STT Loại quỹ lơng
ĐVT 2000 2001 2002
Số lợng % Số lợng % Số lợng %
1 Sản
phẩm
Tr đ 1953.700 93.4 2031.9 94 2159.537 94
2 Thời
gian
Tr đ 136.800 6.55 130.5 6 135.123 6
3 Quỹ l-
ơng chung
Tr đ 2090.575 100 2162.4 100 2294.660 100
Nguồn số liệu : Phũng tổ chức hành chớnh
- Trong đú quỹ lơng thời gian của Cụng ty năm 2003 đợc tớnh nh sau:
2,16 * 290000
Lễ, tết: 8 ngày * * 310 = 59.748.923 đồng
26
2,16 * 290000
Phộp năm: 17 ngày* *310=126.966.461 đồng
26
2,16 * 290.000
Hội họp, học tập: 3 ngày * *310=22.405.846 đồng 26
2,16 * 290.000
Cụng tỏc xó hội: 3 ngày* *40=2.891.076 đồng
26
3 ngời * 1 giờ * 26 *12 thỏng 2,16 *290.000
Con bỳ : *
8 26
= 2.818800 đồng
84 ngời * 1 giờ * 3*12 thỏng 2,16 *290.000
Lao động nữ: *
8 9
= 9.106.892 đồng
30ngời * 3* ( 2,16 * 290.000)
Nghỉ việc riờng: = 2.168.307 đồng 26
Vậy quỹ lơng thời gian năm 2003 của Cụng tylà: 226.106.305 đồng -Quỹ lơng sản phẩm năm 2003 đợc tớnh nh sau:
377520 * 6200 = 2.340.624.000 đồng
Nhỡn vào biểu trờn ta thấy quỹ lơng của Cụng ty chủ yếu là lơng sản phẩm. Chiếm 93-94% tổng quỹ lơng trong đú quỹ lơng thời gian chỉ chiếm 5- 7%.
Mặt khỏc ta thấy lơng thời gian lại giảm trong năm 2001 so với năm 2000 là 0,55% lơng sản phẩm lại tăng 0,6%.
Nh vậy quy mụ cỏc loại quỹ lơng của Cụng ty cú u điểm là Cụng ty đó
cú sự trả lơng cho ngời lao động gắn với cỏc loại hỡnh lao động. Tổng quỹ l-
ơng mà Cụng ty trả cho ngời lao động tăng dần theo từng năm.
Tuy nhiờn bờn cạnh đú cú những nhợc điểm mà Cụng ty phải tỡm cỏch khắc phục trong thời gian tới là: Cần phải cõn đối lại, đổi mới cỏc loại quỹ l-
ơng, xỏc định rừ cỏc đối tợng lao động đợc hởng những loại lơng gỡ.
2.3. Tiền lơng bỡnh quõn cỏc loại:
Phõn tớch tiền lơng bỡnh quõn của cỏc loại lao động trong Cụng ty thấy đ- ợc mức tiền lơng cũng nh sự chờnh lệch tiền lơng giữa cỏc loại lao động.
Đồng thời thấy đợc sự cụng bằng trong cụng tỏc trả lơng của Cụng ty.Tiền l-
ơng bỡnh quõn của Cụng ty ở mức trung bỡnh so với một số Cụng ty khỏc cựng ngành nghề, mục tiờu của Cụng ty là phấn đấu làm sao cho quỹ tiền l-
ơng, và tiền lơng của cỏn bộ cụng nhõn viờn cao hơn nữa trong thời gian tới.
Biểu 10 : Tiền lơng bỡnh quõn của từng loại lao động (tớnh theo năm )
Stt Loại lao động Đvt 2000 2001 2002
1 Cỏn bộ lónh đạo 1000đ 1200 1350 1460
2 Cỏn bộ quản lý 1000đ 820 870 905
3 Cụng nhõn chớnh 1000đ 600 620 650
4 Cụng nhõn phụ 1000đ 450 470 520
5 Bỡnh quõn chung của CTy
1000đ 620 645 670
Nguồn số liệu: Phũng tổ chức hành chớnh
Lơng mà Cụng ty trả cho ngời lao động đối với tng đối tợng lao động là rất
đỳng, đều và hợp lý, khụng cú sự chờnh lệch lớn giữa cỏc loại lao động, trừ số cỏn bộ lónh đạo của Cụng ty.
Năm 2000 lơng của cỏn bộ lónh đạo tăng 580 nghỡn đồng so với mức lơng bỡnh quõn chung của Cụng ty năm 2000 và nú tăng 93.5% so với lơng bỡnh quõn chung của Cụng ty.Trong khi đú lơng cỏn bộ quản lý tăng 200 nghỡn
đồng so với mỳc lơng bỡnh quõn chung của Cụng ty năm 2000 lơng của cỏn bộ quản lý tăng 32% so với lơng bỡnh quõn chung của Cụng ty năm 2000. L-
ơng cụng nhõn chớnh và cụng nhõn phụ giảm 20 - 170 nghỡn so với mức lơng bỡnh quõn của cả Cụng ty năm 2000.
Năm 2001 lơng của cỏn bộ lónh đạo tăng 705 nghỡn đồng so với lơng bỡnh quõn chung của Cụng ty, tăng 109%. Trong khi đú lơng cỏn bộ quản lý tăng 225 nghỡn đồng so với mức lơng bỡnh quõn chung của Cụng ty năm 2001 tăng 35%. Lơng cụng nhõn chớnh và cụng nhõn phụ giảm 25 - 175 nghỡn
đồng so với mức lơng bỡnh quõn của Cụng ty năm 2001.
Năm 2002 lơng của cỏn bộ lónh đạo tăng 780 nghỡn đồng so với lơng bỡnh quõn chung của Cụng ty năm 2002, tăng 116% mà trong khi đú lơng của cỏn bộ quản lý tăng 235 nghỡn đồng so với lơng bỡnh quõn chung của Cụng ty
năm 2002, tăng 35%. Lơng cụng nhõn chớnh và cụng nhõn phụ giảm 20 - 150 nghỡn đồng so với mức lơng bỡnh quõn của Cụng ty năm 2002.
Năm 2001 Tiền lơng bỡnh quõn chung của Cụng ty tăng 25 nghỡn đồng so với tiền lơng bỡnh quõn chung của Cụng ty năm 2000. Năm 2002 tiền lơng bỡnh quõn chung của cụng ty tăng 25 nghỡn đồng so với năm 2001. Nh vậy tốc độ tăng tiền lơng bỡnh quõn chung của cả Cụng ty qua cỏc năm là khụng đổi vỡ vậy mà Cụng ty cần cú những nhỡn nhận đỳng đắn hơn về tỡnh hỡnh sản xuất kinh doanh của cụng ty để tỡm ra cỏc nguyờn nhõn và khắc phục chỳng sao cho tốc độ tăng tiền lơng bỡnh quõn chung của Cụng ty khụng ngừng tăng.
Nh vậy tiền lơng của cỏn bộ lónh đạo tăng gấp 2 lần so với mức lơng cỏc loại lao động khỏc. Vỡ vậy đó tạo sự khụng cụng bằng trong cụng tỏc trả lơng trong Cụng ty.
Lơng cỏn bộ quản lý, Cụng nhõn chớnh và cụng nhõn phụ Cụng ty chi trả l-
ơng nh vậy là hợp lý, vỡ nú khụng cú sự chờnh lệch lớn giữa cỏc loại lao
động này. Cỏn bộ cụng nhõn sẽ cảm thấy mỡnh đợc trả lơng đỳng với sự đúng gúp của mỡnh. Ngoài ra điều này cũn tạo động viờn khuyờn khớch họ nhiều hơn và cũn thu hỳt đợc lao động bờn ngoài và giỳp họ cú lũng trung thành với Cụng ty nhiều hơn.
II. Cỏc hỡnh thức tiền lơng tại doanh nghiệp:
1. Hỡnh thức tiền lơng theo thời gian:
Phõn tich hỡnh thớc trả lơng theo thời gian thấy đợc cỏch thức trả lơng với những lao động hởng lơng thời gian. Từ đú tỡm ra nguyờn nhõn, u điểm, nhợc
điểm nhằm đa ra cỏc giải phỏp hoàn thiện hỡnh thức trả lơng này.
Đối tợng ỏp dụng:
Hỡnh thức trả lơng đợc ỏp dụng đối với những lao động mà họ đang trong thời gian nghỉ phộp, lễ tết ……
Biểu11: Quỹ lơng thời gian của Cụng ty
Stt Chỉ tiờu Đvt 2000 2001 2002
Số lợng % Số lợng % Số lợng % 1 Quỹ lơng thời
gian
Tr đ 136.8 6.5 103.5 6 135.123 5.9 2 Tổng quỹ lơng Tr đ 2090.575 100 2162.4 100 2294.66 100
3 Tổng lao động Tr đ 316 100 304 100 309 100
Nguồn số liệu: Phũng tổ chức hành chớnh
*. Phơng phỏp tớnh:
Do quỹ lơng thời gian của Cụng ty chỉ dựng để trả cho những lao động thuộc vào đang nghỉ phộp, nghỉ lễ nờn nú đợc tớnh nh sau.
( HCb * TLmin ) Lthời gian = NN * ––––––
26 Trong đú:
NN : Số ngày mà ngời lao động nghỉ.
HCb : Hệ số cấp bậc.
TLmin : Tiền lơng tối thiểu do nhà nớc quy định.
Vớ dụ 1:
Trong thời gian thỏng 3/2003 Anh Trần Đức Hạnh nhõn viờn phũng tổ chức xin phộp nghỉ 17 ngày để lo chuyện gia đỡnh. Anh cú hệ số lơng cấp bậc là:
2.02.
Vậy theo cụng thức ta cú: Lơng mà anh Hạnh nhận đợc trong thời gian nghỉ là:
2.02 * 210000
Lthời gian = 17 * –––––– = 277.361 (đ) 26
Tiền lơng mà anh Hạnh nhận đợc do hởng lơng theo thời gian là: 277.361 (đ).
*. Nhõn xột cỏch trả lơng thời gian.
+ Ưu điểm:
Hỡnh thức trả lơng theo thời gian cho ngời lao động thực hiện trong thời gian nghỉ phộp, tết lễ nú cú u điểm sau.
Đảm bảo thu nhập cho ngời lao động trong thời gian họ nghỉ ngơi.
Khuyến khớch đợc ngời lao động trong Cụng ty, làm cho ngời lao động gắn bú với Cụng ty và họ cú cảm giỏc đợc quan tõm.
+ Nhợc điểm:
Ngoài cỏc u điểm mà hỡnh thức trả lơng theo thời gian trờn mà Cụng ty ỏp dụng nú cũn cú rất nhiều cỏc nhợc điểm sau mà Cụng ty cần ỏp dụng để nú
đỳng phỏp luật và đảm bảo cỏc nguyờn tắc tiền lơng.
Căn cứ vào tiền lơng thời gian của Cụng ty trả cho ngời lao động trong cỏc trờng hợp nghỉ: tết, phộp cho ta thấy đõy là một cỏch trả lơng trỏi nguyờn tắc vỡ đó cú quỹ lơng riờng trả cho những ngày trờn.
Nú khụng đảm bảo nguyờn tắc cụng bằng trong trả lơng với cỏc hỡnh thức trả lơng khỏc.
Nú tạo sự chõy lời trong Cụng ty, vỡ họ khụng là việc thỡ họ cắt phộp nghỉ bự thỡ họ vẫn hởng một mức lơng cao mà vẫn đảm bảo đợc cuộc sống.
Vỡ vậy mà ta cần khắc phục những nhợc điểm trờn nhằm hoàn thành cụng tỏc trả lơng theo thời gian cho Cụng ty.
2. Hỡnh thức trả lơng theo sản phẩm.
2.1. Hỡnh thức trả lơng theo sản phẩm tập thể:
Phõn tớch hỡnh thức trả lơng này cỏch thức của việc trả lơng, chia lơng sản phẩm tập thể. Từ đú sẽ để thấy đợc u, nhợc điểm của cỏch thức trả lơng này từ đú tỡm ra cỏc giải phỏp hoàn thiện.
Đối tợng ỏp dụng:
Hỡnh thức trả lơng này cụng ty ỏp dụng đối với tất cả cỏc phõn xởng trong Cụng ty, cỏn bộ lónh đạo và cỏn bộ quản lý, trừ một số lao động trong lĩnh vực phục vụ nh nớc, vệ sinh.
Ta cú biểu cụ thể sau: