Những biến đổi cơ bản của NST trong quá

Một phần của tài liệu giao an sinh 9 hoc ki 1 (Trang 25 - 30)

CHƯƠNG II- NHIỄM SẮC THỂ BÀI 8: NHIỄM SẮC THỂ

II. Những biến đổi cơ bản của NST trong quá

- Những biến đổi cơ bản của NST ở các kì của nguyên phân.

Các kì Những biến đổi cơ bản của NST

Kì đầu - NST bắt đầu đóng xoắn và co ngắn nên có hình thái rõ rệt.

- Các NST đính vào các sợi tơ của thoi phân bào ở tâm động.

Kì giữa - Các NST kép đóng xoắn cực đại.

- Các NST kép xếp thành hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào.

Kì sau - Từng NST kép chẻ dọc ở tâm động thành 2 NST đơn phân li về 2 cực của tế bào.

Kì cuối - Các NST đơn dãn xoắn dài ra, ở dạng sợi mảnh dần thành nhiễm sắc.

- Kết quả: Từ một tế bào mẹ ban đầu tạo ra 2 tế bào con có bộ NST giống như tế bào mẹ.

Hoạt động 3: Ý nghĩa của nguyên phân(8 phút)

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung KTKN cần đạt - Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin - HS thảo luận nhóm, III.Ý nghĩa của nguyên

9

mục III, thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi:

- Nguyên phân có vai trò như thế nào đối với quá trình sinh trưởng, sinh sản và di truyền của sinh vật?

- Cơ chế nào trong nguyên phân giúp đảm bảo bộ NST trong tế bào con giống tế bào mẹ?

- GV nêu ý nghĩa thực tiễn của nguyên phân như giâm, chiết, ghép cành, nuôi cấy mô.

nêu kết quả, nhận xét và kết luận.

+ Sự tự nhân đôi NST ở kì trung gian, phân li đồng đều NST về 2 cực của tế bào ở kì sau.

phân

- Nguyên phân giúp cơ thể lớn lên. Khi cơ thể đã lớn tới một giới hạn thì nguyên phân vẫn tiếp tục giúp tạo ra tế bào mới thay cho tế bào già chết đi.

- Nguyên phân duy trì ổn định bộ NST đặc trưng của loài qua các thế hệ tế bào.

- Nguyên phân là cơ sở của sự sinh sản vô tính.

3) Củng cố: 3phút

- Yêu cầu HS làm câu 2, 4 trang 30 SGK.

4) Dặn dò: 1phút

- Vẽ các hình ở bảng 9.2 vào vở.

- Làm bài tập 4 SGK, trả lời câu hỏi 1, 3.

6. .Rút kinh nghiệm:

………...

Dương Thị Khuyên 2

6

TUẦN 5. Ngày soạn : 13 / 9 / 2017

Tiết 10: Ngày dạy : BÀI 10 : GIẢM PHÂN

I. MỤC TIÊU.

1) Kiến thức:

- Nêu được ý nghĩa của giảm phân và thụ tinh.

2) Kỹ năng:

- Tiếp tục rèn kĩ năng sử dụng kính hiển vi.

- Biết cách quan sát tiêu bản hiển vi hình thái nhiễm sắc thể 3) Thái độ:

-Yêu thích bộ môn II. CHUẨN BỊ.

- Tranh phóng to: Quá trình giảm phân.

- Bảng phụ ghi nội dung bảng 10.

III. TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC.

1)Kiểm tra bài cũ: 6 phút

- Những biến đổi hình thái của NST được biểu hiện qua sự đóng và duỗi xoắn điển hình ở các kì nào? Tại sao đóng và duỗi xoắn của NST có tính chất chu kì? Sự tháo xoắn và đóng xoắn của NST có vai trò gì?

( Sự duỗi xoắn tối đa giúp NST tự nhân đôi. Sự đóng xoắn tối đa giúp NST co ngắn cực đại, nhờ đó NST phân bào dễ dàng về 2 cực tế bào).

- Nêu những diễn biến cơ bản của NST trong quá trình nguyên phân.

- Bài tập: HS chữa bài tập 5 SGK trang 30.

+ 1 HS giải bài tập: Ở lúa nước 2n = 24. Hãy chỉ rõ:

a. Số tâm động ở kì giữa của nguyên phân.

b. Số tâm động ở kì sau của nguyên phân.

c. Số NST ở kì trung gian, kì giữa, kì sau.

2)Bài mới: Hoạt động 1: Những diễn biến cơ bản của NST trong giảm phân (22 phút) Mục tiêu: Tìm hiểu những di biến cơ bản của NST qua các kì của giảm phân 1 và giảm phân 2

9

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung KTKN cÇn

đạt - GV yêu cầu HS quan sát kĩ H 10,

nghiên cứu thông tin ở mục I, trao đổi nhóm để hoàn thành nội dung vào bảng 10.

- Yêu cầu HS quan sát kĩ H 10 và hoàn thành tiếp nội dung vào bảng 10.

- GV treo bảng phụ ghi nội dung bảng 10, yêu cầu 2 HS lên trình bày vào 2 cột trống.

- GV chốt lại kiến thức.

- Nêu kết quả của quá trình giảm phân?

- GV lấy VD: 2 cặp NST tương đồng là AaBb khi ở kì giữa I, NST ở thể kép AAaaBBbb. Kết thúc lần phân bào I NST ở tế bào con có 2 khả năng.

1. (AA)(BB); (aa)(bb) 2. (AA)(bb); (aa)BB)

Kết thúc lần phân bào II có thể tạo 4 loại giao tử: AB, Ab, aB, ab

- HS tự thu nhận thông tin, quan sát H 10, trao đổi nhóm để hoàn thành bài tập bảng 10.

- Đại diện nhóm trình bày trên bảng, các nhóm khác nhận xét, bổ sung.

- Dựa vào thông tin và trả lời.

- HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức.

- Kết quả: từ 1 tế bào mẹ (2n NST) qua 2 lần phân bào liên tiếp tạo ra 4 tế bào con mang bộ NST đơn bội (n NST).

K t lu n: ế ậ

Các kì Những biến đổi cơ bản của NST ở các kì

Lần phân bào I Lần phân bào II

Kì đầu

- Các NST kép xoắn, co ngắn.

- Các NST kép trong cặp tương đồng tiếp hợp theo chiều dọc và có thể bắt chéo nhau, sau đó lại tách dời nhau.

- NST co lại cho thấy số lượng NST kép trong bộ đơn bội.

Kì giữa

- Các cặp NST kép tương đồng tập trung và xếp song song thành 2 hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào.

- NST kép xếp thành 1 hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào.

Kì sau

- Các cặp NST kép tương đồng phân li độc lập và tổ hợp tự do về 2 cực tế bào.

- Từng NST kép tách ở tâm động thành 2 NST đơn phân li về 2 cực của tế bào.

Kì cuối - Các NST kép nằm gọn trong 2 nhân mới được tạo thành với số lượng là bộ đơn bội

- Các NST đơn nằm gọn trong nhân mới được tạo thành với số lượng là

Dương Thị Khuyên 2

8

(kép) – n NST kép. đơn bội (n NST).

Hoạt động 2: Ý nghĩa của giảm phân(11 phút)

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung KTKN cần đạt Cho hs thảo luận.

? V ì sao trong giảm phân tế bào con lại có bộ NST giảm đi một nửa - GV nhấn mạnh: Sự phân li độc lập của các cặp NST kép tương đồng đây là cơ chế tạo ra các giao tử khác nhau về tổ hợp NST

? Nêu điểm khác nhau cơ bản của giảm phân 1 và giảm phân 2.

- thảo luận trả lời Giảm phân gồm hai lần phân bào liên tiếp nhửng NST chổ nhaõn ủoõi có một lần ở kỳ trung gian trước lần phân bào 1

- nghe và nhớ thông tin

- Sử dụng kiến thức ở bảng 10 để so sánh từng kyứ.

ý nghĩa của giảm phân là tạo ra các tế bào con có bộ NST đơn bội khác nhau về nguồn goác NST

-

3)Củng cố: 5 phút

? Kết quả của giảm phân I có điểm nào khác căn bản so với kết quả của giảm phân II?

? Trong 2 lần phân bào của giảm phân, lần nào được coi là phân bào nguyên nhiễm, lần nào được coi là phân bào giảm nhiễm?

- B i t p: Ho n th nh b ng sau:à ậ à à ả

Nguyên phân Giảm phân

- Xảy ra ở tế bào sinh dưỡng.

- ...

- Tạo ra ... ………….tế bào con có bộ NST như ở tế bào mẹ.

- ...

- Gồm 2 lần phân bào liên tiếp.

- Tạo ra ... ……….tế bào con có bộ NST ...

4)Dặn dò: 1phút

- Học bài theo nội dung bảng 10.

- Làm bài tập 3, 4 trang 33 vào vở. Nêu những điểm giống và khác nhau cơ bản giữa NPvà GP

5)Rút kinh nghiệm:

………...

9

Tuần 6. Ngày soạn : 19 / 9 / 2017

Một phần của tài liệu giao an sinh 9 hoc ki 1 (Trang 25 - 30)

Tải bản đầy đủ (DOCX)

(181 trang)
w