Hoàn thiện hình thức trả lơng sản phẩm

Một phần của tài liệu Một số giải pháp nhằm hoàn thiện các hình thức tiền lương tại Công ty cổ phần giấy Lam Sơn.DOC (Trang 56 - 67)

Một là: Hoàn thiền phơng phỏp xỏc định trả tiền lơng:

Vấn đề xỏc định đơn giỏ chớnh xỏc khoa học làm căn cứ đẻ trả lơng sản phẩm đỳng là một việc vụ cựng cần thiết và quan trọng trong mỗi Cụng ty.

Trong những năm gần đõy cụng tỏc này cũng đó đợc Cụng ty cổ phần giấy

Lam Sơn quan tõm và hoàn thiện. Song vẫn cũn nhng vấn đề tồn tại cần phải giải quyết nh sau:

- Vấn đề xỏc định cấp bậc cụng việc cho từng loại cụng việc trong dõy chuyền sản xuất cha thật chớnh xỏc. Cụng ty quy định cấp bậc cụng việc cho từng loại cụng việc chỉ dựa vào kinh nghiệm và tài liệu của cụng ty từ những năm trớc đú mà hàng năm khụng cú sự điều chỉnh cho phự hợp với thực tế cụng việc. Cho nờn dẫn tỡnh trang nhiều cụng việc cụng ty quy đinh cụng viờc cao hơn so với mức độ phức tạp của cụng việc và ngợc lại. Vỡ vậy trong thời gian tới Cụng ty cần xem xột cấp bậc cụng việc một cỏch chớnh xỏc và khoa học hơn để đảm bảo xõy dựng đơn giỏ tiền lơng chớnh xỏc.

Vớ dụ: Xỏc định cấp bậc cụng việc cho cụng nhõn trong phõn xởng xeo giấy. Cấp bậc cụng việc cụng ty quy định để tớnh mức và tớnh đơn giỏ của thợ cắt cuộn là bấc 4 nhng thực tế chỉ cần thợ bận 3 là cũng cú thể làm đợc. Tơng tự thợ bơm bột Cụng ty quy đinh bậc 5 nhng bậc 4 cũng cú thể làm đợc do bơm bột là một cụng việc đơn giản.

Lỳc này đơn giỏ sẽ khỏc đơn giỏ trớc.

Xỏc định đơn giỏ tiền lơng:

STT Chỉ tiờu Số ngời CBCV Hệ số

1 Thợ võn hành mỏy cắt cuộn 2 3/6 1.86

2 Thợ bao gúi, nhập kho 1 3/6 1.86

3 Thợ bơm bột 1 4/6 1.86

4 Thợ vận hành mỏy xeo 6 5/6 2.36

Tổng 10

Hệ số cấp bậc cụng việc của cả tổ là:

2 * 1.86 + 1 * 1.86 + 1 * 1.86 + 6 * 2.36

––––––––––––––––– = 2.16 10

- Tiền lơng cấp bậc cụng việc bỡnh quõn theo định mức lao động (LCB).

LCB = 2.16 * 210.000 * 10 = 4536.000 đ - Phụ cấp tổ trởng : Cú 1 tổ trởng

- Phụ cấp trỏch nhiệm = 0.1 * 210.000 * 1 = 21.000 (đồng) Do vậy:

ΣLCB = 4.536.000 + 21.000 = 4.557.000 đồng

Với mức lao động của Cụng ty xõy dựng là: 0,56 (tấn/ca)

Do cú 10 cụng nhõn làm việc trong một ca: 0.56 * 10 = 5.6( tấn/ca ) 4557.000

Đơn giỏ = ––––– = 31.298 (đồng/tấn).

5.6 * 26

Nh vậy lỳc này đơn giỏ chỉ cú 31.298 (đồng/ tấn), trong khi đú đơn giỏ

ban đầu dụng ty định mức là 46 000 (đồng/tấn).

Nh vậy với mức sản lợng của năm 6200 tấn, đơn giỏ mới tớnh cho phõn xởng xeo, thỡ hàng năm đó tiết kiệm cho Cụng ty số tiền là:

6200*46000 – 6200*31298 = 91.152.400 đồng

Đõy là một con số khụng nhỏ đối với một Cụng ty nh Cụng ty cổ phần giấy Lam Sơn.

Điều này đó gõy thiệt hại cho Cụng ty quỏ lớn vỡ Cụng ty phải trả lơng sản phẩm cao cho ngời lao động trong khi mức đúng gúp của họ thấp hơn thế.

Thờng thỡ cỏc bộ xuống phõn xởng bấm giờ xõy dựng định mức thỡ ngời cụng nhõn làm ớt sản phẩm đi vỡ vậy mà nú đó nõng đơn giỏ lờn.

Trong một tổ thỡ cú ngời đúng gúp nhiều, ngời đúng gúp ớt. Vỡ vậy mà trong việc trả lơng nú đó tạo ra sự khụng cụng bằng đối với những lao động nặng nhọc hơn và đúng gúp nhiều hơn. Vỡ vậy mà trờn một dõy chuyền thỡ cú

định mức chung cho cả tổ. Sau đú dựng hệ số điều chỉnh phõn ra từng loại lao

động A, B, C với cỏc hệ số điều chỉnh KA=1; KB=0.9; KC=0.8, sau đú lấy tiền lơng sản phẩm thực lĩnh của họ nhõn với hệ số điều chỉnh. Cuối thỏng ngời tổ trởng phõn hạng vàcú sự thụng qua thống nhất của cả tổ. Nh vậy ai

đúng gúp nhiều, làm chăm chỉ sẽ đợc trả đỳng với mức độ đúng gúp của mỡnh và ngợc lại.

Hai là: Hoàn thiện việc xõy dựng mức: Việc xõy dựng định mức cha đảm bảo tớnh tiờn tiến, hiện thực, cha chớnh xỏc, chủ yếu dựa vào kinh nghiệm và số liệu thống kờ qua cỏc năm nhng khụng cú những điều chỉnh và sự biến

động để ỏp dụng vào việc xõy dựng định mức cho năm tới. Định mức lao

động cha gắn liền với điều kiện cụ thể nơi làm việc. Để khắc phục tỡnh trạng

đú cụng ty cần xem xột lại u nhợc điểm của định mức cũ làm ảnh hởng tới cụng tỏc trả lơng và làm ảnh hởng trực tiếp đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của cụng ty. Cụng ty cần phải xem xột tổ chức hợp lý hội đồng định mức để làm việc đảm bảo tớnh chớnh xỏc, kết hợp với điều kiện thực tế để xõy dựng

định mức đảm bảo tớnh tiờu biểu và hiện thực.

Mặt khỏc, Cụng ty cần phải nhận thức đợc đõy là việc làm thờng xuyờn, khi cú những thay đổi phỏt sinh trong quỏ trỡnh sản xuất cụng ty cần phải xem xột lại mức để đảm bảo đơn giỏ chớnh xỏc.

Cụng ty cần kết hợp cỏc phơng phỏp xõy dựng định mức nh:

Phơng phỏp thống kờ kinh nghiệm, phơng phỏp phõn tớch bằng hỡnh thức bấm giờ chụp ảnh, căn cứ vào điều kiện sản xuất thực tế hàng năm Cụng ty tổ chức thi tay nghề kiểm tra bậc thợ cụng nhõn.

Ba là: Để khuyến khớch cụng nhõn tăng năng suất lao động, làm việc hiệu quả, vợt mức kế hoạch đề ra. Cụng ty nờn trả lơng cho ngời lao động theo hỡnh thức lơng cú thởng. Nếu họ sản xuất vợt định mức kế hoạch đó đề ra, cụng ty nờn tớnh lơng cho họ theo đơn giỏ khỏc bằng 5% đơn giỏ định mức.

Lỳc này tiền lơng thực tế của cỏc tổ nhận đợc tớnh theo cụng thức sau:

T= Spđm* Đgđm + (Sptt - Spđm)*Đt Trong đú:

T : Quỹ lơng sản phẩm của cả tổ

Spđm : Sản phẩm định mức của cả tổ.

Đgđm: Đơn giỏ định mức.

Sptt : Sản phẩm thực tế.

Spđm : Sản phẩm định mức.

Đt : Đơn giỏ thởng.

Vớ dụ: Vẫn ở vớ dụ phần II, mục III.2.2.1 với phõn xởng xeo của tổ A, sản phẩm định mức là 15 tấn/ ngời/ thỏng với đơn giỏ định mức là 46 000 đồng/

tấn nhng trong thỏng họ đó làm ra 16 tấn sản phẩm/ ngời/ thỏng.

Với đơn giỏ thờng là:

46 000 + 46 000*5% = 48 300 (đồng/ tấn)

Ca với lao động biờn chế là 10 ngời làm đủ 26 cụng trong thỏng.Số lợng sản phẩm định mức ca trong thỏng là:

15*10 = 150 (tấn/ thỏng) Thực tế tổ làm đợc trong thỏng là:

16*10 = 160 (tấn/ thỏng)

Tức là họ vợt định mức trong thỏng là:

160-150 = 10 (tấn)

Quỹ lơng thực tế cả tổ nhận đợc là:

Lca = 150*46 000 + 10*48 300 = 7 383 000 (đồng).

Nếu khụng cú đơn giỏ tiền lơng thỡ tiền lơng cả ca nhận đợc là:

Lca = 160*46 000 = 7 360 000 (đồng).

Vậy với cỏch trả lơng khụng cú đơn giỏ tiền thởng, tiền lơng giảm đi là:

7 383 000 - 7 360 000 = 23 000 (đồng).

Bốn là: Cần phải hoàn thiện và xõy dựng hỡnh thức trả lơng sản phẩm khoỏn của Cụng ty. Vỡ hiện nay Cụng ty cha thực sự cú hỡnh thức trả lơng này, nhng hiện nay theo em biết và qua thực tế tỡm hiểu thỡ Cụng ty cũn rất nhiều cụng việc cha tiến hành định mức đợc nh bộ phận bốc xếp, xử lý lề. Vỡ

vậy mà cụng ty cần phải cú đơn giỏ khi loại lao động làm cụng việc khoỏn trờn, và Cụng ty tớnh đơn giỏ bằng phơng phỏp xỏc định thụng qua bấm giờ chụp ảnh.

Vớ dụ:

ở khõu nguyờn liệu cụng việc xử lý lề thỡ mỏy múc khụng hoàn toàn làm đợc, mà cụng nhõn cụng nghệ hay cụng nhõn phổ thụng cũng cú thể xử lý đợc nh tỏch keo, lấy tạp phẩm…

ở tất cả cỏc loại lề nội, lề ngoại thỡ cú loại nhiều keo và loại ớt keo nờn rất khú định mức chớnh xỏc.

Vỡ vậy để xỏc định đơn giỏ tiền lơng tiến hành khoảng từ 6 -10 ngời sau đú lấy những con số trung bỡnh.

Qua khảo sỏt cho việc xử lý lề thủ cụng: Khảo sỏt 8 ngời rồi lấy cỏc con số trung bỡnh.

Lơng cấp bậc + Phụ cấp Đg =

Sản Lợng

Trung bỡnh những ngời khảo sỏt lơng bậc 3 với hệ số lơng là 1.92 Nhúm III:

Bậc I II III IV V VI

Hệ số 1.14 1.68 1.92 2.7 3.28

Mức lơng 308.7 352.8 403.2 567.0 688.8

Lơng cấp bậc = 1.92*210 000 = 403 200 (đồng).

Cụng việc này khụng cú phụ cấp làm đờm. Nếu là tổ trởng sẽ đợc hởng hệ số trỏch nhiệm riờng là 0.1

Phụ cấp trỏch nhiệm: 0.1*210 000 = 21 000 (đồng).

* Xỏc định sản lợng:

+ Xỏc định thời gian hao phớ cho việc xử lý đợc 1 kg keo trong lề:

Ta cú bảng quan sỏt sau:

Stt Nội dung quan sỏt Thời gian 1 Chuẩn bị dao, hộp đựng, dõy 10 phỳt 2 Chuẩn bị nguyờn liệu 15 phỳt

3 Xử lý keo 352 phỳt

Tổng 382 phỳt

Với mức tỏc nghiệp ca là 420 phỳt.

Mức lao động bằng (1*420)/382 = 1,1 (kg/ cụng) Vậy ta cú đơn giỏ:

ĐG = 403200/1,1*26 = 14.100 đồng

vậy lơng theo đơn giỏ của cụng nhõn nhận đợc trong một thỏng theo định mức 1,1 kg /cụng và đi làm đầy đủ 26 cụng

LĐG = 14.100 * 1,1 *26 = 403.260 đồng 2. Hoàn thiện trả lơng thời gian.

Tiền lơng thời gian của Cụng ty là rất nhỏ, nú chỉ dựng để trả lơng cho cỏc đối tợng lao động trong cỏc trờng hợp nghỉ, hội họp, phộp…Vỡ vậy mà nú đó khụng đỳng với quy định của Nhà nớc nờn dẫn đến thực trạng là trả l-

ơng theo thời gian khụng mang lại hiệu quả đối với doanh nghiệp, vỡ vậy mà cụng ty cần phải xem xột để nõng cao hiệu quả của việc trả lơng. Phơng hớng hoàn thiện hỡnh thức trả lơng này là:

Một là: Cần phải xỏc định lại cỏc đối tợng đợc hởng lơng thời gian một cỏch chớnh xỏc nh một số đối tợng sau: Ban giỏm đốc, cỏc cỏn bộ bộ phận quản lý để xõy dựng quỹ lơng thời gian và phơng phỏp trả lơng thớch hợp cho ngời đợc hởng lơng thời gian.

Hai là: Tiền lơng cho bộ phận hởng lơng theo thời gian cao hay thấp phụ thuộc vào lơng cấp bậc và số ngày làm việc thực tế của từng ngời. Hỡnh thức này cha gắn với số lợng và chất lợng cụng việc. Vỡ vậy mà làm cho nhiều ngời đi làm để cú mặt, để chấm cụng vỡ vậy hiệu quả làm việc khụng cao và khụng khuyến khớch đợc ngời lao động nõng cao năng suất. Do đú ng- ời chịu trỏch nhiệm chấm cụng cần cú trỏch nhiệm hơn nữa để đụn đốc cụng nhõn viờn của mỡnh. Cần phải nghiờm khắc kỷ luật những ngời vi phạm khụng nờn cú sự nể nang thiờn vị.

Ba là: Hiện nay số ngời đợc tuyển dụng vào cụng ty là hầu nh khụng cú, nhiều ngời khụng cú bằng cấp hay trỡnh độ, cú nhiều vị trớ thừa ngời mà chất lợng lao động khụng cao. Mặt khỏc nhiều ngời cú trỡnh độ thỡ họ làm khụng đỳng vị trớ, họ lại làm tại những nơi khụng đỳng trỡnh độ của mỡnh hay thấp hơn trỡnh độ của mỡnh vỡ thế Cụng ty khụng cú hỡnh thức bố trớ lại sao cho phự hợp.

Bốn là: Yếu tố quan trọng quyết định lơng thời gian là thời gian làm việc thực tế của cỏn bộ cụng nhõn viờn trong Cụng ty. Cụng ty cần theo dừi thời gian làm việc của họ thụng qua bảng chấm cụng. Việc chấm cụng thực hiờn phải đỳng nguyờn tắc do số ngày cụng quyết định mức lơng thỏng mà cỏn bộ cụng nhõn viờn đợc hởng. Ngoài ngày cụng chế độ đợc ghi chộp đỳng quy chế, ngày cụng làm thờm cũng đợc ghi chộp chớnh xỏc. Ngày cụng của ngời lao động dựa vào bảng chấm cụng theo đỳng kỷ luật. Theo dừi ngày cụng nhng đồng thời phải theo dừi giờ cụng, thỏi độ sử dụng ngày cụng, giờ cụng, cú nh vậy mới trả lơng thời gian chớnh xỏc và phỏt huy hiệu quả.

Năm là: Ngời cỏn bộ chấm cụng cũn cú sự nể nang, thiờn vị khi nhõn viờn của mỡnh khụng đi làm nhng vẫn chấm cụng, Cụng ty cần cú biện phỏp kỷ luật nghiờm khắc đối với những ngời cỏn bộ này, cú nh vậy mới cú đợc sự cụng bằng.

Sỏu là: Hỡnh thức trả lơng cho cỏn bộ quản lý theo mức lơng sản phẩm bỡnh quõn của tất cả cỏc bộ phận rồi nhõn với hệ số cấp bậc cụng nghiệp, mức độ phức tạp của cụng việc của họ là khụng hợp lý, khụng chớnh xỏc mà dựa vào ý thức chủ quan của Cụng ty. Khụng gắn trỏch nhiệm của họ với phũng ban họ quản lý, vỡ vậy làm cho hiờu quả quản lý của họ khụng cao, hạn chế phỏt huy sỏng tạo và nõng cao ý thức trỏch nhiệm của họ. Để hoàn thiện hỡnh thức trả lơng này Cụng ty nờn tỡm cỏch gắn lơng của họ vào phũng ban họ quản lý. Nhng sự thay đổi này là rất khú vỡ phải dựa vào hệ thống thang bảng lơng mà hiện nay Cụng ty đang ỏp dụng. Do đú trong thời gian tới Cụng ty nờn xõy dựng và nghiờn cứu để tỡm ra giải phỏp trả lơng cho cỏn bộ quản lý hữu hiệu nhất.

3. Những biện phỏp khỏc.

3.1. Tổ chức phục vụ nơi làm việc.

Để đảm bảo cho quỏ trỡnh sản xuất đợc liờn tục, thụng suốt và cú hiệu quả, khõu tổ chức và phục vụ nơi làm việc cần phải đợc chỳ trọng tức là những trang thiết bị cho quỏ trỡnh lao động phải đợc trang bị đầy đủ và sắp xếp theo một thứ tự nhất định cụ thể cần tiến hành những cụng việc sau:

Bố trớ cụng nhõn, ngời lao động, dụng cụ, giấy cuộn, hoỏ chất đến từng mỏy, nơi làm việc một cỏch đầy đủ, sắp xếp một cỏch khoa học, thuận tiện, trỏnh tỡnh trạng chờ đợi gõy lóng phớ thời gian của ngời lao động cũng nh của mỏy.

Sau giờ làm việc phải đợc sắp xếp ngăn nắp vào đỳng nơi quy định. Bộ phận

đi làm ca sản xuất phải cú cơ sở giao nhận ca chi tiết.

Cỏc phũng ban làm việc phải đầy đủ ỏnh sỏng, dụng cụ bảo đảm an toàn nơi làm việc… Trỏnh tỡnh trạng sự cố mất điện, đặc biệt là những ngời làm việc theo tổ, theo ca thỡ việc tổ chức phục vụ tốt nơi làm việc là điều rất cần thiết.

Bộ phận phục vụ cơ khớ sửa chữa mỏy cần tăng cờng hơn nữa cụng tỏc kiểm tra sửa chữa định kỳ của cỏc mỏy múc thiết bị, hạn chế thời gian chờ

đợi sửa chữa mỏy khi h hỏng phỏt sinh trong ca làm việc. Cần phải xõy dựng

kế hoạch bảo dỡng, sửa chữa mỏy múc thiết bị một cỏch cụ thể thờng xuyờn hơn nữa.

Cụng ty nờn đầu t trang bị thờm và nõng cấp mỏy tớnh ở cỏc phũng ban

để thc hiện cụng việc một cỏch nhanh chúng và hiệu quả nhất.

3.2. Tổ chức lao động hợp lý:

Lao động hiện nay ở một số phõn xởng đợc bố trớ sắp xếp cha thật hợp lý. Một số vị trớ cũn thừa lao động hoặc khụng đỳng trỡnh độ chuyờn mụn dẫn

đến tỡnh trạng lóng phớ lao động. Theo em khi sắp xếp lao động trong dõy chuyền sản xuất nờn bố trớ cấp bậc cụng nhõn cho phự hợp với cấp bậc cụng việc. Những cụng đoạn đơn giản sử dụng mỏy múc tự động hoặc thao tỏc t-

ơng tự nhau nờn bố trớ cụng nhõn mới vào để họ làm quen và thớch nghi với cụng việc. Những cụng việc phức tạp khú khăn cần bố trớ những lao động cú kinh nghiệm cú khả năng hoàn thành cụng việc nhanh, chớnh xỏc. Những cụng nhõn hay vắng mặt nờn giao cho họ những cụng việc phụ để ớt ảnh h- ởng đến kết quả sản xuất của dõy chuyền nếu vắng mặt.

3.3. Hoàn thiện cụng tỏc kiểm tra và nghiệm thu sản phẩm.

Cụng tỏc kiểm tra và nghiệm thu sản phẩm là khõu quan trọng phản

ỏnh kết quả lao động của ngời cụng nhõn về mặt số lợng và chất lợng sản phẩm. Đặc biệt trong nền kinh tế thị trờng thỡ chất lợng sản phẩm là vấn đề sống cũn của doanh nghiệp. Vỡ vậy phơng hớng để nõng cao hiệu quả của cụng tỏc này là:

Cụng ty nờn kiểm tra chất lợng sản phẩm qua hai vũng:

+ Vũng thứ nhất kiểm tra ngay tại phõn xởng.

+ Vũng thứ hai kiểm tra trớc khi nhập kho.

Mỗi vũng do một tổ của bộ phận KCS đảm nhiệm để đảm bảo tớnh trung thực:

- Cỏn bộ kiểm tra chất lợng sản phẩm phải thụng thạo về mặt kỹ thuật, cú kinh nghiệm và suy đoỏn tốt, phải là ngời cú tinh thần trỏch nhiệm, khụng cú sự nể nang, thiờn vị làm ảnh hởng đến toàn cụng ty. Phải tỏch quyền lợi của cỏ nhõn ra khỏi quyền lợi của cả dõy chuyền sản xuất để đỏnh giỏ chất l- ợng sản phẩm một cỏch khỏch quan.

- Khi kiểm tra phỏt hiện sản phẩm khụng đỳng tiờu chuẩn kiờn quyết loại bỏ và ghi vào phiếu kiểm tra, kịp thời khắc phục sai hỏng. Nếu nguyờn nhõn là do mỏy múc thiết bị thỡ Cụng ty nờn giao cho phũng kế hoạch kỹ

thuật xử lý. Cũn nếu nh sai phạm do cụng nhõn gõy ra thỡ ỏp dụng cỏc hỡnh thức xử phạt nh là: sản phẩm loại I đạt 100% chất lợng thỡ hởng 100% đơn giỏ, sản phẩm loại II đath dới 90% thỡ hởng 90% đơn giỏ.

- Đối với ngời lao động phải giỏo dục ý thức trỏch nhiệm đối với những sản phẩm mà mỡnh sản xuất ra. Cụng ty nờn quy định mức sản phẩm hỏng cho từng ca sản xuất. Nếu vợt quỏ mức đú sẽ cú hỡnh thức xử phạt thớch hợp.

3.4. Nội quy lao động.

Cụng ty sử dụng lao động mặc dự đó cú những quy định chung và những quy định riờng đối với từng phõn xởng sản xuất nhng ý thức chấp hành nội quy lao động cha thật nghiờm tỳc.Vỡ vậy cụng ty cần phải tăng cờng hơn nữa kỷ luật lao động. Mọi ngời lao động đến nơi làm việc phải chấp hành nội quy làm việc của cụng ty. Ngời lao động trớc khi bố trớ việc làm phải đợc học nội quy, quy chế, quy trỡnh cụng tỏc, vệ sinh an toàn lao động, phũng chỏy chữa chỏy, phải thực hiện nghiờm tỳc nội quy, quy định vận hành mỏy múc thiết bị. Những ngời khụng cú nhiệm vụ khụng đợc phộp vận hành.

3.5. Cụng tỏc tuyển dụng lao động và cụng tỏc đào tạo.

Hiện nay Cụng ty đang ỏp dụng hỡnh thức tuyển dụng theo kiểu kế cận. Mặc dự làm nh vậy giải quyết đợc cụng ăn việc làm cho con em cỏn bộ trong Cụng ty nhng tuyển dụng nh vậy khụng phỏt huy đợc tớnh sỏng tạo mà vẫn theo kiểu dập khuụn mỏy múc. Trong thời gian tới nhằm đảm bảo cho chất lợng lao động đợc tuyển dụng vào Cụng ty thỡ Cụng ty nờn ỏp dụng hỡnh thức tuyển dụng bằng phỏng vấn để thu hỳt ngời tài từ bờn ngoài. Đành rằng muốn tạo cụng ăn việc làm cho con em cụng nhõn nhng khụng phải ai cũng tuyển, những ngời khụng cú trỡnh độ thỡ khụng nờn tuyển. Trỡnh độ tối thiểu cũng phải trung cấp.

Đối với cụng nhõn cú tay nghề cao, làm việc lõu năm ở Cụng ty nờn tớnh doanh thu để lập quỹ phụ cấp thõm niờn với mục đớch xoỏ đi sự bất hợp lý trong cụng việc trả lơng theo cấp bậc cụng việc bỡnh quõn và thu hỳt lao

động ở lại lõu dài với Cụng ty. Đối với cỏn bộ quản lý, kỹ thuật nghiệp vụ Cụng ty nờn thờng xuyờn gửi đi dự cỏc lớp đào tạo bồi dỡng chuyờn mụn ngắn hạn đồng thời tăng thờm chỉ tiờu đào tạo trong nớc và đi nghiờn cứu cụng nghệ ở nớc ngoài. Việc cử cỏn bộ cụng nhõn viờn đi học tại chức, bồi d- ỡng chuyờn mụn nghiệp vụ phải thờng xuyờn và căn cứ vào trỡnh độ chuyờn

mụn của cỏn bộ cụng nhõn viờn trong cỏc đơn vị để cú hỡnh thức đào tạo bồi dỡng cho phự hợp.

Đối với cụng nhõn sản xuất thờng xuyờn đào tạo nõng cao tay nghề.

Cụng ty nờn đi sõu vào cỏc hỡnh thức đào tạo nh đào tạo mới, đào tạo kiờm nghề, đào tạo bồi dỡng nõng cao bậc cụng nhõn, đào tạo nõng cao tay nghề cho những cụng nhõn cú tay nghề yếu.

4. Những biện phỏp nhằm nõng cao thu nhập cho ngời lao động.

Thu nhập của ngời lao động tăng lờn hay khụng điều đú hoàn toàn phụ thuộc vào kế quả kinh doanh của Cụng ty, và lợi nhuận của cụng ty. Do đú để nõng cao thu nhập cho ngời lao động Cụng ty cần phải cú những biện phỏp sau.

- Khuyến khớch cụng nhõn tiết kiệm nguyờn vật liệu: Đõy cũng là một biện phỏp nhằm nõng cao thu nhập cho ngời lao động vỡ nú làm tăng sản phẩm nhập kho từ đú mà sản lợng của một ca đợc nõng cao hơn, làm cho l-

ơng của cả tổ tăng dẫn đến lơng của cụng nhõn tăng.

- Khuyến khớch cụng nhõn cải tiến kỹ thuật: Ngời cụng nhõn cải tiến kỹ thuật trớc tiờn là họ đợc hởng thành quả và chất xỏm của họ đó bỏ ra, nú là nguồn động viờn lớn đối với họ nhng nú cũng gúp phần vào việc nõng cao thu nhập của chớnh mỡnh từ đú giỳp cho cụng nhõn chịu khú tỡm tũi, học hỏi và phỏt hiện những khõu cha hợp lý và tỡm cỏch cải tiến nú. Đú cũng là một biện phỏp tốt để duy trỡ hoạt động sản xuất đợc liờn tục và năng suất lao động tăng cao.

- Đẩy mạnh cụng tỏc nghiờn cứu thị trờng: Trong kinh doanh muốn cú chiến lợc cạnh tranh hợp lý thỡ đũi hỏi phải nghiờn cứu nhu cầu của thị trờng,

điều đú cú vị trớ đặc biệt quan trọng trong việc xỏc định đỳng đắn phơng h- ớng phỏt triển kinh doanh, mở rộng thị trờng, đa dạng hoỏ sản phẩm … thụng qua việc nghiờn cứu thị trờng, Cụng ty cú thể nõng cao khả năng thớch ứng với thị trờng và tỡm đợc bạn hàng mới.

Kết luận

Một phần của tài liệu Một số giải pháp nhằm hoàn thiện các hình thức tiền lương tại Công ty cổ phần giấy Lam Sơn.DOC (Trang 56 - 67)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(55 trang)
w