm, ớt tốn kộm nguyờn vật liệu và cả chi phớ nhõn cụng điều hành quản lý. Trong thời gian tới Cụng ty cần chỳ trọng vào cỏc nguồn vốn vay dài hạn để lựa chọn, đầu t mở rộng sản xuất kinh doanh bằng cụng nghệ mỏy múc phự hợp.
Đối với cỏc tài sản cố định đó khấu hao hết hoặc những tài sản cố định
đang chờ thanh lý cần nhanh chúng sử lý để bổ sung vốn cho hoạt dộng sản xuất kinh doanh. Viẹc sử lý chậm chễ cú thể gõy ra việc ứ đọng vốn cố định lại bị chậm đổi mới cụng nghệ làm giảm năng suất, chất lợng và khả năng cạnh tranh của sản phẩm.
Luụn gắn trỏch nhiệm của cỏc cỏn bộ quản lý và ngời lao động với cỏc tài sản, mỏy múc thiết bị. Để đảm bảo cho cỏc quỏ trỡnh hoạt dộng sản xuất diễn ra thụng suốt, an toàn và cú hiệu quả thỡ luụn luụn đũi hỏi trỏch nhiệm của ngời lao động, trỏch nhiệm đú phải đợc gắn với suốt quỏ trỡnh vận hành của mỏy múc thiết bị. Do đú Cụng ty phải gắn trỏch nhiệm cụ thể từng mỏy múc cho từng tổ đội, phõn xởng, kịp thời phỏt hiện những thiếu sút sai lầm để cú biện phỏp khắc phục khụng làm ảnh hởng, giỏn đoạn quỏ trỡnh sản xuất.
Kiểm tra theo dừi việc vận hành sử dụng tài sản cố định đi kốm cỏc chớnh sỏch khen thởng kỷ luật thớch đỏng sẽ nõng cao ý thức kỷ luật của ngời cụng nhõn, khuyến khớch họ khụng ngừng nõng cao năng suất lao động làm nõng cao hiệu quả của đồng vốn đầu t vào tài sản cố định.
3.1.3. giải phỏp nõng cao hiệu quả sử dụng vốn lu
động
Đối với vốn lu động ở dạng tiền mặt cần xỏc định quy mụ dự trữ tiền mặt tối u. Quy mụ tiền mặt hợp lý đảm bảo giảm thiểu rủi ro trong thanh toỏn khụng bị mất đi cỏc cơ hội đầu t tức thời, trỏnh bị ứ đọng cỏc khoản tiền khụng sinh lời. Ngoài lợng tiền mặt tồn quỹ dựng để chi tiờu hàng ngày tại
đơn vị, cụng ty nờn đầu t vào cỏc loại hỡnh đầu t ngắn hạn cú tớnh thanh khoản cao mà vẫn đem lại một tỷ lệ sinh lời nhất định nh trỏi phiếu kho bạc, tài khoản sộc ...
Đối với vốn lu động ở dạng cỏc khoản phải thu, trong những năm gần đõy cỏc khoản phải thu luụn chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Cỏc khoản này đó làm ứ đọng một lợng vốn khỏ lớn của Cụng ty dõy nờn tỡnh trạng thiếu hụt vốn. Cụng ty cần giảm lợng vốn bị chiếm dụng một cỏch hợp phỏp của khỏch hàng, cần phải thu hồi
đủ số vốn bị chiếm dụng hợp phỏp hiện nay và trỏnh bị chiếm dụng nhiều trong thời gian tới.
Trong khi cỏc khoản phải thu khụng ngừng tăng lờn thỡ Cụng ty vẫn phải
đi vay nợ từ phớa cỏc ngõn hàng thơng mại và chịu cỏc khoản phải trả lói vay cú nghĩa là Cụng ty đó bị thiệt hại một khoản đỳng bằng khoản phải thu nhõn với lói suất tại thời điểm đú. Để cú thể thu hồi nhanh cỏc khoản vốn bị chiếm dụng hợp phỏp từ phớa khỏch hàng, Cụng ty cú thể sử dụng biện phỏp chiết khấu, giảm gớa hàng bỏn cho những khỏch hàng thanh toỏn ngay tiền hàng hoặc những khỏch hàng đặt mua với khối lợng lớn, từ đú hạn chế cỏc khoản nợ khú đũi. Mặt khỏc cần quy định rừ thời hạn trả tiền, hỡnh thức thanh toỏn... . Và cỏc biện phỏp phạt khi vi phạm hợp đồng mua bỏn theo đỳng quy
định hiện hành. Tuy vậy cũng cần xỏc định rừ việc tồn tại tớn dụng thơng mại vay nợ lẫn nhau giứa cỏc doanh nghiệp là điều tất yếu trong tỡnh hỡnh sản xuất kinh doanh hiện nay, nhiều khi đú cũn là cỏc mối quan hệ giỳp Cụng ty cú thể hợp tỏc lõu dài với cỏc khỏch hàng của mỡnh, do đú mục tiờu của Cụng ty cần đề ra trong thời gian tới là giảm thiểu cỏc khoản phải thu cỏc khoản chiếm dụng hợp phỏp của khỏch hàng.
Tăng tốc độ luõn chuyển vốn, giải quyết nhanh lợng hàng tồn kho. Nh đó
nờu trờn, hàng tồn kho chiếm một tỷ trọng khỏ lớn làm gia tăng vốn lu động và làm giảm vũng quay của vốn sản xuất kinh doanh. Lợng hàng tồn kho khụng sinh lời mà Cụng ty cũn tốn chi phớ lu kho, bảo quản. Giảm bớt lợng hàng tồn kho ở mức hợp lý vừa đảm bảo cung ứng đầy đủ kịp thời cho hoạt
động sản xuất kinh doanh lại khụng gõy ứ đọng nhiều vốn tốn kộm chi phớ khỏc là yờu cầu đặt ra. Cụng ty cú thể thực thu một số giải phỏp nh sau:
-Phải xỏc định nhu cầu của khỏch hàng, của thị trờng, cú kế hoạch sản xuất kinh doanh hợp lý, từ đú đảm bảo duy trỡ lợng hàng tồn kho vừa đủ cho sản xuất kinh doanh.
-Cụng ty cú thể dựa vào nhu cầu sản phẩm qua cỏc năm và tỡnh hỡnh sản xuất hiện tại để xỏc định nhu cầu thị trờng.
Để cú thể xỏc định một cỏch chớnh xỏc nhu cầu của khỏch hàng, Cụng ty cũn phải biết rừ thị phần, khả năng, uy tớn của chớnh mỡnh trờn thị trờng, thụng thờng nhu cầu của thị trờng đối với sản phẩm của cụng ty đợc tớnh bằng tỷ lệ phần thị trờng cụng ty chiếm giữ.
3.1.4. Cỏc giải phỏp nhằm hạ giỏ thành sản xuất 3.1.4.1. Quản lý tốt chi phớ nguyờn vật liệu
Nguyờn vật liệu trực tiếp cho sản xuất kinh doanh luụn chiếm một tỷ trọng lớn trong giỏ thành, quản lý tốt chi phớ nguyờn vật liệu đầu vào cú ảnh hởng lớn đến giỏ thành sản phẩm và hiệu quả sử dụng vốn của Cụng ty.
Việc thu mua nguyờn vật liệu cần phải cú cỏc hợp đồng mua bỏn cụ thể
đảm bảo thu mua đỳng giỏ hiện hành trờn thị trờng, cú cỏc đề nghị chiết khấu giảm giỏ khi mua với khối lợng lớn hoặc thanh toỏn nhanh. Xỏc định cỏc hỡnh thức mua bỏn, thanh toỏn và vận chuyển tối u, đặc biệt là dự trữ hợp lý về số lợng, chất lợng, đảm bảo lợng hàng tồn kho tối u. Cú thể ỏp dụng cỏc mụ hỡnh kinh tế lợng trong quản lý hàng tồn kho.
Cụng ty nờn tiếp cận nhiều nhà cung cấp để cú đợc giỏ mua đỳng nhng
đồng thời duy trỡ cỏc nhà cung cấp truyền thống.