Ý nghĩa của giảm phân và thụ tinh

Một phần của tài liệu giao an sinh 9 hoc ki 1 (Trang 32 - 35)

CHƯƠNG II- NHIỄM SẮC THỂ BÀI 8: NHIỄM SẮC THỂ

BÀI 11: PHÁT SINH GIAO TỬ VÀ THỤ TINH

III. Ý nghĩa của giảm phân và thụ tinh

- Thụ tinh khôi phục bộ NST lưỡng bội. Sự kết hợp của các quá trình nguyên phân, giảm phân và thụ tinh đảm bảo duy trì ổn định bộ NST đặc trưng của loài sinh sản hữu tính.

- Giảm phân tạo nhiều loại giao tử khác nhau về nguồn gốc, sự kết hợp ngẫu nhiên của các giao tử khác nahu làm xuất hiện nhiều biến dị tổ hợp ở loài sinh sản hữu tính tạo nguồn nguyên liệu cho chọn giống và tiến hoá.

3) Củng cố: 5 phút. GV đọc câu hỏi sau đó ghi đáp án trên bảng để HS lựa chọn câu trả lời chính xác nhất.

Bài 1: Giả sử có 1 tinh bào bậc 1 chứa 2 cặp NST tương đồng Aa và Bb giảm phân sẽ cho ra mấy loại tinh trùng? Hãy khoanh tròn vào chữ cái đầu câu đúng:

a. 1 loại tinh trùng c. 4 loại tinh trùng b. 2 loại tinh trùng d. 8 loại tinh trùng

Dương Thị Khuyên 3

2

(Đáp án b)

Bài 2: Giả sử chỉ có 1 noãn bào bậc 1 chứa 3 cặp NST AaBbCc giảm phân sẽ cho ra mấy trứng? Hãy chọn câu trả lời đúng:

a. 1 loại trứng c. 4 loại trứng

b. 2 loại trứng d. 8 loại trứng

(Đáp án a: 1 tế bào sinh trứng chỉ cho ra 1 trứng và 3 thể cực, trứng đó là một trong những loại trứng sau: ABC, ABc, AbC, Abc, aBC, aBc, abC, abc).

Bài 3: Sự kiện quan trọng nhất của quá trình thụ tinh là:

a. Sự kết hợp của 2 giao tử đơn bội.

b. Sự kết hợp theo nguyên tắc : 1 giao tử đực, 1 giao tử cái.

c. Sự tổ hợp bộ NST của giao tử đực và giao tử cái.

d. Sự tạo thành hợp tử; (Đáp án a).

4) Dặn dò: 1 phút

- Học bài và trả lời câu hỏi 1, 2,3 SGK.

- Làm bài tập 4, 5 trang 36.

- Đọc mục “Em có biết ?” trang 37.

6.Rút kinh nghiệm:

………...

9

Tuần 6. Ngày soạn : 20 / 9 / 2017 Tiết 12: Ngày dạy : BÀI 12: CƠ CHẾ XÁC ĐỊNH GIỚI TÍNH

I. MỤC TIÊU.

1) Kiến thức:

- Nêu được một số đặc điểm của nhiễm sắc thể giới tính và vai trò của nó đối với sự xác định giới tính.

- Giải thích được cơ chế xác định nhiễm sắc thể giới tính và tỉ lệ đực : cái ở mỗi loài là 1: 1 - Nêu được các yếu tố của môi trường trong và ngoài ảnh hưởng đến sự phân hóa giới tính.

2) Kỹ năng:

- Phát triển kỹ năng phê phán tư tưởng sinh trai hay gái là do phụ nữ quyết định.Thu thập và xử lý thông tin khi đọc SGK. Tự tin trình bày trước tổ, lớp.

3) Thái độ:

- Giáo dục học sinh biết cách xác định giới tính II. CHUẨN BỊ.

- Tranh phóng to: Bộ NST ở người; cơ chế NST xác định giớ tính ở người; - Bảng phụ.

III. TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC.

1) Kiểm tra bài cũ.: 5phút

- Trình bày quá trình phát sinh giao tử ở động vật?

- Giải thích vì sao bộ NSt đặc trưng của loài sinh sản hữu tính lại duy trì ổn định qua các thế hệ? Biến dị tổ hợp xuất hiện phong phú ở loài sinh sản hữu tính được giải thích trên cơ sở tế bào học nào?

- Giải bài tập 4, 5 SGK trang 36.3

2) Bài mới Hoạt động 1: Nhiễm sắc thể giới tính(14p)

Dương Thị Khuyên 3

4

Mục tiêu: Trình bày được một số đặc điểm của NST giới tính.

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung KTKN cần đạt - GV yêu cầu HS quan sát H 8.2: bộ

NST của ruồi giấm, hoạt động nhóm và trả lời câu hỏi:

- Nêu điểm giống và khác nhau ở bộ NST của ruồi đực và ruồi cái?

- GV thông báo: 1 cặp NST khác nhau ở con đực và con cái là cặp NST giới tính, còn các cặp NST giống nhau ở con đực và con cái là NST thường.

- Cho HS quan sát H 12.1

- Cặp NST nào là cặp NST giới tính?

- NSt giới tính có ở tế bào nào?

- GV đưa ra VD: ở người:

44A + XX  Nữ 44A + XY  Nam

- So sánh điểm khác nhau giữa NST thường và NST giới tính?

- GV đưa ra VD về tính trạng liên kết với giới tính.

- Các nhóm HS quan sát kĩ hình và nêu được:

+ Giống 8 NST (1 cặp hình hạt, 2 cặp hình chữ V).

+ Khác:

Con đực:1 chiếc hình que. 1 chiếc hình móc.

Con cái: 1 cặp hình que.

- Quan sát kĩ hình 12.1 va nêu được cặp 23 là cặp NST giới tính.

- HS trả lời và rút ra kết luận.

- HS trao đổi nhóm và nêu được sự khác nhau về hình dạng, số lượng, chức năng.

Một phần của tài liệu giao an sinh 9 hoc ki 1 (Trang 32 - 35)

Tải bản đầy đủ (DOCX)

(181 trang)
w