Xây dựng NNBV trên cơ sở sinh thái học 1. NNBV vận dụng các mẫu hình trong thiên nhiên

Một phần của tài liệu Chuong 6.pdf (Trang 58 - 66)

Để thực hành NNBV chỳng ta phải học từ thiờn nhiờn. Trong việc sản xuất sinh khối, duy trỡ độ phỡ của đất, bảo vệ đất, phũng chống dịch hại, sử dụng năng lượng

đưa từ ngoài vào... thiờn nhiờn đó chỉ cho ta những giải phỏp hữu hiệu nhất cho cả

hiện tại và tương lai. Mụ hỡnh ấy là cỏc cỏnh rừng tự nhiờn. Rừng tự nhiờn sản xuất ra một sinh khối khổng lồ hàng năm mà khụng cần “đầu vào” nhõn tạo, và cung cấp thức ăn cho mọi loài động vật sống trong đú, kể cả cho con người. Sản xuất nụng nghiệp sản xuất ra một sinh khối ớt hơn, lại khụng thể thiếu cỏc đầu vào nhõn tạo, và luụn phải đối mặt với nhiều vấn đề mụi trường.

Cơ chế sản xuất của nụng nghiệp và rừng tự nhiờn là giống nhau. Chỳng đều sản xuất ra hydratcacbon (sinh khối) nhờ sử dụng cỏc chất dinh dưỡng và nước từ đất, CO2 từ khụng khớ, thụng qua năng lượng ỏnh sỏng mặt trời để tiến hành quang hợp.

Điều khỏc nhau cơ bản là: rừng là tự nhiờn cũn nụng nghiệp là nhõn tạo. Tớnh nhõn tạo này đó tạo ra nhiều vấn đề khụng cú trong tự nhiờn: làm suy thoỏi đất và tài nguyờn sinh học, phỏt sinh nhiều loại dịch hại...

Nụng nghiệp là nhõn tạo nhưng nú vẫn tồn tại trong thiờn nhiờn và chịu sự chi phối của tự nhiờn. Điều rất quan trọng mà mọi người cần phải ý thức được là cần và phải tuõn theo và thớch ứng được với những quy luật của tự nhiờn. Phần lớn những vấn đề mà nền nụng nghiệp hiện nay đang phải đối mặt là do người ta đó khụng hiểu, khụng tuõn theo và đụi khi làm ngược lại cỏc quy luật đú.

Hệ sinh thỏi rừng tự nhiờn

Hệ sinh thỏi rừng tự nhiờn là một hệ hoàn chỉnh, trong đú cú một số lượng rất lớn cỏc loài động, thực vật và vi sinh vật khỏc nhau, giữa vật sống (sinh vật) và vật khụng sống (phi sinh vật) đó tạo lập được mối quan hệ ở trạng thỏi cõn bằng nào đú.

Điều quan trọng là phải hiểu được cỏc mối quan hệ và tỏc động qua lại đú trong hệ sinh thỏi rừng tự nhiờn.

Vũng chu chuyển dinh dưỡng

Về mặt sinh thỏi, mọi sinh vật trong tự nhiờn đều thuộc vào một trong ba loại:

sinh vật sản xuất, sinh vật tiờu thụ và sinh vật phõn huỷ. Muốn hiểu hệ sinh thỏi, cần

hiểu biết tỏc động qua lại giữa cỏc nhúm sinh vật trờn cũng như với cỏc yếu tố phi sinh vật khỏc (mặt trời, khụng khớ, chất khoỏng...).

Vai sản xuất thuộc về thực vật cú diệp lục, cú khả năng tạo ra cacbonhydrat cho bản thõn chỳng và cho cỏc sinh vật khỏc nhờ khả năng đặc biệt “đúng hộp” được năng lượng ỏnh sỏng mặt trời vào trong cơ thể chỳng.

Vai tiờu thụ là cỏc loài động vật dựng thực vật xanh làm thức ăn (trực tiếp hay giỏn tiếp). Vai tiờu thụ lại được chia thành 4 lớp: Lớp I là cỏc sinh vật ăn thực vật (như cụn trựng ăn lỏ); lớp II là cỏc sinh vật ăn thịt bậc 1 (như nhện, ếch); lớp III là cỏc sinh vật ăn thịt bậc 2, chủ yếu dựng sinh vật lớp II làm thức ăn (như rắn); lớp IV là động vật ăn thịt (diều hõu, hổ), bọn này dựng cỏc động vật lớp trước nú làm thức

ăn.

Vai phõn huỷ là cỏc vi sinh vật (nấm, vi khuẩn...) sống bằng cỏch ăn cỏc chất hữu cơ như chất thải của vai sản xuất và vai tiờu thụ (lỏ rụng, xỏc sỳc vật). Số lượng của chỳng trong đất và trong tự nhiờn cực kỳ lớn. Chức năng quan trọng nhất của cỏc vi sinh vật trong vai này là biến đổi chất hữu cơ thành mựn qua quỏ trỡnh khoỏng hoỏ. Mựn cần thiết để tạo ra đất và cải thiện độ phỡ đất. Chất khoỏng lại

được cỏc vai sản xuất hấp thụ. ở một gúc độ khỏc, vai này cú vai trũ “dọn sạch” cho hành tinh chỳng ta.

Như vậy, vai sản xuất càng sản xuất được nhiều carbonhydrat thỡ cỏc vai tiờu thụ càng sống tốt hơn. Cỏc chất hữu cơ do vai sản xuất và vai tiờu thụ cung cấp cho

đất càng nhiều thỡ cỏc vai phõn huỷ càng hoạt động mạnh và càng tạo ra nhiều chất dinh dưỡng khoỏng cho cỏc vai sản xuất. Cỏc vai sản xuất tăng thờm và lượng ỏnh sỏng mặt trời được cố định càng nhiều... Hệ thống này được gọi là vũng chu chuyển dinh dưỡng.

Qua vũng chu chuyển, mọi sinh vật đều tăng và đất trở lờn phỡ nhiờu. Mọi sinh vật và phi sinh vật đều tỏc động qua lại lẫn nhau trong tự nhiờn và khụng cú gỡ là vụ

dụng hay khụng cần thiết trong vũng quay khụng cựng ấy. Chỳng liờn kết với nhau bằng cỏc mối liờn hệ nhu cầu và hỗ trợ lẫn nhau. Nếu một bộ phận nào đú bị ảnh hưởng thỡ sẽ ảnh hưởng đến toàn bộ hệ thống.

Mối quan hệ núi trờn giữa cỏc vai gọi là dõy chuyền thức ăn và mạng lưới thức

ăn. Dõy chuyền này được cõn bằng một cỏch mỏng manh, vỡ mọi mối quan hệ hữu cơ đều là tạm thời và cú mõu thuẫn; bất kỳ một sự đột biến của mắt xớch nào cũng cú thể làm cho cõn bằng bị phỏ vỡ. Vớ dụ, nếu rắn hay mốo bị tiờu diệt nhiều thỡ

chuột sẽ tăng mạnh; hay nếu ếch bị bắt nhiều thỡ sõu hại sẽ tăng lờn...

Từ những hiện tượng về sinh thỏi như trờn, cú thể rỳt ra một số chỉ dẫn cho nụng nghiệp sinh thỏi (NNBV):

Nguồn năng lượng chủ yếu để sản xuất carbonhydrat là mặt trời. Nõng cao hiệu suất sử dụng năng lượng này cho quần thể thực vật là điều quan trọng nhất trong nụng nghiệp.

Chỉ cú cõy xanh mới cú khả năng quang hợp. Mức độ sử dụng năng lượng mặt trời phụ thuộc vào số lượng và cấu trỳc của quần thể thực vật.

Nguồn độ phỡ (chất khoỏng, mựn...) phụ thuộc vào lượng chất hữu cơ cú chứa vi sinh vật. Việc cung cấp chất hữu cơ là hết sức cần thiết để cải thiện đất thụng qua biện phỏp bún phõn hữu cơ.

Mọi sinh vật đều cú tỏc động qua lại với nhau, và khụng cú sinh vật nào là khụng cần thiết hay cú hại trong thiờn nhiờn.

Vũng chu chuyển nước và lượng mưa hữu hiệu:

Vũng chu chuyển nước trờn hành tinh thụng qua lực của năng lượng mặt trời.

Nguồn nước của nước trong đất là mưa. Tuy nhiờn chỉ cú một phần nhỏ nước mưa là cõy cú thể sử dụng, phần cũn lại bị mất đi bằng nhiều cỏch. Tổng lượng nước mưa rơi xuống gọi là lượng mưa hiện tại. Lượng mưa hữu hiệu là tổng lượng nước mưa

được dự trữ trong đất, được sử dụng bởi cõy cỏ và cho cỏc nhu cầu khỏc, loại trừ phần mất đi do chảy trụi và bốc hơi. Lượng mưa hữu hiệu là nguồn lực cho cõy cỏ,

động vật và nụng nghiệp.

Lượng mưa hữu hiệu tăng lờn hay khụng tuỳ thuộc vào lượng mưa, loại đất, mật

độ thảm thực vật, địa hỡnh...Những cỏch làm tăng “lượng mưa hữu hiệu” trong nụng nghiệp là:

Cung cấp chất hữu cơ cho đất để tăng khả năng giữ nước của đất;

Luụn giữ lớp phủ thực vật và chất hữu cơ;

Canh tỏc theo đường đồng mức và cú những biện phỏp kỹ thuật giữa nước trờn

đất dốc.

Việc bảo vệ rừng và tăng vốn rừng là cỏch làm hữu hiệu nhất để làm tăng lượng nước hữu hiệu của một khu vực. Rừng giữ được lượng nước mưa trong đất rất lớn nhờ hệ rễ phỏt triển, và sẽ cung cấp nước từ từ cho sụng ngũi. Đồng thời, rừng cũn làm tăng và duy trỡ lượng mưa hiện tại nhờ việc hỡnh thành mõy từ sự bốc hơi cục bộ, nhất là ở những nơi nằm sõu trong lục địa.

8.2. Sự khỏc biệt giữa nụng nghiệp và rừng tự nhiờn a) Tớnh đa dạng

Khỏc biệt lớn nhất giữa hai hệ sinh thỏi này là số lượng loài. Rừng tự nhiờn cú sự đa dạng rất cao về loài cõy, người ta cú thể tỡm thấy hơn 100 loài trờn diện tớch 1/2 ha. Trờn đất nụng nghiệp chỉ cú ớt loài hoặc đụi khi chỉ cú một loài độc nhất (độc canh) trờn diện tớch 1/2ha. Độc canh trong nụng nghiệp là một trong những nguyờn nhõn làm mất sự cõn đối trong hệ sinh thỏi nụng nghiệp.

b) Dịch hại

Trong rừng tự nhiờn hầu như khụng cú vấn đề dịch bệnh, và khụng cú việc một loài sõu hay bệnh nào đú tàn phỏ hoàn toàn một khu rừng tự nhiờn. Cũn trong nụng nghiệp thỡ chuyện đú xảy ra khụng đến nỗi hiếm. Nhiều người cho rằng nguyờn nhõn chủ yếu là do trong nụng nghiệp thiếu tớnh đa dạng.

c) Độ phỡ của đất

Độ phỡ của đất rừng tăng dần và bền lõu, vỡ vũng chu chuyển dinh dưỡng khụng bị đảo lộn nhờ liờn tục cú thảm thực vật trờn mặt đất. Vũng chu chuyển dinh dưỡng làm tăng độ phỡ của đất cũn thảm thực vật thỡ duy trỡ độ phỡ đú.

Trong nụng nghiệp, phần lớn sinh khối bị lấy đi khỏi hệ sinh thỏi qua mỗi vụ thu hoạch, rất ớt sinh khối thực vật được trả lại cho đất, nờn độ phỡ đất bị suy giảm dần. Đất trống đồi nỳi trọc khụng hoặc ớt được thực vật che phủ, rất dễ bị xúi mũn làm giảm độ phỡ đất.

d) Sản xuất sinh khối

Rừng tự nhiờn cú khả năng sản xuất ra một lượng sinh khối khổng lồ, chủ yếu là nhờ cú cấu trỳc nhiều tầng và vũng chu chuyển dinh dưỡng khụng bị đảo lộn.

Trờn đất nụng nghiệp, cấu trỳc của cõy cỏ là theo chiều ngang nờn khụng thể sử dụng năng lượng tự nhiờn với hiệu suất cao. Vũng chu chuyển dinh dưỡng bị đảo lộn do phần lớn sinh khối bị lấy ra khỏi đất. Do đú sản lượng của đất nụng nghiệp thấp hơn nhiều sản lượng của rừng tự nhiờn mặc dự cú nhiều đầu vào nhõn tạo.

8.3. Đặc điểm của hệ sinh thỏi nhiệt đới

Mỗi vựng trờn trỏi đất đều cú những đặc điểm sinh thỏi riờng. Đỏng tiếc là trong quỏ trỡnh phỏt triển, nhiều nước nhiệt đới lại đi ỏp dụng cỏc tiến bộ kỹ thuật trong nụng nghiệp của cỏc nước ụn đới, nơi cú cỏc điều kiện sinh thỏi hoàn toàn khỏc với nhiệt đới. Cỏc hệ nụng nghiệp cổ truyền tại cỏc nước nhiệt đới vốn đó duy trỡ được bền vững qua nhiều thế hệ đó bị mất đi nhanh chúng, thay vào đú là cỏc kiểu sản xuất nụng nghiệp hiện đại hay nụng nghiệp hoỏ học, thực chất là “nụng nghiệp thương mại”. Năng suất cõy trồng của nhiều nước nhiệt đới thua kộm cỏc nước ụn

đới, trong khi rừng mưa nhiệt đới là nơi sinh lợi lớn nhất trong tự nhiờn, đứng về mặt sản xuất sinh khối. Chỳng ta hóy xem qua những đặc điểm của khớ hậu nhiệt

đới ẩm.

a) Khớ hậu nhiệt đới

Nhiệt độ cao, nắng gắt và thời gian cú nắng kộo dài hơn nhiều so với vựng ụn

đới. Lượng mưa rất lớn, lại mưa tập trung theo mựa; nhưng lượng mưa hữu hiệu bị giảm thấp, do nước mưa khụng kịp thấm, tạo thành dũng chảy mạnh trờn mặt đất.

Nhiệt độ và độ ẩm cao ở đõy đó tạo ra những điều kiện tối ưu cho sự phõn huỷ diễn ra nhanh chúng, nờn lượng hữu cơ tồn tại trong đất luụn cú nguy cơ bị tiờu hao.

b) Cấu trỳc nhiều tầng của rừng tự nhiờn

Khớ hậu nhiệt đới rất cực đoan trong khi lượng hữu cơ trong đất khụng mấy dồi dào. Để tồn tại và phỏt triển trong điều kiện như vậy, thiờn nhiờn đó tạo ra ở đõy một cơ chế lý tưởng, đú là những thảm thực vật nhiều tầng. Cấu trỳc của rừng gồm cú: cõy lớn với tỏn rộng, cõy nhỡ dưới tỏn của những cõy lớn, cõy nhỏ và ưa búng dưới tỏn của hững cõy nhỡ, đất cú cỏ và lớp thảm mục. ỏnh sỏng gay gắt phần lớn

được lỏ cõy sử dụng và khụng bao giờ rọi trực tiếp xuống mặt đất. Tỏc dụng tiờu cực của mưa lớn và tập trung với đất bị thảm thực vật dầy đặc nhiều tầng triệt tiờu, tỏc dụng tớch cực của nước mưa được thảm thực vật lưu giữ tối đa.

c) Nụng nghiệp trong hệ sinh thỏi nhiệt đới

Khớ hậu cực đoan và sự phõn huỷ nhanh chúng chất hữu cơ diễn ra một cỏch tớch cực trong rừng khụng hoạt động theo cựng một kiểu như chỳng xảy ra trong nụng nghiệp. Canh tỏc nụng nghiệp bắt đầu bằng việc chặt và khai hoang rừng.

Bằng cỏch đú khoảng 90% tổng chất dinh dưỡng bị lấy đi khỏi đất, và đất trở nờn thiếu chất hữu cơ, mất dần độ phỡ cũng như giảm thiểu khả năng giữ nước và cỏc phẩm chất tốt khỏc. Hơn nữa ỏnh sỏng gay gắt và nhiệt độ cao tỏc động trực tiếp vào mặt đất, làm thoỏi hoỏ cấu trỳc đất. Mưa dữ dội làm xúi mũn lớp đất mặt vốn màu mỡ...

Hệ sinh thỏi nhiệt đới rất cực đoan nhưng sự cõn bằng lại cũng rất mỏng manh.

Điều đú đặt ra nhiệm vụ cấp thiết cho cỏc nhà nụng học và cỏc nhà sinh thỏi học là phải xõy dựng được những hệ canh tỏc thớch hợp, cú khả năng sử dụng cao cỏc ưu

thế của vựng nhiệt đới và giảm thiểu tới mức tối đa cỏc tỏc động tiờu cực của khớ hậu nhiệt đới, sử dụng hợp lý cỏc nguồn lợi. Nếu chỳng ta cú được những hệ sinh thỏi nụng nghiệp thớch ứng với điều kiện ở đõy, thỡ cỏc hệ sinh thỏi này cho năng suất và sản lượng cao hơn nhiều so với cỏc hệ sinh thỏi nụng nghiệp ụn đới.

8.4. Cỏc vấn đề xảy ra với hệ canh tỏc khụng hợp lý

Độc canh và canh tỏc liờn tục là trỏi với tự nhiờn xột trờn quan điểm sinh thỏi học. Những hệ canh tỏc này dễ làm bựng nổ dịch hại và làm suy thoỏi đất.

a) Độc canh

Độc canh là hiện tượng chỉ trồng một hay rất ớt loài (hay giống) trờn một khu đất nhằm thu càng nhiều lợi nhuận càng tốt. Thực ra thỡ những nụng dõn giầu kinh nghiệm cũng đó biết là độc canh cú rủi ro lớn, dễ bị mất mựa vỡ thiờn tai và dịch bệnh. Nhưng trong nhiều trường hợp họ vẫn phải làm vỡ sức ộp phải nuụi sống gia

đỡnh trong thời gian trước mắt, hoặc do thiếu vốn, thiếu tư liệu sản xuất. Hiện nay do cú nhiều phõn hoỏ học và thuốc bảo vệ thực vật cú hiệu lực cao và nhanh, nờn nhiều người đó canh tỏc độc canh với cỏc giống mới năng suất cao nhằm tạo ra nhiều sản phẩm hàng hoỏ tức thời.

Những hậu quả tiờu cực chủ yếu của độc canh là:

Dịch bệnh dễ gõy hại khi chỉ trồng trọt một loài cõy.

Giảm sỳt tài nguyờn di truyền. Nhiều người đó lóng quờn cỏc giống bản địa vốn rất quan trọng trong duy trỡ tớnh đa dạng di truyền, và người ta chỉ cũn biết đến cỏc giống lai năng suất cao.

Rủi ro kinh tế lớn. Chỉ trồng một loài cõy, dễ bị thiờn tai hay sõu bệnh làm cho mất mựa hoàn toàn. Ngay cả khi được mựa thỡ giỏ cả của loại nụng sản đú rất dễ bị giảm thấp do vượt quỏ nhu cầu của thị trường. Độc canh chưa bao giờ làm kinh tế nụng hộ ổn định.

b) Canh tỏc liờn tục

Canh tỏc liờn tục cú nghĩa là một số loài cõy nhất định được gõy trồng trờn cựng một mảnh đất hàng năm hoặc theo mựa liờn tục. Những khú khăn thường gặp là:

Làm mất cõn bằng dinh dưỡng đất, cụ thể là làm thiếu chất dinh dưỡng, nhất là cỏc nguyờn tố vi lượng, vớ dụ ở nhiều ruộng lỳa miền Bỏc thường bị thiếu kẽm và lưu huỳnh. Nguyờn nhõn là việc canh tỏc liờn tục cựng một loại cõy đũi hỏi những chất dinh dưỡng như nhau liờn tục, trong khi việc sử dụng phõn hoỏ học chỉ cung cấp được một số nguyờn tố đa lượng hay vi lượng nào đú. Để khắc phục, nhất thiết phải tiến hành luõn canh và bún phõn hữu cơ cho đất.

Dịch bệnh. Vựng quanh rễ cõy rất đặc biệt và khỏc hẳn so với cỏc nơi khỏc trong

đất về mặt hoạt động của vi sinh vật. Thường cỏc vi sinh vật hoạt động mạnh ở vựng rễ do cú nhiều chất tiết ra từ rễ. Mỗi vựng quanh rễ của một loài hay giống cõy đều cú những điều kiện riờng biệt cho những vi sinh vật đặc biệt. Thớ dụ, vựng quanh rễ cõy cà chua thường thuận lợi cho việc phỏt triển giun trũn (tuyến trựng) gõy hại, cũn của cõy cốc như cõy ngụ lại hầu như khụng cú. Do vậy, nếu cứ canh tỏc liờn tục thỡ sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho một số sinh vật gõy hại phỏt triển, và do đú rất dễ làm nảy sinh cỏc bệnh đặc biệt.

8.5. Cải tiến hệ thống canh tỏc

Để giải quyết cỏc khú khăn về dịch bệnh và mất cõn đối dinh dưỡng, cần ỏp dụng những hệ thống canh tỏc thay thế, nhất thiết khụng nờn độc canh. Một số hệ thống thay thế nằm ngay trong cỏc phương thức canh tỏc cổ truyền như vừa đề cập ở trờn, như là canh tỏc nhiều loài (đa canh), luõn canh, canh tỏc kết hợp...

Để thực hiện một hệ thống canh tỏc thay thế, cần hiểu rừ về phõn loại cõy trồng.

Tất cả cỏc loại cõy trồng đều đó được phõn loại theo những đặc tớnh thực vật học, nhưng cỏch phõn loại này khụng mấy dễ hiểu với nụng dõn. Với nụng dõn, người ta thường phõn loại theo mựa vụ hay mục đớch sử dụng, vớ dụ: cõy lương thực (cõy cốc), cõy họ đậu, cõy rau, cõy ăn củ...

a) Canh tỏc nhiều loài

Nờn gieo trồng nhiều loài hay giống cõy trờn một mảnh đất, ở đú cú một hay vài loài cõy chớnh và nhiều loài cõy phụ. Điều đú làm giảm dịch bệnh và nguy cơ mất mựa của trang trại.

b) Luõn canh

Nờn trồng luõn phiờn nhiều loại cõy trồng khỏc nhau theo thời gian trờn cựng một mảnh đất. Điều đú làm giảm sự thoỏi hoỏ độ phỡ, mất cõn bằng hay thiếu dinh dưỡng và giảm bớt dịch hại. Để xõy dựng chế độ luõn canh, người ta thường quan tõm đến hai vấn đề:

Mức độ và loại dinh dưỡng cõy tiờu thụ. Vớ dụ, sau khi trồng cõy cần nhiều dinh dưỡng thỡ trồng cõy cần ớt dinh dưỡng hơn về một vài yếu tố nào đú. Mức tiờu thụ dinh dưỡng từ thấp đến cao là: cõy họ đậu, cõy lấy củ, rau, cõy ăn quả và cõy cốc. Như vậy là cõy họ đậu cần ớt dinh dưỡng nhất, đồng thời nú cũn cú khả

năng cung cấp thờm N cho đất. Do vậy, nờn đưa cõy họ đậu vào chu kỳ luõn canh.

Tớnh chống chịu sõu bệnh hại. Xếp theo khả năng chống chịu dịch hại từ cao xuống thấp là: cõy cốc, cõy lấy củ, cõy họ đậu, rau, cõy ăn quả. Như vậy, cõy cốc cú thể làm “sạch” hay “chữa bệnh” cho đất, làm giảm thiểu dịch hại (điều này khụng đỳng cho đất trồng cõy cốc liờn tục). Do vậy, cần đưa cõy cốc vào hệ thống luõn canh trong cỏc hệ thống cũn “vắng búng” cõy cốc.

c) Canh tỏc kết hợp

Hệ thống canh tỏc kết hợp là một biến dạng của kiểu canh tỏc nhiều loài với việc trồng nhiều loài cõy khỏc nhau trờn cựng một lụ đất. Vớ dụ trồng ngụ xen đậu.

Ngụ là loại cõy rễ ăn sõu và cần nhiều dinh dưỡng, đậu là cõy rễ ăn nụng và cần ớt dinh dưỡng lại cung cấp đạm cho đất. Khụng cú sự cạnh tranh đỏng kể nào giữa ngụ

và đậu: ngụ dựng đạm do cõy họ đậu cố định, đậu dựng thõn ngụ làm giỏ leo hay là cõy che búng... Tổng sản lượng của ngụ và đậu cao hơn là sản phẩm riờng rẽ của tong loài.

Thức ăn bổ sung

Chuồng lợn Bỏn lợn

Nước rửa chuồng Phế liệu

Cỏ

(Ao) Vịt

Bỏn cỏ

Bỏn vịt

Phế liệu

Rau Thực vật thuỷ sinh

Tưi

Bỏn rau

Hỡnh 47. Hệ thống kết hợp lợn - cỏ - vịt - rau

Lợi ớch của canh tỏc kết hợp là giảm được sõu bệnh, đồng thời sử dụng đất, ỏnh sỏng, nước mưa tốt hơn. Cỏc vấn đề cần quan tõm là:

Tiờu thụ dinh dưỡng và loại dinh dưỡng cõy cần của cỏc loài cõy trồng kết hợp.

Độ sõu của rễ. Cõy trồng cú độ sau rễ khỏc nhau thường khụng cạnh tranh dinh dưỡng và nước với nhau. Vớ dụ: xen giữa ngụ với bớ đỏ trờn nương của đồng bào thiểu số (rễ ngụ ăn sõu, rễ bớ ăn nụng).

Cỏc loài cõy đuổi cụn trựng. Một số loài cõy tiết ra hoạt chất cú khả năng xua

đuổi cụn trựng. Vớ dụ, hành toả ra mựi mà phần lớn cỏc loại bướm khụng ưa.

Nếu trồng hành với cải bắp thỡ hành sẽ ngăn chặn sõu tấn cụng cải bắp. Cõy hành trong trường hợp này được gọi là cõy “đồng hành”. Sử dụng cõy đồng hành là một biện phỏp phũng chống sinh học cú hiệu quả.

Tớnh chịu búng. Một số cõy ưa búng hay chịu búng chỉ sinh trưởng tốt dưới tỏn cõy khỏc.Trồng cõy chịu búng dưới tỏn cõy cao là một biện phỏp nõng cao hiệu quả sử dụng đất và ỏnh sỏng. Vớ dụ trồng dứa dưới mớt, trồng gừng dưới xoài...

Trờn thế giới cũng như ở Việt nam cú vụ vàn cỏc cụng thức kết hợp giữa cỏc loại cõy nụng nghiệp với nhau, giữa cõy nụng nghiệp với cõy rừng (gọi là nụng lõm kết hợp - agroforestry); những cụng thức này cũn mở rộng cho cả ngành chăn nuụi và nuụi trồng thuỷ sản. Mụ hỡnh VAC ở nước ta là một vớ dụ điển hỡnh.

8.6. Những nguyờn tắc xõy dựng NNBV (nụng nghiệp sinh thỏi)

Mặc dự nụng nghiệp là nhõn tạo nhưng nú vẫn ở trong thiờn nhiờn và do đú phụ thuộc vào thiờn nhiờn... Trong thiờn nhiờn khụng cú gỡ thừa và mọi sinh vật đều cú tỏc động qua lại, kể cả những loài mà ta cho là cú hại. Nếu ta hỡnh dung sự tỏc động qua lại này giống như những mắt xớch trong một sợi dõy chuyền, thỡ phải hết sức cõn nhắc khi định tiờu diệt một loài mà ta cho là cú hại cho con người, trong khi nú lại cú vai trũ quan trọng trong hệ sinh thỏi...

Dựa vào việc phõn tớch cấu trỳc và chức năng của rừng tự nhiờn, chỳng ta cú thể thấy NNBV phải bảo đảm: năng suất cao hơn nụng nghiệp hiện tại, khụng làm suy

Một phần của tài liệu Chuong 6.pdf (Trang 58 - 66)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(78 trang)