Kết quả kinh doanh của Công ty năm 2000 -2002

Một phần của tài liệu Một số giải pháp nhằm hoàn thiện các hình thức tiền lương tại Công ty cổ phần giấy Lam Sơn.DOC (Trang 23 - 34)

Stt Doanh mục

Đvt

Thực hiện qua cỏc năm So sỏnh giứa cỏc năm

2000 2001 2002 2001/

2000

2002/

2001

2002/

200

1 Tổng

sản phẩm

Tấn 5106 5988.3 6096.391 117 101 118

2 Tổng

doanh thu

Tr đ 19.250 21.462 22680 111 106 117

3 Nộp

ngõn sỏch

Tr đ 697 1203.46 1721.097 173 143 246.9

4 Nợ

nhận

Tr đ - 549 657.768

5 Tổng

lao

động qua cỏc

năm

Tr đ 316 304 309 96 102 97.78

6 Tổng

quỹ l-

ơng

Tr đ 2090.575 2162.4 2294.66 103 106 109.7

7 Lơng

bỡnh quõn cỏc năm

Ng/n 620 645 670 104 103,8 108

Đặc điểm sản xuất kinh doanh của Cụng ty ảnh hởng lớn đến cụng tỏc trả lơng tại Cụng ty. Tổng sản phẩm, tổng doanh thu nộp ngõn sỏch của Cụng ty khụng ngừng tăng lờn qua cỏc năm nhng lại tăng với tốc độ giảm dần qua cỏc năm. Đõy là điều khụng tốt đối với Cụng ty, vỡ vậy trong thời gian tới

Cụng ty cần tỡm cỏch khắc phục. Nhng do hoạt động kinh doanh cú hiệu quả

nờn quỹ lơng và tiền lơng bỡnh quõn cũng tăng lờn một cỏch đều đặn. Cụ thể là:

Tổng sản phẩm năm 2001 tăng lờn 882,3 tấn so với năm 2000 (tăng 17%). nhng năm 2002 lại tăng thờm 48,091 tấn so với năm 2001(tăng 1%).

Tổng doanh thu năm 2001 tăng lờn 2.212 triệu tăng 11% so với năm 2000, nhng năm 2002 chỉ tăng 1.218 triệu so với 2001 tăng 6%.

Nhng đối với chỉ tiờu lợi nhuận của doanh nghiệp lại khỏc, nhỡn lại hai năm 2000 và 2001 thỡ lợi nhuận của Cụng ty là khụng cú, nhng năm 2002 thỡ

lợi nhuận đó đạt là 657.768 triệu. Sở dĩ nh vậy là do chi phớ sản xuất của năm 2000 và năm 2001 cao hơn so với năm 2002. Vỡ mỏy múc phải chạy hết cụng suất nờn hỏng húc nhiều vỡ vậy mà chi phớ sửa chữa tăng cao làm cho lợi nhuận khụng cú.

Nhng tất cả điều này khụng làm ảnh hởng đến quỹ lơng của Cụng ty, và thu nhập bỡnh quõn của cỏn bộ cụng nhõn trong Cụng ty. Vỡ lơng và quỹ l-

ơng đều đợc xỏc định dựa trờn sản phẩm nhập kho của của Cụng ty cụ thể là . Tổng quỹ lơng của cụng ty năm 2001 tăng lờn 71.825 triệu tăng 3% so với năm 2000. Năm 2002 tăng lờn 132.26 triệu tăng 6% so với năm 2001. Và tiền lơng bỡnh quõn của cụng ty năm 2001 tăng 20 nghỡn đồng so với năm 2000 tăng 3%, tiền lơng của năm 2002 tăng 30 nghỡn đồng so với năm 2001 tăng 5%.

Nh vậy tổng quỹ lơng phụ thuộc rất nhiều vào sản phẩm đợc sản xuất ra. Nếu lợng sản phẩm nhập kho tăng thỡ tiền lơng cũng tăng, nếu lợng sản phẩm nhập kho giảm thỡ tiền lơng giảm. Vỡ vậy mà cần phải cú biện phỏp khụng ngừng nõng cao chất lợng cũng nh số lợng sản phẩm nhập kho.

Mặc dự tỡnh hỡnh sản xuất kinh doanh của Cụng ty khụng mấy khả

quan, nhng tỡnh hỡnh thực hiện cụng tỏc tiền lơng đặc biệt là tổng quỹ lơng của Cụng ty khụng ngừng tăng lờn, mặc dự tỷ lệ tăng cha cao nhng đú là một

điều đỏng mừng cho ngời lao động. Cụng ty cần phải duy trỡ và phỏt huy hơn nữa.

2. Đặc điểm về tổ chức quản lý:

Để luụn luụn thớch ứng với cơ chế thị trờng và để thực hiện tốt cỏc chỉ tiờu, nhiệm vụ đợc giao, Cụng ty cổ phần giấy Lam Sơn đó thực hiện mụ hỡnh tổ chức theo kiểu hệ thống trực tuyến chức năng để phự hợp với điều kiện

thực tế của Cụng ty. Trong cơ cấu này, cỏc chức năng đợc chuyờn mụn hoỏ

hỡnh thành cỏc phũng ban. Cỏc phũng ban chỉ tồn tại với t cỏch là một bộ phận tham mu giỳp việc cho Giỏm đốc. Trong phạm vi chức năng của mỡnh, những quyết định của bộ phận chỉ cú ý nghĩa với bộ phận của mỡnh khi đó

thụng qua Giỏm đốc hoặc đợc Giỏm đốc uỷ quyền. Với mụ hỡnh này Cụng ty phỏt huy đợc năng lực của cỏc phũng ban, bộ phận tạo điều kiện cho họ thực hiện cỏc chức năng chuyờn sõu của mỡnh, gỏnh vỏc phần trỏch nhiệm quản lý của Giỏm đốc. Tuy vậy, cơ cấu này vẫn đảm bảo tớnh thống nhất trong quản lý, đảm bảo chế độ một thủ trởng và chế độ trỏch nhiệm trong quản lý.

Sơ đồ 1 : Sơ đồ tổ chức bộ mỏy cụng ty cổ phần giấy Lam Sơn.

*. Chức năng nhiờm vụ của từng bộ phận.

+ Giỏm đốc: là ngời đợc hội đồng quản trị bầu ra. Điều hành Cụng ty theo chế độ một thủ trởng và trực tiếp thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Cụng ty.

Giỏm đốc chịu trỏch nhiệm trớc nhà nớc và tập thể ngời lao động về kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, trực tiếp điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh thụng qua bộ mỏy quản lý doanh nghiệp. Quyết định việc tuyển dụng lao động, chủ tịch hội đồng khen thởng kỷ luật.

Hội Đồng Quản Trị Giỏm Đốc

P.Giỏm

Đốc Sản P.Giỏm Đốc

Kinh Doanh P.Giỏm Đốc

XD - CB

Phũng Kế Toỏn Phũng Kinh

Doanh Phũng TC-

HC Phũng

KCS Phũng Kỹ

Thuật

Phõn Xởng Cơ

Điện

Phõn Xởng Bột

Phõn Xởng Xeo

Thu

Mua Thị Tr- ờng

Lỏi Xe Bỏn

Hàng Lề Bốc

Xếp

Xõy dựng chiến lợc phỏt triển, kế hoạch dài hạn và hàng năm của doanh nghiệp, xõy dựng phơng hớng đầu t, liờn doanh, về cỏc đề ỏn tổ chức quản lý xớ nghiệp trỡnh cơ quan nhà nớc cú thẩm quyền.

Phờ duyệt cỏc định mức kinh tế kỹ thuật, tiờu chuẩn sản phẩm đơn giỏ

tiền lơng, giỏ bỏn sản phẩm, giỏ mua ngyờn vật liệu phự hợp với quy định của nhà nớc trờn cơ sở thực tế thị trờng và đề suất của cỏc cỏn bộ phũng ban quản lý cú liờn quan.

Trớc khi quy định những vấn đề lớn nh đề bạt cỏn bộ, và dự ỏn đầu t mở rộng phỏt triển sản xuất kinh doanh cỏc vấn đề về vốn và huy động ngồn vốn, nhợng bỏn tài sản phải đợc bàn bạc và thụng nhất ý kiến tập thể lónh

đạo.

Định lịch sinh hoạt và hạn hàng thỏng, hàng quý:

Hàng thỏng họp giao ban vào ngày 5 để đỏnh giỏ tỡnh hỡnh sản xuất kinh doanh thực hiện nhiệm vụ chớnh trị của cỏc bộ mụn trong doanh nghiệp,

đề ra mục tiờu phơng hớng trong thỏng.

Hàng quý họp sơ kết vào ngày 15 thỏng đầu quý để đỏnh giỏ tỡnh hỡnh sản xuất kinh doanh.

+ Phú giỏm đốc: là ngời giỳp việc cho giỏm đốc và chịu trỏch nhiệm trớc Giỏm đốc và hội đồng quản trị về phần việc đợc Giỏm đốc phõn cụng phụ trỏch.

Trực tiếp điều hành toàn bộ hoạt động sản xuất tại địa bàn mỡnh đợc phõn cụng quản lý theo tiến độ kế hoạch đó đợc Giỏm đốc phờ duyệt và thụng qua hội nghị giao ban hàng thỏng.

Chịu trỏch nhiệm về chất lợng sản phẩm, sản lợng, chủng loại sản phẩm trong kỳ kế hoạch đỏp ứng theo yờu cầu của đơn đặt hàng.

Theo uỷ quyền của Giỏm đốc khi Giỏm đốc đi vắng, khi cần thiết đợc duyệt ứng cho cỏn bộ vật t mua một số vật t phụ tựng thay thế trong kế hoạch

đó duyệt để đỏp ứng cho sản xuất liờn tục.

Duyệt khi thanh toỏn cho khỏch hàng khi cú giấy ủy quyền của Giỏm

đốc, khi cần thiết cú thể điều động lao động kịp thời thụng qua quản đốc phõn xởng phũng ban phụ trỏch để giải quyết ỏch tắc đột xuất trong sản xuất, nhng khi sản xuất ổn định phải điều động về vị trớ cũ.

Những cụng việc đợc Giỏm đốc uỷ quyền sau khi thực hiện song, định kỳ bỏo cỏo để Giỏm đốc nắm đợc kịp thời.

Thay mặt Giỏm đốc chi tiếp khỏch ngoại giao đối nội, đối ngoại tại cơ

sở mỡnh quản lý theo đỳng chớnh sỏch, chế độ của nhà nớc quy định.

Đề suất với giỏm đốc việc khen thởng, kỷ luật đối với cỏc cỏ nhõn và tập thể ngời lao động trong phạm vi phõn cụng phụ trỏch.

+ Kế toỏn trởng: Là ngời giỳp việc Giỏm đốc về cụng tỏc tài chớnh thống kờ. Tổ chức hạch toỏn kinh tế đồng thời giỏm sỏt việc hạch toỏn chế độ tài chớnh kế toỏn doanh nghiệp theo phỏp lệnh kế toỏn thống kờ.

+ Phũng tổ chức hành chớnh: Cú trỏch nhiờm tham mu cho giỏm đốc tổ chức bộ mỏy quản lý cỏc phõn xởng, theo dừi lao động của toàn xớ nghiệp từ đú cú kế hoạch tăng giảm lao động theo yờu cầu của sản xuất kinh doanh.

Tham mu cho giỏm đốc trong cụng tỏc quản lý cỏn bộ, cú thực hiờn cỏc chế độ lao động theo luật lao động đối với cỏn bộ cụng nhõn viờn trong doanh nghiệp nh: Cỏc chế độ lao động, bảo hiểm xó hội, bảo hiờm y tế, cụng tỏc bảo hộ lao động, đơn giỏ tiền lơng tiền thởng. Bảo vệ trật tự an ninh thực hiện nhiệm vụ quản lý hành chớnh trong doanh nghiệp.

Quản lý trực tiếp những lao động hợp đồng khụng giao cho cỏc phũng ban phõn xởng.

+ Phũng kỹ thuật: Cú trỏch nhiệm xõy dựng quy trỡnh cụng nghệ cho toàn bộ dõy chuyền sản xuất, xõy dựng định mức vật t kỹ thuật cho đơn vị sản xuất, quy tắc vận hành mỏy múc thiờt bị nội quy an toàn vệ sinh lao

động. Nghiờn cứu cải tiến ỏp dụng cỏc biờn phỏp bảo vệ mụi trờng. Theo dừi tiến độ sản xuất chất lợng sản phẩm theo kế hoạch, nghiờn cứu sản phẩm cựng loại trờn thị trờng của nhiều nhà sản xuất cựng ngành nghề, đề suất giải phỏp kỹ thuật để nõng cao tớnh cạnh tranh của sản phẩm xớ nghiệp.

Giỏm sỏt việc vận hành, bảo dỡng nhằm đảm bảo chất lợng mỏy múc thiết bị phục vụ sản xuất lõu dài. Thực hiện cỏc bớc nghiệp vụ để nõng cao tay nghề cho cụng nhõn định kỳ hàng năm.

Thờng trực hội đồng sỏng kiến cải tiến kỹ thuật của doanh nghiệp.

Nghiờn cứu cựng cỏc phũng chức năng đề suất phơng ỏn đầu t chiều sõu, đổi mới thiết bị, phơng ỏn sản phẩm mới, ra phơng ỏn mở rộng doanh nghiệp.

+ Phũng KCS: Kiểm định vật t đầu vào theo tiờu chuẩn hợp đồng.

Kiểm định từng cụng đoạn sản xuất trờn dõy chuyền cụng nghệ chịu trỏch nhiệm tới sản phẩm nhập kho và mọi kiến nghị của khỏch hàng.

+ Phũng thị trờng: Xõy dựng kế hoạch sản xuất trờn cơ sở yờu cầu của thị trờng đặt hàng để tiến độ sản xuất hàng ngày, hàng thỏng, quý.

Xõy dựng giỏ tiờu thụ (tối thiờu - tối đa) cho tất cả cỏc loại sản phẩm bỏn ra thị trờng.

Thu nhập thụng tin thị trờng, nắm bắt tỡnh hỡnh sản xuất kinh doanh của khỏch hàng ( đặc biệt là lĩnh vực tài chớnh ) thờng xuyờn cú bỏo cỏo để giỏm đốc xử lý.

Tỡm hiểu thị hiếu khỏch hàng cú kế hoạch yờu cầu nghiờn cứu sản xuất mặt hàng mới để tiờu thụ trờn thị trờng.

Xõy dựng kế hoạch tiờu thụ sản phẩm, chị trỏch nhiệm tổ chức bỏn hàng và thu tiền về cho toàn bộ sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra.

Mọi cỏn bộ cụng nhõn viờn bỏn hàng của doanh nghiệp phải cú văn bản đăng ký khỏch hàng hoặc hợp đồng thiờu thụ sản phẩm với doanh nghiệp, định kỳ hàng thỏng khi thanh toỏn tiền lơng và cụng tỏc phớ tiờu thụ sản phẩm phải cú văn bản đăng ký khỏch hàng là một loại chứng từ kốm theo

để thanh toỏn.

Trờn cơ sở đăng ký khỏch hàng tiờu thụ của cỏn bộ phũng thị trờng chịu trỏch nhiệm trớc giỏm đốc và phỏp luật (việc quản lý tiền hàng vẫn ỏp dụng nh quy định số 11 ngày 11/5/1997 ).

Quản lý điều hành đội xe vận tải đồng bằng phục vụ kịp thời cụng tỏc tiờu thụ sản phẩm và ụn định sản xuất của doanh nghiệp.

+ Phũng kế toỏn: Thực hiờn ghi chộp ban đầu chinh xỏc, trung thực kịp thời và cú hệ thống cỏc số liệu cần thiết cho cụng tỏc kế toỏn thụng kờ của doanh nghiệp.

Tổ chức bộ mỏy hạch toỏn từ doanh nghiệp đến cỏc phõn xởng và h- ớng dẫn nghiệp vụ hạch toỏn chớnh xỏc.

Thanh toỏn với ngời mua, ngời bỏn, giao dịch ngõn hàng.

Định kỳ hàng thỏng, quý, năm phải cú đầy đủ số liệu kế toỏn để thụng bỏo với ngời mua, ngời bỏn về tỡnh hỡnh cụng nợ với doanh nghiệp hàng thỏng phỏt hiện bỏo cỏo giỏm đốc và thống bỏo nợ nần đầy đủ.

Cựng với phũng ban chức năng xõy dựng định mức giỏ thành chớnh xỏc. Tham mu lập kế hoạch chiến lợc về tạo nguồn vốn sử dụng nguồn vốn hàng quý, năm cú hiệu quả nhất.

Bỏo cỏo giỏm đốc về kết quả sản xuất kinh doanh hàng thỏng và thực hiện chế độ bỏo cỏo tài chớnh thống kờ theo quy định của nhà nớc.

Phõn tớch hoạt động kế toỏn của xớ nghiệp, cỏc phõn xởng đợc giao khoỏn tỡm nguyờn nhõn lỗ lói bỏo cỏo cho giỏm đốc để cú biện phỏp quản lý.

+ Phõn xởng bột: Chiu trỏch nhiệm quản lý chặt chẽ đỳng chế độ với số cụng nhõn đợc giỏm đốc giao.

Cú trỏch nhiệm nhận nhiờn liệu, bảo quản nguyờn liệu, chế biến nguyờn liệu phải đạt yờu cầu của từng lụ hàng.

Trực tiếp bảo quản và phỏt huy cao nhất cụng suất mỏy múc thiết bị thuộc phõn xởng quản lý, phõn cụng điều hành lao động hợp lý và đảm bảo an toàn vệ sinh lao động.

+ Phõn xởng xeo giấy: Tiếp thu sản phẩm của phõn xởng bột, xeo cỏc chủng loai giấy theo yờu cầu của đơn đặt hàng.

Bảo quan và phỏt huy cao nhất cụng suất mỏy múc thiết bị, phõn cụng

điều hành lao động hợp lý, đảm bảo an toàn vệ sinh lao động.

+ Phõn xởng cơ điện: Chịu trỏch nhiệm quản lý chặt chẽ chế độ lao

động đối với số cụng nhõn đựơc giỏm đốc giao.

Giỏm sỏt việc vận hành bảo quản thiết bị của cỏc phõn xởng trong doanh nghiệp.

Sửa chữa bảo dỡng thiết bị thờng xuyờn trong cỏc ca sản xuất theo yờu cầu của cỏc phõn xởng, gia cụng cỏc chi tiết thiết bị trong khả năng cho phộp.

Quản lý hệ thụng điện năng, điều hành điện năng phục vụ cho sản xuất, quản lý cỏc đồng hồ đo, điểm chuẩn xỏc.

Cung cấp đủ hơi, nớc trong quỏ trỡnh sản xuất, quản lý nguyờn nhiờn vật liệu, đảm bảo an toàn trong sử dụng hơi điện trong xớ nghiệp.

3. Đặc điểm về lao động:

Là một cụng ty trung bỡnh thuộc tổng Cụng ty Việt Nam nờn cụng ty cổ phần giấy Lam Sơn cú số lao động trung bỡnh và đủ cỏc loại trỡnh độ. Vỡ

vậy mà nú cú những u điểm mà cỏc Cụng ty lớn khụng cú đợc nh:

Quản lý dễ đối với đội ngũ cỏn bộ cụng nhõn viờn trong Cụng ty.

Thực hiện cụng tỏc đào tạo dễ dàng hơn nếu Cụng ty cú cụng nghệ mới hoặc nõng cao tay nghề cho cụng nhõn.

Cỏc chơng trỡnh phỳc lợi của Cụng ty cú thể đến với tất cả mọi ngời lao động trong Cụng ty.

Với số cụng nhõn thuộc vào loại trung bỡnh cho nờn nú cú thể tạo ra một tập thể năng động, gọn nhẹ hơn so với cỏc Cụng ty cú số lao động lớn.

Nhng ngoài những u điểm trờn thỡ nú cũng cú khụng ớt những nhợc

điểm sau:

Khụng đa dạng cỏc loại lao động trong Cụng ty.

Việc luõn chuyển lao động chỉ thực hiện trong phạm vi hẹp.

Biểu 2 : Tỡnh hỡnh sử dụng lao động của cụng ty . Năm Tống số lao

động

Khụng XĐ thời hạn

XĐ thời hạn từ 1-3 năm

Hợp đồng dới năm

Tổng Nữ Tổng Nữ Tổng Nữ Tổng Nữ

2000 316 107 300 91 - - 16 16

2001 304 92 290 82 - - 14 10

2002 309 98 297 90 - - 12 8

Nguồn số liệu : Phũng tổ chức hành chớnh.

Số lao động của Cụng ty giảm từ năm 2000 - 2001 là 12 ngời và năm 2002 số lao động lại tăng lờn 5 ngời so với năm 2001 lao động của Cụng ty tăng giảm khụng đều là do nguyờn nhõn số lao động ở độ tuổi về hu cao, trong khi đú nhu cầu về lao động ở Cụng ty khụng nhiều, vỡ vậy mà Cụng ty chỉ tuyển dụng một số lao động nhỏ để bự lại cho những ngời đó về hu. Mà số lao động đợc tuyển dụng vào Cụng ty chủ yếu là con em cỏn bộ cụng nhõn viờn trong nhà mỏy, nhằm giải quyết cụng ăn việc làm cho số con em cỏn bộ cụng nhõn viờn, vỡ vậy mà cỏc đối tợng đợc tuyển dụng vào Cụng ty đều là cỏc loại hợp đồng khụng thời hạn. Cụng ty khụng cú hỡnh thức tuyển ngời thụng qua dự tuyển, phỏng vấn. Đõy là một nhợc điểm của Cụng ty là khụng thu hỳt đợc lao động bờn ngoài.

Biểu 3 : Đặc điểm về trỡnh độ văn hoỏ, chuyờn mụn kỹ thuật của cỏn bộ cụng nhõn viờn tớnh đến thời điểm 1/12/2002.

Stt Danh mục

Tổng <30 tuổi 30-40 Tuổi

40-50 tuổi Trờn 50 tuổi Tổng Nữ Tổng Nữ Tổng Nữ Tổng Nữ Tổng Nữ

I Bộ phận lónh đạo

4 1 1 3 1

Đại học, 4 1 1 3 1

cao đẳng Trung

cấp II Bộ phận

quả lý

35 9 4 2 5 1 24 5 3 1

Đại học, Cao đẳng

11 4 2 2 3 1 4 1 2

Trung cấp

23 5 1 2 19 4 1 1

Sơ cấp 2 1 1

III Cụng nhõn sản

xuất

216 89 51 25 70 30 120 28 20 6

Dới bậc 3 129 59 41 25 46 13 32 12 7 2

Bậc 4 26 7 10 0 9 3 4 2 3 2

Bậc 5 75 23 12 6 59 14 4 2

Bậc 6 31 3 25 6

IV Lao động phục vụ

10 10 3 3 6 6 1 1

Trung cấp Sơ cấp Khụng qua đào

tạo

10 10 3 3 6 6 1 1

Tổng 310 109 58 30 81 37 146 34 26 8

Nguồn số liệu: Phũng tổ chức - hành chớnh

Số lợng lao động của cụng ty qua đào tạo rất lớn chiếm 95.48% trong

đú cao đẳng và đại học chỉ chiếm 1.3%. Đõy con số đỏng mừng của cụng ty tuy nhiờn số ngời đợc đào tạo lại cú một số tham gia cỏc khúa đào tạo hệ chuyờn tu hoặc tại chức vỡ vậy mà chất lợng lao động cha cao. Chớnh điều này ảnh hởng đến sự trả lơng của cụng ty, lơng cụng ty phải chi trả lớn mà hiệu qủa đạt đợc thấp.

Ngoài ra số cụng nhõn viờn trong độ tuổi sắp nghỉ hu rất nhiều, độ tuổi 40-50 tuổi là 146 ngời chiếm 47.09% và trờn 50 tuổi chiếm 26 ngời chiếm 8.38%. Tỷ số cụng nhõn cao tuổi là điều khụng tốt với cụng ty. Vỡ họ già chõm chậm, khụng cú sự năng động, ớt sỏng kiến và đổi mới chậm và chủ yếu là họ đợc đào tạo với trỡnh đội thấp, giỏo trỡnh cũ vỡ vậy mà trỡnh độ của

họ rất hạn chế. Tuy nhiờn khụng thể phủ nhận họ cú nhiều kinh nghiệm trong cụng việc vỡ họ đó cú thõm niờn trong nghề.

Số lợng lao động nữ của Cụng ty là 109 ngời chiếm 35% với ngành sản xuất giấy nờn khụng cú tớnh đặc thự là chỉ dành cho lao động nữ hoặc nam nhng cơ cấu lao động của Cụng ty là hoàn toàn hợp lý. Nếu nhiều lao

động nữ quỏ sẽ ảnh hởng đến kết quả hoạt động của sản xuất kinh doanh của Cụng ty, do chế độ của nhà nớc nh con ốm, mẹ nghỉ hoặc nghỉ thai sản, nếu nhiều cụng nhõn nữ nghỉ cựng một lỳc sẽ làm sản xuất bị giỏn đoạn ở một số cụng việc, một số khõu, mặc dự họ khụng đi làm nhng Cụng ty vẫn phải trả

100% lơng cho họ. Đõy là điều mà cỏc Cụng ty khụng muốn. Cụng ty cổ phần giấy Lam Sơn cú số lao động nữ khụng nhiều, phần lớn họ đó bớc qua tuổi sinh đẻ, sở dĩ cụng nhõn nữ từ 30 tuổi trở lờn chiếm 72.5% số lao động nữ của toàn Cụng ty. Đõy là một điều thuận lợi đối với cụng ty.

Bộ mỏy quản lý của Cụng ty là 39 ngời chiếm 12.6% đõy là một con số hơi cao so với cỏc Cụng ty khỏc, số lợng lao động quản lý chủ yếu qua đào tạo trung cấp, cao đẳng và đại học.

Số lợng cụng nhõn bậc 5 là 75 ngời chiếm 30% số lợng cụng nhõn sản xuất. Đõy là con số khụng lớn nhng nú cũng là điều kiện để Cụng ty nõng cao năng suất, mỏy múc thiết bị điều đú sẽ giỳp cho sản xuất kinh doanh của Cụng ty đợc nõng lờn và tổng quỹ lơng của Cụng ty đợc nõng lờn.

Mảnh

tre, nứa Rửa

Nồi cầu bột

nấu bột Hệ thống

Hệ thống sàng nghiền

Bể chứa bột

Đưa vào xeo

Xỳt hoỏ Nước đưa vào

bể chứa Xử lý nước

thải

4. Đặc điểm về cơ sở vật chất kỹ thuật:

4.1. Đặc điểm dõy chuyền cụng nghờ:

Cụng ty cổ phần giấy Lam Sơn cú một giõy truyền cụng nghệ khộp kớn tự sản xuất điện, hơi cho qỳa trỡnh sản xuất. Là một Cụng ty trực tiếp sản xuất giấy từ khi cung cấp nguyờn liệu gỗ, tre, nứa cho đến khi thành sản phẩm nhập kho trải qua nhiều cụng đoạn của quy trỡnh cụng nghệ khỏc nhau.

Đũi hỏi ngời cụng nhõn phải thành thạo và cú tay nghề vững chắc Sơ đồ 2: Quy trỡnh sản xuất giấy:

Cắt cuộn

Nhập kho

4.2.Đặc điểm mỏy múc thiết bị:

Cụng ty đợc xõy dựng với nguồn mỏy múc của Trung Quốc đợc lắp đặt vào những năm 70 và 90 nhng đợc cỏc cỏn bộ của Cụng ty cải tiến kỹ thuật, bảo dỡng vỡ vậy mà dõy chuyền cụng nghệ vẫn hoạt động tốt, vẫn đảm bảo đ- ợc chất lợng sản phẩm.

Từ những năm gần đõy thỡ nhu cầu về giấy bao bỡ ngày càng cao và nhiều năm cú sự sản xuất vợt kế hoạch và chỉ số cụng suất của mỏy múc thiết bị, vỡ vậy mà cụng suất mỏy múc thiết bị đợc huy động tối đa khụng cú mỏy nào là khụng sử dụng đợc. Vỡ vậy mà sản lợng tăng, kết sản xuất kinh doanh cũng tăng do vậy mà quỹ lơng của doanh nghiệp cũng tăng lờn.

Biểu 4 : Tỡnh hỡnh mỏy múc thiết bị của dõy chuyền sản xuất giấy năm

Một phần của tài liệu Một số giải pháp nhằm hoàn thiện các hình thức tiền lương tại Công ty cổ phần giấy Lam Sơn.DOC (Trang 23 - 34)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(55 trang)
w