NNBV về mặt xã hội

Một phần của tài liệu Chuong 6.pdf (Trang 72 - 78)

NNBV về mặt xó hội là núi đến cỏch sống trong cộng đồng. NNBV rất chỳ ý

đến cỏc vựng sinh học, coi việc xõy dựng cỏc vựng sinh học là một giải phỏp cho nhiều vấn đề về chớnh trị và kinh tế-xó hội. Vựng sinh học là một cộng đồng dõn cư

sống ở một vựng tự nhiờn cú địa giới được quy định bởi đường xỏ, sụng ngũi, dóy nỳi, ngụn ngữ, tớn ngưỡng...

Vựng sinh học cú quy mụ đủ để phần lớn cỏc nhu cầu của mọi cư dõn được đảm bảo trong phạm vi của vựng. Mặc dự khu đất của mỗi gia đỡnh được thiết kế và xõy dựng theo kiểu bền vững, nhưng bản chất của sự bền vững ấy vẫn thuộc về vựng

sinh học, và về lõu về dài chớnh vựng sinh học mới tiếp cận và đảm bảo được tớnh bền vững mà cỏc cỏ nhõn khụng thể làm được.

Mỗi vựng sinh học phỏt triển theo những đạo đức riờng của nú, vớ dụ:

Bảo vệ và phỏt triển những đặc điểm tự nhiờn và tăng cường tớnh bền vững của vựng sinh học.

Phỏt triển tài nguyờn sinh học, đề cao tớnh nhõn văn của vựng sinh học.

Tạo điều kiện cho mọi người cú điều kiện sử dụng đất đai hợp lý trong vựng.

Những nguyờn lý để thực hiện đạo đức ấy là:

Phỏt triển tớnh bền vững của vựng sinh học là ưu tiờn số một.

Giữ vững sự lưu thụng và tạo những hệ thống truyền thụng nhanh chúng trong vựng.

Tất cả mọi người trong vựng phải gắn bú với tổ chức địa phương.

Tớnh bền vững của một vựng sinh học cú thể được đỏnh giỏ bằng việc giảm bớt nhập khẩu và xuất khẩu vào-ra khỏi vựng. Của cải của vựng tớnh bằng sự tăng trưởng của cỏc tài nguyờn sinh học (vớ dụ tăng tớnh đa dạng của thực vật và động vật, phỏt triển cỏc vườn hay cỏc khu rừng cộng đồng, phỏt triển cỏc vựng rừng ngoại ụ...). Cựng với sự tăng thờm của cải là sự phỏt triển tiềm năng của nhõn dõn, khả năng hợp tỏc cú hiệu quả với nhau...

Sự thịnh vượng của một vựng sinh học trước hết là do cỏch làm ăn hợp tỏc và sau đú cú thể là do cạnh tranh lành mạnh trong vựng.

Việc quản lý vựng sinh học thực hiện theo những quy ước do toàn thể cư dõn trong vựng xõy dựng lờn và tự giỏc chấp hành. Cơ quan quản lý vựng sinh học cú ba nhiệm vụ: (1) hướng dẫn cho cư dõn biết làm gỡ để đảm bảo tớnh bền vững của vựng;

(2) huấn luyện, đào tạo cho họ biết cỏch làm như thế nào là thớch hợp và cú lợi nhất;

(3) khi sản xuất đó đi vào nề nếp phải chỉ ra hướng và cỏch phỏt triển để thoả món

được nhu cầu và mở rộng sản xuất. Việc quản lý này cũn cú thể chuyờn theo từng lĩnh vực (sản xuất lương thực, giỏo dục...).

Mỗi tổ chức, mỗi tài nguyờn phải được bố trớ theo những tiờu chuẩn phự hợp với

đạo đức của vựng. Vớ dụ, thực phẩm phải tuõn theo những tiờu chuẩn sau:

Tớnh địa phương: thực phẩm sản xuất và chế biến ngay tại địa phương.

Phương phỏp sản xuất: thực phẩm được sản xuất với những nguyờn liệu hữu cơ

khụng cú chất độc diệt sinh vật.

Giỏ trị dinh dưỡng: thực phẩm cú giỏ trị dinh dưỡng cao phải được ưư tiờn.

Trong việc phỏt triển cỏc vựng sinh học, chỳng ta cần cú những quan điểm mới về phỏt triển kinh tế, về đầu tư, về quyền sử dụng đất đai.

Hệ thống kinh tế hiện nay dựa chủ yếu vào việc sử dụng cỏc tài nguyờn khụng cú khả năng tỏi sinh tự nhiờn, phần lớn bị hao mũn và gõy ụ nhiễm trong quỏ trỡnh sử dụng, với mục đớch cuối cựng là mang lại lợi nhuận tối đa. Trong NNBV, cần phải xõy dựng một hệ thống kinh tế mới (hệ thống “xanh”) đặt hoạt động kinh doanh trong mối liờn quan với xó hội, với sinh thỏi học và đạo đức. Trong khi hạch toỏn lợi nhuận, đồng thời phải tớnh luõn đến những “giỏ” phải trả về mặt mụi trường và xó hội. Vớ dụ, khi xõy dựng một nhà mỏy chế biến gỗ phải tớnh luụn cả diện tớch rừng bị mất, sự bồi lắng lũng hồ, giỏ của việc mất đất và trồng lại rừng, sự phõn cực giầu nghốo và cỏc tệ nạn xó hội, v.v... Và người ta khụng ủng hộ những dự ỏn làm

suy thoỏi mụi trường, huỷ hoại tài nguyờn, gõy tệ nạn xó hội, búc lột sức lao động của con người và làm suy thoỏi đất...

Một vựng sinh học phải cú tỏc dụng tớch cực trong việc hỗ trợ cho cỏc gia đỡnh nghốo, bất hạnh tự cấp được những nhu cầu cơ bản của họ. Hướng dẫn họ cỏch làm

ăn, giỳp họ những điều kiện cần thiết ban đầu gõy mầm mống cho khả năng tự tỳc của họ. Tổ chức cỏc hỡnh thức huy động vốn và cho vay luõn chuyển, xõy dựng cỏc hợp tỏc xó tiờu thụ, cỏc mụ hỡnh doanh nghiệp thương mại địa phương (Local Enterprise Trading Scheme-LETS) là những biện phỏp cú hiệu quả ở nhiều nơi.

Quyền được sử dụng đất để giải quyết những nhu cầu cơ bản của người dõn phải

được coi là quyền tự nhiờn của mọi người. Quyền sử dụng đất phải đi liền với trỏch nhiệm khụng làm suy thoỏi đất và nghĩa vụ làm cho đất ngày thờm tươi tốt, chứ khụng phải sử dụng đất như một phương tiện kinh doanh lợi nhuận.

ở nhiều nước cú những mẫu hỡnh sử dụng đất tập thể như mẫu hỡnh Oxfam: tổ chức liờn kết giữa những người cần đất để trồng cõy thực phẩm với những người cú

đất muốn cho người khỏc sử dụng với lợi tức nhất định; trang trại thị trấn: một số người nhận đất cụng ở sỏt thị trấn để sản xuất, xõy vườn trẻ, nơi nghỉ cuối tuần...và trả tiền thuờ đất bằng lợi tức thu được; trang trại hợp tỏc: hợp tỏc giữa những người sản xuất với những người tiờu thụ, một số người ở thành phố hợp tỏc với chủ trang trại để họ cung cấp lương thực-thực phẩm theo nhu cầu, và người thành phố dành thời gian nghỉ cuối tuần để giỳp chủ trang trại sản xuất, coi như một đợt đi nghỉ cuối tuần lành mạnh và bổ ớch...ngoài ra cũn cú cỏc hỡnh thức như cõu lạc bộ nụng trang hay cõu lạc bộ vườn của người dõn thành phố, hay hỡnh thức trang trại tập thể của vài chục gia đỡnh cựng hoạt động sản xuất kinh doanh.

ở nhiều nơi đó tổ chức thớ điểm cỏc làng sinh thỏi (ecovillage). Vớ dụ, một số nhà sinh thỏi học và nụng học của trường đại học Stockhom đó hợp tỏc xõy dựng một làng như thế cho 50 hộ gia đỡnh (200 người) trờn khu đất rộng 40 ha (0,2 ha/người), cỏc nhà ở cỏch xa nhau 100-150 m, diện tớch mặt nước là 1 ha, đủ để xử lý nước thải;

chăn nuụi 20 con bũ, 100 con lợn và trờn 200 con gà. Làng sinh thỏi này cú khả năng tự tỳc được phần lớn lương thực-thực phẩm và phỏt triển bền vững. Viện Kinh tế-Sinh thỏi ở nước ta cũng đang cố gắng xõy dựng một số làng sinh thỏi ở những vựng khú khăn (đất cỏt Quảng Trị, đất dốc Ba Vỡ...).

Một vựng sinh học sẽ nghốo đi nếu cư dõn hành động theo cỏch làm giảm khả

năng tự giải quyết cỏc nhu cầu của mỡnh và cho của cải chỉ là sự tớch luỹ tiền bạc và sở hữu. Người ta cho rằng nhu cầu cơ bản của con người bao gồm: thức ăn, nước uống, sự bảo vệ (bao gồm cả chỗ ở), sự yờu mến, sự thụng cảm, được làm việc, sự sỏng tạo, sự giải trớ, sự phỏt triển cỏ tớnh, sự tự do. Của cải, theo quan niệm của nhiều người, là: thu nhập, sức khoẻ, chất lượng và khối lượng cụng việc, chất lượng mụi trường sống, an toàn về cỏ nhõn và xó hội, thoải mỏi về tỡnh cảm và tinh thần.

Lao động của con người là một tài nguyờn quý giỏ, cú thể tỏi sinh và rất phong phỳ. Con người cần đề cao trỏch nhiệm đối với vựng sinh học của mỡnh và chọn lựa những cụng việc hợp với khả năng của mỡnh nhằm thỳc đẩy sự phỏt triển của vựng.

Túm tắt

• Thực chất cuả sản xuất nụng nghiệp là điều khiển hoạt động cuả cỏc HSTNN. Để cho HST này ổn định, lượng hoỏ thạch cần đầu tư ngày càng lớn. Một số nơi trờn thế giới, năng lượng đầu tư đó

vượt quỏ năng lượng lấy đi nhiều lần, điều này đó đúng gúp tớch cực vào nạn ụ nhiễm mụi trường.

Tuy nhiờn, việc đầu tư năng lượng hoỏ thạch vào cỏc HSTNN là điều khụng thể trỏnh được. Vấn đề là làm thế nào để với một một sự đầu tư hợp lý thu được một năng suất cao nhất, bảo vệ và tăng cường được cỏc nguồn lợi, khụng làm ụ nhiễm mụi trường.

• Theo lịch sử phỏt triển, nụng nghiệp đó cú những bức chuyển hoỏ quan trọng từ nền nụng nghiệp thủ cụng truyền thống sang nền nụng nghiệp dựa vào mỏy múc. Đõy là một bước chuyển biến tớch cực vỡ nú mang lại lợi ớch kinh tế lớn cho con người những cũng là nhõn tố gõy ảnh hưởng đến mụi trường nhiều nhất. Sự xuất hiện của nền NN dựa vào cỏc kiến thức khoa học là một giai đoạn con người cú những hiểu biết hoàn thiện hơn về tự nhiờn, họ nhận ra rằng chỳng ta khụng thể hoạt động trỏi với cỏc quy luật tự nhiờn. Trong bối cảnh đú, cỏc quy luật sinh thỏi học được ỏp dụng phổ biến trong điều khiển sản xuất NN để tạo ra một HSTNN cú năng suất cao và tớnh ổn định lớn.

• Một trong những cụng cụ rất hữu hiệu trong nghiờn cứu HSTNN là mụ hỡnh hoỏ. Mụ hỡnh giỳp cỏc nhà khoa học phõn tớch và dự bỏo hoạt động của HSTNN phục vụ cho cụng tỏc điều khiển với mục

đớch tối ưu húa sản xuất.

• Trong điều khiển sản xuất NN, cú 3 hướng điều khiển cơ bản là:

o Tăng vũng quay của cỏc quỏ trỡnh sinh học, tăng vũng quay của chu chuyển vật chất, từ đú mà tăng được sản phẩm.

o Điều chỉnh cỏc giai đoạn của chu trỡnh chu chuyển vật chất và làm cho cỏc giai

đoạn đú tạo ra nhiều sản phẩm.

o Tạo cơ cấu hợp lý cho sản lượng cao.

• Nội dung của điều khiển trong sản xuất nụng nghiệp gồm 3 vấn đề:

o Điều khiển sinh vật sản xuất.

o Điều khiển mụi trường sống.

o Điều khiển hệ sinh thỏi.

• Cỏc nguyờn tắc cơ bản trong điều khiển bao gồm:

o Phải cú mục tiờu rừ ràng và mục tiờu này khụng thể thoỏt ly thực tế.

o Phải biết phõn giai đoạn, phải biết tớnh cỏc bước đi cụ thể trờn cơ sở mục tiờu năng suất (khỏc với phõn giai đoạn của sinh vật).

• Đối tượng chớnh của sản xuất nụng nghiệp là cỏc sinh vật sống, vỡ vậy việc điều khiển thành phần sinh vật trong hệ sinh thỏi mang tớnh tổng hợp rất cao, trong đú ta khụng chỉ tập trung vào cỏc cõy trồng vật nuụi mà phải đặt chỳng trong mối quan hệ thống nhất với mụi trường xung quanh. Sinh vật là thành phần biến động nhất của cỏc hệ sinh thỏi, do đú con người cũng cú khả

năng điều khiển chỳng nhiều nhất, thậm chớ cú thể thay đổi gần như hoàn toàn thành phần ấy.

Thụng qua việc điều khiển thành phần sống của hệ sinh thỏi, chỳng ta cú thể sử dụng một cỏch hợp lý cỏc nguồn lợi tự nhiờn của hệ sinh thỏi như khớ hậu, đất. Bản thõn cỏc vật sống trong hệ sinh thỏi cũng là nguồn lợi tự nhiờn, nhưng khỏc cỏc thành phần khỏc ở chỗ cú thể thay đổi chỳng một cỏch cơ bản. Cỏc nội dung chủ yếu thường được ứng dụng trong điều khiển thành phần sinh vật bao gồm: (i) Phõn vựng sinh thỏi cõy trồng; (ii) Bố trớ hệ thống cõy trồng; (iii) Điều khiển di truyền; (iv) Đấu tranh sinh học chống sõu bệnh.

• Mục đớch cuối cựng của sản xuất NN là nhằm bồi dưỡng và hoàn thiện đời sống con người. Trong khi đú, cỏc hoạt động nụng nghiệp phổ biến ngày nay chủ yếu là thõm canh sử dụng nhiều năng lượng húa thạch (phõn bún, thuốc trừ sõu húa học, cỏc chất kớch thớch tăng trưởng, v.v...) đó làm cho con người phải đối đầu với nhiều tiờu cực về mụi trường. Vỡ vậy, vấn đề đặt ra cho sản xuất nụng nghiệp trong tương lai là vừa phải cho năng suất cao nhưng lại khụng làm ụ nhiễm mụi trường; thỏa món cỏc nhu cầu của thế hệ hiện tại nhưng khụng làm phương hại đến nhu cầu của cỏc thế hệ tương lai - đú là mục tiờu của việc xõy dựng và phỏt triển nền nụng nghiệp bền vững.

• Để phỏt triển nụng nghiệp bền vững, cỏc yờu cầu đặt ra là:

o Đỏp ứng nhu cầu dinh dưỡng cơ bản của thế hệ hiện tại và cỏc thế hệ tương lai.

o Tạo việc làm bền vững, đủ thu nhập và cải thiện điều kiện sống và làm việc của người dõn ở vựng nụng thụn.

o Duy trỡ khả năng sản xuất của cỏc nguồn lực tự nhiờn đồng thời với việc bảo vệ mụi trường.

o Giảm thiểu cỏc nguy cơ gõy hại cho khu vực nụng nghiệp do cỏc nhõn tố tự nhiờn khụng thuận lợi, cỏc nhõn tố kinh tế-xó hội và cỏc rủi ro khỏc, và tăng cường tớnh tự lực.

• Để đảm bảo cho sự phỏt triển nụng nghiệp lõu bền, chỳng ta phải xem xột sự phỏt triển ấy trờn cả

hai phương diện: bền vững về mặt sinh thỏi và bền vững về mặt kinh tế-xó hội.

• Mặc dự nụng nghiệp là nhõn tạo nhưng nú vẫn ở trong thiờn nhiờn và vỡ vậy chịu những hạn chế của thiờn nhiờn. Nụng nghiệp sẽ khụng tồn tại ở bờn ngoài cỏc nguyờn tắc của thiờn nhiờn. Để thực hành NNBV chỳng ta phải học từ thiờn nhiờn. Phương thức canh tỏc nào theo đỳng được cỏc nguyờn tắc của thiờn nhiờn thỡ sẽ phục hồi được độ phỡ đất và tạo lập được sự cõn bằng sinh thỏi, và như vậy sẽ đem lại kết quả là năng suất tăng cao và ổn định. Trỏi lại, lối canh tỏc phản tự nhiờn và chỉ nghĩ

đến lợi nhuận tức thời thỡ sẽ làm đất thoỏi húa và mất cõn bằng sinh thỏi nhanh chúng, và về lõu về dài là làm cho sản lượng giảm sỳt.

• Như vậy, để cú được một nền nụng nghiệp bền vững thỡ nền nụng nghiệp đú phải hoạt động theo cỏc quy luật sinh thỏi học cho nờn nền nụng nghiệp bền vững cũng chớnh là nền nụng nghiệp sinh thỏi. Thực chất của nụng nghiệp sinh thỏi là hệ luõn canh, phỏng theo hệ sinh thỏi của rừng tự nhiờn với những nguyờn tắc: (1) đảm bảo tớnh đa dạng, (2) coi đất là một vật thể sống, (3) tăng cường khả

năng tỏi chu chuyển vật chất trong HST, (4) cấu trỳc nhiều tầng.

• Truyền thống canh tỏc bền vững ở nước ta đó cú từ lõu đời và cú thể tỡm thấy ở rất nhiều vựng miền khỏc nhau trờn toàn quốc. Một trong những mụ hỡnh canh tỏc bền vững điển hỡnh là hệ thống Nụng lõm kết hợp và mụ hỡnh VAC. Trong cỏc mụ hỡnh này, từ mối quan hệ khụng gian cho đến quan hệ vật chất và năng lượng giữa cỏc phần tử của hệ thống đều tuõn theo cỏc nguyờn lý của NNBV.

Cõu hỏi ụn tập

1. Cú mấy giai đoạn phỏt triển sản xuất nụng nghiệp? Đặc trưng của từng giai đoạn là gỡ?

2. Nờu những khuynh hướng chớnh trong phỏt triển sản xuất nụng nghiệp? Phõn tớch ưu nhược điểm của cỏc khuynh hướng này?

3. Nờu những nội dung của tối ưu hoỏ sản xuất nụng nghiệp?

4. Mụ hỡnh sinh thỏi là gỡ? Nờu cỏc bước trong xõy dựng mụ hỡnh?

5. Trong hai loại mụ hỡnh: Mụ hỡnh tạo năng suất cõy trồng và Mụ hỡnh của HSTNN; mụ hỡnh nào cú tớnh phõn tớch cao hơn? Mụ hỡnh nào phản ỏnh hệ sinh thỏi gần với thực tế hơn? Giải thớch tại sao?

6. Nờu nguyờn lý, nội dung và nguyờn tắc điều khiển?

7. Cỏc bước cơ bản trong phõn vựng sinh thỏi nụng nghiệp là gỡ?

8. Thế nào là bố trớ hệ thống cõy trồng hợp lý? Cỏc nguyờn tắc ỏp dụng trong việc xỏc định hệ thống cõy trồng hợp lý?

9. Thế nào là quản lý dịch hại tổng hợp? Quan điểm cơ bảo của quản lý dịch hại tổng hợp là gỡ? Tại sao núi quản lý dịch hại tổng hợp là một biện phỏp sinh thỏi học?

10. Nờu cỏc hướng điều khiển HSTNN?

11. Phỏt triển bền vững là gỡ? Nờu cỏc điều kiện để phỏt triển NNBV?

12. Nờu những đạo đức và nguyờn lý của NNBV?

13. Nờu cỏc nguyờn tắc xõy dựng NNBN?

14. Lấy một số vớ dụ về hệ thống nụng nghiệp bền vững ở Việt nam ? Phõn tớch mối tương tỏc giữa cỏc yếu tố của hệ thống đú dưới gúc độ sinh thỏi học?

Tài liệu Đọc thờm

Cao Liờm -Trần Đức Viờn, 1990

Một phần của tài liệu Chuong 6.pdf (Trang 72 - 78)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(78 trang)