CHƯƠNG II- NHIỄM SẮC THỂ BÀI 8: NHIỄM SẮC THỂ
II. Mối quan hệ giữa gen và tính trạng
1. Hướng dẫn trả lời
một số bài tập khó(34p)
Câu 5 trang 23.
- Yêu cầu đọc bài
? Bài này cho em biết điều gì
? Bài này yêu cầu làm gì - GV bổ sung : đây là trường hợp lai hai cặp tính trạng biết số lượng kiểu hình của đời con nên chúng ta căn cứ vào đó để xác định kiểu gen của P
- Hướng dẫn hs giải
- 1 em đọc bài
- Bài đã quy ước gen và cho số lượng kiểu hình ở F2 - Yêu cầu xác định kiểu gen, kiểu hình của P
Câu 5 trang 23:
Theo bài ra :
Gen A - quả đỏ. gen a - quả vàng
Gen B- quả tròn. gen b quả bầu
xét sự phân li của từng cặp tính trạng ở F2.
- Màu sắc; quả đỏ: quả vàng
= (901+299):(301+103)= 3:
1=4kiểu tổ hợp= 2*2
mỗi cơ thể F1 giảm phân cho 2 loại giao tử nên phải dị hợp của 1 cặp gen. P: Aa Aa - Hình dạng quả:
Qủa tròn: Qủa bầu dục=
(910+ 301): ( 299+ 103) = 3:
1= 4 kiểu tổ hợp= 2*2
mỗi cơ thể F1 giảm phân cho 2 loại giao tử nên phẩi dị hợp của 1 cặp gen F1: Bb X Bb
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung KTKN cần đạt
Câu 3 trang 56
- 1 em đọc bài
1 em trả lời , các em khác nhận xét bổ sung
- Xét sự phân li đồng thời của haicăp tính trang Kiểu gen của F1 là F1: AaBb
Kiểu gen của P là
Qủa đỏ- bầu dục: AAbb Qủa vàng- tròn: aaBB Vậy đáp án d đúng
9
- Yêu cầu hs đọc bài
- Gọi học sinh trả lời? vì sao em chọn đáp án dó
Câu 4 trang 56 - Yêu cầu hs đọc bài
- Gọi học sinh trả lời? vì sao em chọn đáp án dó
- 1 em đọc bài
1 em trả lời , các em khác nhận xét bổ sung
Câu 3: trang 56
Đáp án a đúng vì cấu trúc bậc 1 là cơ sở để hình thành nên các bậc cấu trúc khác Câu 4: trang 56
Đáp án d đúng vì prôtêin thực hiện chức năng chủ yếu của mình ở 2 bậc cấu trúc này
V / CỦNG CỐ(5p)
1. mô tả cấu trúc không gian của phân tử ADN? Nó nhân đôi theo nguyên tắc nào?
2. mối quan hệ giữa gen, ARN, Prôtêin và tính trạng được thể hiện như thế nào VI/ DẶN DÒ:((1p)
- Nhận xét giờ học
- Học bài và chuẩn bị bài tiết sau kiểm tra VII/ RUÙT KINH NGHIEÄM
Tuần 12. Ngày soạn : 3/
11 / 2016 Ti ết 23 Ngày dạy :
KIỂM TRA 1 TIẾT I/ MỤC TIÊU.
1) Kiến thức:
- Kiểm tra kiến thức của HS từ chương I tới chương III, đánh giá năng lực học tập của HS. Thấy ưu, nhược điểm của HS giúp GV tìm nguyên nhân, điều chỉnh và đề ra phương án giải quyết giúp HS học tập tốt.
2) Kỹ năng:
Dương Thị Khuyên 6
2
- Kỹ năng thu nhận thông tin 3) Thái độ:
- Phát huy tính tự giác, tích cực của HS.
II/ CHUẨN BỊ
+ GV: đề kiểm tra: ( Thống nhất trong tổ) + HS : giấy, bút
III/ MA TRẬN ĐỀ Cac
chủ đề
Các mức độ nhận thức
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Tổng
TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL
Chương I
Câu 6(1) Câu1 (1)
Câu 2(1)
Câu 7 (2,5)
3 câu 5,5 Chương
II
Câu 3 (2)
1 câu 2 Chương
III
Câu 4(1) Câu 5
(1,5)
câu 2,5 Tổng 2 câu
3
3 câu 3
1 câu 2,5
1 câu 1,5
10,0
ĐỀ KIỂM TRA MÔN SINH HỌC 9 GIỮA KÌ I Chọn phơng án đúng điền vào chỗ trống trong câu sau:
Câu 1: Khi lai 2 cơ thể bố mẹ thuần chủng khác nhau về 1 cặp tính trạng tơng phản th× ...
a. F1 phân li theo tỉ lệ 3 trội: 1 lặn
b. F2 phân li tính trạng theo tỉ lệ 3 trội: 1 lặn
c. F1 đồng tính vè tính trạng của bố hoặc mẹ và F2 phân li theo tỉ lệ 3 trội: 1 lặn.
d. F2 phân li tính trạng theo tỉ lệ trung bình 1 trội: 1 lặn.
Câu 2: Mục đích của phép lai phân tích là gì?
a. Phân biệt đồng hợp trội với thể dị hợp.
b. Phát hiện thể đồng hợp trội với đồng hợp lặn.
c. Phát hiện thể đồng hợp lặn và thể dị hợp.
d. Cả a và b.
Câu 3: Đối với loài sinh sản sinh dỡng và sinh sản vô tính, cơ chế nào duy trì ổn định bộ NST đặc trng của loài? (Chọn phơng án đúng)
a. Nguyên phân b. Giảm phân
c. Nguyên phân – giảm phân – thụ tinh d. Cả a và b
Câu 4: Một gen có 2700 nuclêôtit và hiệu số giữa A và G bằng 10% số nuclêôtit của gen. Số lợng từng loại nuclêôtit của gen là bao nhiêu (chọn phơng án đúng và giải thích tại sao)
a. A = T = 810 Nu và G = X = 540 Nu b. A = T = 405 Nu và G = X = 270 Nu
9
c. A = T = 1620 Nu và G = X = 1080 Nu d. A = T = 1215 Nu và G = X = 810 Nu
Câu 5: Hãy sắp xếp thông tin ở cột A với cột B sao cho phù hợp và ghi kết quả ở cột C trong bảng sau:
Các kì
(A) Những diễn biến cơ bản của NST trong nguyên phân (B) Kết qủa (C) 1. K×
®Çu 2. K× gi÷a 3. K× sau 4. K× cuèi
a. Các NST đơn dãn xoắn dài ra, ở dạng dợi mảnh dần thành chất nhiễm sắc.
b. các NST kép bắt đầu đóng xoắn và co ngắn có hình thái rõ rệt.
c. Các NST kép dính vào các sợi tơ của thoi phân bào ở tâm
động.
1- 2- 3- 4-
d. Từng cặp NST kép tách nhau ở tâm động hình thành 2 NST đơn phân li về 2 cực tế bào.
e. Các NST kép đóng xoắn cực đại.
g. Các NST kép nằm trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào.
Câu 6: ở cà chua, tính trạng quả đỏ (A) trội so với quả vàng (a). khi lai phân tích thu đợc toàn quả đỏ. Cơ thể mang kiểu hình trội sẽ có kiểu gen là:
a. Aa (quả đỏ) b. AA (quả đỏ) c. aa (quả vàng) d. Cả AA và Aa Viết sơ đồ lai kiểm nghiệm.
Câu 7: Biến dị tổ hợp là gì? cho VD?
Giải thích tại sao ở các loài sinh sản hữu tính (giao phối) biến dị tổ hợp lại phong phú hơn nhiều so với loài sinh sản vô tính?
III. Đáp án ,Biểu điểm
C©u 1: c (1 ®iÓm)
C©u 2: a (1 ®iÓm)
C©u 3: a (1 ®iÓm) Câu 4: Phơng án a (1 điểm)
A = G = 10% số Nu của gen = 270
A = 810 Nu; G = 540 Nu => A – G = 270 Nu (0,5 ®iÓm)
C©u 5:
1- b, c (0,5 ®iÓm) 2- e, g (0,5 ®iÓm) 3- d (0,5 ®iÓm) 4-a (0,5 ®iÓm)
Dương Thị Khuyên 6
4
C©u 6: b (1 ®iÓm) Sơ đồ lai kiểm nghiệm.
C©u 7: (2 ®iÓm)
- Biến dị tổ hợp là sự tổ hợp lại các tính trạng của bố mẹ làm xuất hiện cỏc kiểu hỡnh mới khác P (0,5 ®iÓm).
- VD: Lai đậu Hà Lan hạt vàng, trơn thuần chủng với đậu hạt xanh, nhăn thuần chủng. F1
thu đợc toàn hạt vàng, trơn. Cho F1 tự thụ phán thu đợc F2 với tỉ lệ:
9 hạt vàng, trơn: 3 hạt vàng, nhăn: 3 hạt trơn, nhăn: 1 hạt xanh, nhăn.
- ở loài sinh sản hữu tính có sự phân li độc lập của các cặp nhân tố di truyền (gen) trong quá trình phát sinh giao tử và sự tổ hợp tự do của chúng trong quá trình thụ tinh tạo nên các biến dị tổ hợp. ở loài sinh sản vô tính không có quá trình này.