1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo thí nghiệm hóa vô cơ

42 319 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo thí nghiệm hóa vô cơ
Tác giả Trần Thị Thúy Kiều, Diệp Tường Minh Nhật, Văn Chí Khén
Người hướng dẫn Võ Nguyễn Lam Uyên
Trường học Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kỹ thuật hóa học
Thể loại báo cáo
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 1,6 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thí nghiệm 1: Quan sát màu lửa kim loại kiềm thổ - Nhúng mẫu giấy lọc vào dung dịch CaCl2 bão hõa đưa vào lửa đèn cồn, quan sát màu lửa Làm tương tự với SrCl2 BaCl2 Ghi nhận giải thích xuất màu sắc * Hiện tượng (Hình 1.1): ∙ Dung dịch CaCl2: lửa có màu đỏ cam ∙ Dung dịch SrCl2: lửa có màu đỏ ∙ Dung dịch BaCl2: lửa có màu vàng lục Hình 1.1 * Giải thích: Do ion kim loại muối hấp thụ lượng từ lửa, electron lớp bị kích thích nên nhảy lên mức lượng cao Sau trở trạng thái bản, phát xạ với bước sóng nằm vùng khả kiến đặc trưng cho ion kim loại có màu sắc khác Thí nghiệm 2: Phản ứng kim loại kiềm thổ với nước - Lấy hai ống nghiệm, cho vào ống 1-2ml nước, bột Mg giọt phenolphtalein ∙ Ống 1: Ghi nhận tượng để nguội sau đun nóng Có phản ứng xảy khơng? * Hiện tượng: ∙ Khi để nguội: Phản ứng xảy chậm Tại bề mặt tiếp xúc pha xuất màu hồng nhạt, đồng thời có bọt khí lên Đó khí H2 Phản ứng xảy chậm Mg(OH)2 tạo thành che phủ bề mặt Mg: ∙ Phương trình phản ứng: Mg + H2O ⇌ Mg(OH)2 + H2↑ (1) ∙ Do TMg(OH)2 = 10 -9,22 nên có phần Mg(OH)2 tan tạo ion OH- khiến cho phenol phtalein hóa hồng bề mặt phân chia Mg H2O Mg(OH)2 ⇌ Mg2+ + 2OH- (2) ∙ Khi đun nóng: nhiệt độ cao Mg(OH)2 tan nhiều hơn, tạo nhiều OH- khiến màu hồng dung dịch đậm Đồng thời che phủ Mg Mg(OH)2 giảm xuống nên phản ứng (1) xảy nhanh tạo nhiều bọt khí (Hình 2.1) Hình 2.1 ∙ Ống 2: Cho thêm 5-6 giọt dung dịch NH4Cl Quan sát, viết phương trình phản ứng Tại có mặt NH4+ Mg tác dụng mạnh hơn?

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA KỸ THUẬT HÓA HỌC

BÁO CÁO THÍ NGHIỆM HÓA VÔ CƠ

Giáo viên hướng dẫn: Võ Nguyễn Lam Uyên

Trang 2

Bài 2:

KIM LOẠI KIỀM THỔ (Phân nhóm IIA)

1 Thí nghiệm 1: Quan sát màu ngọn lửa của kim loại kiềm thổ.

- Nhúng một mẫu giấy lọc sạch vào dung dịch CaCl2 bão hõa rồi đưa vào ngọn lửa đèncồn, quan sát màu ngọn lửa Làm tương tự với SrCl2 và BaCl2 Ghi nhận và giải thích sựxuất hiện của màu sắc

* Hiện tượng (Hình 1.1):

∙ Dung dịch CaCl2: ngọn lửa có màu đỏ cam

∙ Dung dịch SrCl2: ngọn lửa có màu đỏ

∙ Dung dịch BaCl2: ngọn lửa có màu vàng lục

Hình 1.1

* Giải thích: Do các ion kim loại của muối hấp thụ năng lượng từ ngọn lửa, các electron

lớp ngoài cùng bị kích thích nên nhảy lên mức năng lượng cao hơn Sau đó trở về trạngthái cơ bản, sẽ phát ra bức xạ với bước sóng nằm trong vùng khả kiến đặc trưng cho mỗiion kim loại và có màu sắc khác nhau

2 Thí nghiệm 2: Phản ứng của kim loại kiềm thổ với nước.

- Lấy hai ống nghiệm, cho vào mỗi ống 1-2ml nước, một ít bột Mg và 1 giọtphenolphtalein

∙ Ống 1: Ghi nhận hiện tượng khi để nguội và sau đó đun nóng Có phản ứng gì xảy rakhông?

* Hiện tượng:

Trang 3

∙ Khi để nguội: Phản ứng xảy ra rất chậm Tại bề mặt tiếp xúc pha xuất hiện màu hồngnhạt, đồng thời có bọt khí nổi lên Đó là khí H2 Phản ứng xảy ra chậm là do Mg(OH)2tạothành che phủ bề mặt của Mg:

∙ Khi thêm NH4Cl thì Mg(OH)2 bị hòa tan giải phóng bề mặt Mg nên phản ứng (1) xảy

ra nhanh hơn ⇒ khí thoát ra nhiều hơn

Trang 4

* Kết luận: Kim loại kiềm thổ tác dụng mạnh với nước khi đun nóng hoặc có chất xúc

tác thích hợp

3 Thí nghiệm 3:

a Điều chế và tính chất của Mg(OH)2:

- Điều chế hydroxit magie bằng phản ứng của kiềm (0.5ml NaOH) với 2ml dung dịchmuối Mg trong 3 ống nghiệm, Mg(OH)2 có tan trong nước không? ly tâm, bỏ phần dungdịch ở trên Cho kết tủa tác dụng với axit, kiềm, NH4Cl Viết các phương trình phản ứng

* Hiện tượng : Mg(OH)2 kết tủa trắng, dang keo, kích thước hạt to

b Điều chế và tính chất của hydroxit kim loại kiềm thổ.

- Lấy 4 ống nghiệm lần lượt cho vào mỗi ống 1ml dung dịch muối Ca2+, Mg2+, Sr2+, Ba2+

0,5M, tiếp tục cho vào mỗi ống trên 0,5ml dung dịch NaOH 1M Ly tâm, quan sát kết tủa.Khi đi từ Mg, Ca, Sr đến Ba độ tan của hydroxit tăng hay giảm ? Xếp thứ tự độ tanhydroxit các kim loại kiềm thổ trên dựa vào lượng kết tủa trong 4 ống nghiệm trên

* Hiện tượng : Các ống nghiệm đều xuất hiện kết tủa Lượng kết tủa tăng dần theo thứ

Trang 5

Do đi từ Mg đến Ba thì bán kính nguyên tử tăng lên nên lực hút hạt nhân với electron

ngoài cùng giảm và do oxi có độ âm điện lớn nên rút electron về phía nó làm cho phân tửhydroxyt phân cực mạnh nên tạo dung môi phân cực

*Kết luận: Có thể điều chế các hydroxyt của kim loại kiềm thổ bằng cách cho muối tan

của chúng tác dụng với kim loại kiềm, Hydroxyt của kim loại kiềm thổ có tính bazơ

4 Thí nghiệm 4: Khảo sát độ tan của muối sunfat kim loại kiềm thổ.

- Lấy 4 ống nghiệm, mỗi ống lần lượt chuwas2ml dung dịch MgCl2, CaCl2, BaCl2, SrCl2.Cho từ từ 1ml axit sunfuric (H2SO4) 2N vào 4 ống nghiệm trên, quan sát sự tạo thành kếttủa ở mỗi ống Xếp thứ tự các muối sunfat trên theo chiều tang dần lượng kết tủa (nên lytâm đều 4 ống) so sánh kết quả thí nghiệm với tích số tan của chúng Tiếp tục cho dư

H2SO4, kết tủa có tan ra không? Có nhận xét gì về độ tan của hydroxit và muối sunfat khi

đi từ Mg đến Ba

+ Ống chứa MgCl2không có hiện tượng

+ Ống chưa CaCl2 bị vẫn đục do tạo chất ít tan

Ca2+ + SO42- CaSO4↓+ Ống chứa SrCl2 có màu trắng đục

Sr2+ + SO42- SrSO4↓+ Ông chứa BaCl2 bị đục nhiều

- Ly tâm lấy kết tủa cho H2SO4 đến dư các kết tủa không tan

*Kết luận: Độ tan của hydroxyt vào muối sunfat khi đi từ Mg đến Ba ngược nhau vì đối

với muối sunfat năng lượng hoạt hóa của cation lớn hơn năng lượng mạng tinh thể hơn nữa

Trang 6

đi từ Mg đến Ba bán kính X2+tăng dần nên khả năng phân cực trong nước giảm và năng

lượng hydrat giảm dần nên độ tan giảm từ Mg đến Ba

5 Thí nghiệm 5: Xác định độ cứng của nước.

- Độ cứng của nước biểu thị hàm lượng ion Ca2+ và Mg2+ trong nước Tùy theo từngquốc gia, một độ cứng tương đương với 10mg Ca2+/1 lít nước ( cả Ca2+ và Mg2+đều quy về

Ca2+) hoặc 1 độ cứng tương đương với 1 mili đương lượng gam (tổng Ca2+ và Mg2+)/1 lítnước

- Lấy 10ml dung dịch nước cứng bằng pipet 10ml vào erlen 250ml Thêm nước cất đểtổng thể tích khoảng 100ml Thêm 5ml dung dịch đệm pH 10, thêm 4-7 giọt chỉ thịERIO-T Lắc đều và chuẩn độ bằng dung dịch EDTA 0,02N cho đến khi màu chỉ thịchuyển từ đỏ tím sang xanh nhạt (Hình 5.1)

Trang 7

*Thêm nước cất để tổng thể tích khoảng 100ml:

Trang 9

Bài 6:

HYDRO - OXI – LƯU HUỲNH (H2 – O2 – S)

(Phân nhóm VIA)

1 Thí nghiệm 1: Điều chế khí Hidro.

- Lắp đặt hệ thống điều chế khí Hidro như hình:

- Cho 3 viên kẽm vào ống nghiệm sau đó cho thêm 5ml HCl đậm đặc

Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2

* Hiện tượng: Có khí không màu thoát ra.

- Thu khí sinh ra bằng ống nghiệm nhỏ chứa đầy nước được úp ngược trên một chậu nhỏchứa đầy nước.2.2

- Dùng ngón tay bịt miệng ống nghiệm lại cho khí khỏi bay ra rồi đưa lại gần lửa, thả

ngón tay đốt khí thoát ra ở đầu ống nghiệm

* Hiện tượng: Khi đốt tạo ra tiếng nổ nhỏ.

Do hydro tác dụng với oxi có lẫn trong ống nghiệm và trong hệ thống dẫn khí nên có

tiếng nổ Ban đầu lượng oxi nhiều hơn nên có tiếng nổ lớn

* Hiện tượng: Có hơi nước bám trên thành phễu.

Giải thích: Hơi nước tạo thành gặp thủy tinh lạnh nên ngưng tụ

Kết Luận:

- Điều chế hydro bằng cách cho kim loại mạnh tác dụng với acid

- Hỗn hợp hydro và oxi là hỗn hợp nổ mạnh nhất khi tỉ lệ xấp xỉ 2:1

Trang 10

2 Thí nghiệm 2: Hoạt tính của hidro phân tử và hidro nguyên tử

- Cho 8 ml dung dịch H2SO4 10% + 2ml dd KMnO40.1N vào ống nghiệm Lắc kỹ rồi

Kết luận: Hidro nguyên tử có tính chất khử mạnh hơn hydro phân tử.

3.Thí nghiệm 3: Điều chế khí Oxi.

- Trộn đều 4g KClO3 + 1g MnO2 bằng cối và chày sứ, cho vào ống nghiệm thật khô Lắp

hệ thống thu khí

- Đun nóng ống nghiệm và thu khí thoát ra trong một ống nghiệm lớp chứa đầy nước úpngược trong chậu nước

Trang 11

2KClO3 2KCl + 3O2

⇒MnO2đóng vai trò là chất xúc tác

Kết luận: KClO3dễ bị nhiệt phân khi có chất xúc tác thích hợp tạo ra O2

4 Thí nghiệm 4: Tính chất của Oxi.

a Dùng thìa kim loại lấy 1 ít lưu huỳnh rồi đốt cháy.

* Hiện tượng: ngọn lửa có màu xanh.

- Sau đó đưa lưu huỳnh đang cháy vào miệng ống nghiệm chứa oxi

* Hiện tượng: ngọn lửa bùng lên có màu xanh tím (Hình 4.1).

b Đưa một đóm than vào ống nghiệm chứa khí oxi thứ 2.

* Hiện tượng: than bùng cháy, phản ứng tỏa nhiệt mạnh.

- Ở nhiệt độ cao Cacbon có tính khử mạnh nên khi gặp oxi sẽ phản ứng mãnh liệt, tỏ

nhiều nhiệt:

Trang 12

a Tính oxi hóa của H 2 O 2 :

- Cho vào ống nghiệm 5 giọt KI 0.5N + 2-3 giọt H2O23% + 2 giọt H2SO42N Sau đó

dùng giấy hồ tinh bột

* Hiện tượng: ban đầu dung dịch có màu vàng nhạt sau đó chuyển sang màu nâu đất và

làm xanh giấy hồ tinh bột

2I-+ H2O2+ 2H+ → I2+ 2H2O

- I2sinh ra làm hóa xanh hồ tinh bột

- Màu nâu đất của dung dịch là do I2 tác dụng KI dư

Trang 13

-Có tính khử và tính oxi hóa.

6 Thí nghiệm 6: Phản ứng của lưu huỳnh với Cu.

- Dùng muỗng kim loại đốt cháy 1 gam lưu huỳnh sau đó đưa dây đồng đã nung đỏ vào

bề mặt lưu huỳnh đang cháy

- Sau đó đưa dây đồng đã phản ứng với lưu huỳnh vào dung dịch HCl dư

* Hiện tượng: Dây đồng chuyển từ màu đỏ sang màu đen Sau khi cho vào dung dịch

HCl ta thấy lớp màu đen tan một phần, phần còn lại không tan chứng tỏ trên dây đồng cóCuO (tan trong axit) và CuS (không tan trong axit)

2Cu + O2 2CuO

CuO + HCl→ CuCl2+ H2O

Kết luận:

-Lưu huỳnh có tính chất oxi hóa mạnh ở nhiệt độ cao

-Lưu huỳnh đóng vai trò chất oxi hóa trong phản ứng trên

7 Thí nghiệm 7: Tính khử của tiosunphat.

- Cho vào 2 ống nghiệm mỗi ống 1ml dung dịch Na2S2O3 0.5N

∙ Ống 1: thêm vào 5 giọt dung dịch KMnO4 0.5N và 5 giọt H2SO4

∙ Ống 2: Thêm từng giọt Iốt

* Hiện tượng: màu tím than của I2mất dần đến không màu

2S2O32- + I2 2I-+ S4O6

2 Thay I2bằng Cl2 hoặc Br2 thì dung dịch cũng mất màu

5H2O+S2O32-+4Br2 HSO4- + 8Br- + 8H+

5H2O+S2O32-+4Cl2 HSO4-+ 8Cl-+ 8H+

Trang 14

Kết luận:

Thiosunfat có tính khử mạnh và dễ phân hủy trong môi trường acid tạo lưuhuỳnh

Trang 15

Bài 8:

KIM LOẠI NHÓM IB (Cu – Ag – Au )

1 Thí nghiệm 1: Điều chế CuSO4.5H2O.

- Cân 2g bột CuO cho vào 1 becher nhỏ (hoặc chén sứ) Thêm vào đó 1 thể tích V=15mldung dịch H2SO44N được tính dư 20% để phản ứng hết lương CuO

* Hiện tượng: mẫu CuO tan tạo dung dịch màu xanh lam.

Hình 1.1

∙ CuO có màu đen

CuO + H2SO4 CuSO4+ H2O

∙ Cu2+ tạo phức [Cu(H2O)6]2+ làm dung dịch có màu xanh lam

- Đặt becher lên bếp điện đun nóng để hòa tan hết lượng CuO Tiếp tục đun nóng đến khixuất hiện váng tinh thể, để nguội cho kết tinh ở nhiệt độ phòng Lọc tinh thể, cân và tínhhiệu suất sản phẩm theo lượng CuO đã dùng

* Hiện tượng:

∙ Tinh thể có màu xanh và lớn dần (Hình 1.2)

Trang 16

Hình 1.2

∙ Tinh thể tạo thành là CuSO4.5H2O

∙ Lọc tinh thể bằng phễu lọc chân không thu được khối lượng:

Dung dịch Cu2+ có màu xanh lam

2 Thí nghiệm 2: Tính chất của Cu(OH)2

- Cho vào 3 ống nghiệm mỗi ống 0,5ml dung dịch CuSO4 0,5M, tiếp tục thêm vào mỗiống vài giọt NaOH 2M đến khi tạo kết tủa Ly tâm lấy kết tủa

* Hiện tượng: Tạo kết tủa Cu(OH)2màu xanh lam (Hình 2.1)

CuSO4 + 2NaOH Cu(OH)2 + Na2SO4

Hình 2.1

● Ống 1: đun cẩn thận ống nghiệm

Trang 17

* Hiện tượng: Xuất hiện kết tủa màu đen.

+𝐶𝑢(𝑂𝐻)

2 𝑡

0→ 𝐶𝑢𝑂⏟

2𝑂

⇒Cu(OH)2 dễ bị nhiệt phân

● Ống 2: Thêm HCl đặc một cách cẩn thận Vừa đun vừa lắc đều

* Hiện tượng: Kết tủa Cu(OH)2tan, tạo dung dịch màu xanh lục (Hình 2.2)

- Cu2+ tạo phức với Cl- tạo dung dịch màu xanh lục [CuCl4]

-Cu(OH)2+ 2HCl CuCl2 + 2H2OCuCl2 + 2Cl- [CuCl4]-

Hình 2.2

● Ống 3: thêm 4ml dung dịch NaOH 40% Đun nhẹ

* Hiện tượng: Kết tủa Cu(OH)2tan, tạo dung dịch màu xanh tím (Hình 2.3).

Hình 2.3

Cu(OH)2+ 2NaOH Na2[Cu(OH)4] Màu xanh tím là của [Cu(OH)4]2-

Trang 18

Cu(OH)2không tan trong nước, dễ bị phân hủy và có tính lưỡng tính.

3 Thí nghiệm 3:

- Lấy 0,1g bột Cu cho vào 1ml dung dịch CuCl2 2M

* Hiện tượng : xuất hiện kết tủa màu trắng đục CuCl.

Cu + CuCl2 → 2CuCl↓

- Sau đó thêm 1ml HCl 2M Đun sôi hỗn hợp 3 phút

* Hiện tượng : kết tủa tan tạo dung dịch màu xanh rêu (Hình 3.1)

CuCl + HCl → H(CuCl2)[CuCl2]- có màu đen trên nền xanh lá chuối của [Cu(H2O)6]2+ nên tạo dung dịch màuxanh rêu

Hình 3.1

[CuCl2]- không bền, bị thủy phân.

* Hiện tượng: Dung dịch có màu xanh lam và xuất hiện kết tủa màu trắng đục (Hình

3.2)

Trang 19

- Đun sôi, thêm 1ml NaOH.

* Hiện tượng: Xuất hiện kết tủa vàng là Cu2(OH)2 và khí HCHO có mùi xốc (Hình4.1)

Trang 20

Hình 4.1

Cu2+ + HCHO + H2O → Cu+ + HCOOH + H+

Cu++ 2OH-→ Cu2(OH)2↓vàng

- Đun sôi tiếp tục

* Hiện tượng: Xuất hiện kết tủa đỏ gạch là Cu2O (Hình 4.2)

● Ống 1: 5 giọt dung dịch CuSO4 0,5M, thêm từng giọt dung dịch KI 1M Đun nhẹ

* Hiện tượng: Xuất hiện kết tủa vàng

Trang 21

- Hơi tím xuất hiện là I2.

Hình 5.1

- Dung dịch có màu nâu đỏ và có kết tủa trắng

- Dung dịch có màu nâu đỏ là do tạo phức I3-(Hình 5.2)

I- + I2 → I3

-Hình 5.2

● Ống 2: Cho 5 giọt AgNO30,1M + từng giọt KI đun nhẹ

* Hiện tượng: Xuất hiện kết tủa vàng Sau khi đun thì kết tủa không thay đổi ( Hình

5.3)

Ag+ + I-→ AgI↓vàng

Hình 5.3

Trang 22

6 Thí nghiệm 6:

- Lấy 4 ống nghiệm:

+ Ống 1 và 2: đựng 5 giọt dung dịch CuSO40,5M + vài giọt NaOH Ly tâm

* Hiện tượng: Xuất hiện kết tủa màu xanh lam dạng bông (Hình 6.1)

Hình 6.1

∙ Ống 1: Thử kết tủa với axit HNO3 ⇒Kết tủa tan tạo dung dịch màu xanh lá

∙ Ống 2: Thử kết tủa với NH4OH 2M ⇒ Kết tủa tan chậm tạo dung dịch màu xanh đậm.+ Ống 3 và 4: đựng 5 giọt dung dịch AgNO30,1M + vài giọt dung dịch NaOH 2M Lytâm

* Hiện tượng: Xuất hiện kết tủa màu nâu sữa (Hình 6.2).

Hình 6.2

+ Ống 3: Thử kết tủa với axit HNO3⇒ Kết tủa tan tạo dung dịch đục (Hình 6.3)

Trang 24

Hình 7.2

+ Ống 1: Thêm vào 10 giọt dung dịch NaCl 0,1M

* Hiện tượng: Xuất hiện kết tủa trắng là AgCl (Hình 7.1 ống nghiệm bên phải).

AgNO3+ NaCl → AgCl↓trắng+ NaNO3Thêm từng giọt dung dịch NH4OH 2M đến dư

* Hiện tượng: Kết tủa tan tạo dung dịch không màu (Hình 7.2 ống nghiệm bên trái).

AgCl + 2NH4OH → [Ag(NH3)2]Cl + 2H2O+ Ống 2: Thêm 10 giọt dung dịch NaBr 0,1M

* Hiện tượng: Xuất hiện kết tủa vàng nhạt AgBr (Hình 7.1 ống nghiệm giữa).

AgNO3+ NaBr → AgBr↓vàng nhạt + NaNO3Thêm từng giọt dung dịch NH4OH 2M đến dư

* Hiện tượng: Kết tủa tan một phần (Hình 7.2 ống nghiệm giữa).

AgBr + 2NH4OH → [Ag(NH3)2]Br + 2H2O+ Ống 3: Thêm 10 giọt dung dịch KI 0,1M

* Hiện tượng: Xuất hiện kết tủa vàng AgI (Hình 7.1 ống nghiệm bên trái).

AgNO3 + KI → AgI↓vàng+ KNO3Thêm từng giọt dung dịch NH4OH 2M đến dư

* Hiện tượng: Kết tủa gần như không tan ( Hình 7.2 ống nghiệm bên phải).

AgI + 2NH4OH → [Ag(NH3)2]I + 2H2O

* Kết luận:

⇒ Màu của kết tủa đậm dần từ Clo đến Iot

Trang 25

⇒ Độ tan trong dãy AgCl, AgBr, AgI giảm dần do bán kính anion tang, khả năng bịcực hóa tăng.

- Thêm 5 giọt dung dịch HCHO 40% rồi đun nóng 50ºC

* Hiện tượng: Xuất hiện kết tủa bạc sáng ở thành ống nghiệm (Hình 7.1).

2[Ag(NH3)2]OH + HCHO → 4Ag + (NH4)2CO3 + 6NH3+ 2H2O

Hình 7.1

Trang 26

Bài 10:

NHÓM VIB (CROM)

1.Thí nghiệm 1: Điều chế và tính chất của oxit Crom III.

- Lấy 2,5g K2Cr2O7 và 1 gam saccaro cho vào cối trộn và ghiền mịn

- Cho hỗn hợp vào chén sắt tẩm 3ml cồn, sau đó đốt cho cháy hết cồn (Hình 1.1)

Hình 1.1

- Nung ở 600 khoảng 1h Để nguội, sau đó hòa tan bằng nước, lọc lấy rắn, sấy khô vàcân khối lượng

* Giải thích:

- Trộn và nghiền mụn nhằm tăng diện tích tiếp xúc, tăng tốc độ phản ứng

- Cồn đóng vai trò dung môi để hòa tan tốt đường, làm nước bay hơi nhanh hơn

C12H22O11 → 12C + 11H2O

K2Cr2O7+ 2C → Cr2O3+K2CO3+CO-Sản phẩm thu được là Cr2O3.

𝐾2𝐶𝑟2𝑂7

× 𝑀

𝐶𝑟

2 𝑂 3

= 1, 29 𝑔𝑎𝑚

𝐻 = 𝑚 𝑚

𝑙ý 𝑡ℎ𝑢𝑦ế𝑡

×100% = 78, 3%

Trang 27

+ Ống 1: Tác dụng với axit loãng

* Hiện tượng: Kết tủa tan tạo dung dịch màu xanh tím (Hình 3.2)

Hình 3.2

+ Ống 2: Tác dụng với NaOH loãng dư

* Hiện tượng: Kết tủa tan tạo dung dịch màu lục nhạt là Na3[Cr(OH)6] ( Hình 3.3)

Cr(OH)3+ NaOH → Na3[Cr(OH)6]

Trang 28

Hình 3.3

4 Thí nghiệm 4: Tính oxy hóa của hợp chất Cr+6.

- Lấy 3 giọt𝐾 0,5N cho vào ống nghiệm rồi thêm 5 giọt 2N

* Hiện tượng: Dung dịch không đổi màu (màu cam).

- Thêm từ từ dung dịch NaNO2 0,5N

* Hiện tượng:

+ Dung dịch chuyển từ màu cam sang xanh rêu là Cr2(SO4)3(Hình 4.1)

5K2Cr2O7 + 35NaNO2+ 20H2SO4→ 35NaNO3 + 5Cr2(SO4)3+ 5K2SO4+ 2H2O

+ Ống 1: 3-4 giọt K2CrO4+ từng giọt H2SO42N

* Hiện tượng: Dung dịch chuyển từ vàng sang cam (Hình 5.1).

2H++ 2CrO4- → Cr2O72- + H2O

Trang 29

Hình 5.1

+ Ống 2: 3-4 giọt K2Cr2O7+ từng giọt NaOH 2N

* Hiện tượng: Dung dịch từ màu cam chuyển sang màu vàng (Hình 5.2).

Cr2O72- + 2OH-→ 2CrO4- + H2O

Hình 5.2

* Kết luận: Cân bằng của Cr2O72-và CrO4- sẽ chuyển dịch tùy theo pH của môi trường

để tạo thành dạng bền

⇒ Cr2O72- bền trong môi trường axit

⇒CrO4-bền trong môi trường bazo

6 Thí nghiệm 6: Muối cromat ít tan.

+ Ống 1: 2 giọt dung dịch BaCl2.

* Hiện tượng: Tạo kết tủa vàng nhạt (Hình 6.1 ống 1)

Ba2+ + CrO42- → BaCrO4↓

+ Ống 2: 2 giọt dung dịch SrCl2.

* Hiện tượng: Tạo kết tủa vàng đậm (Hình 6.1 ống 2)

Trang 30

Sr2+ + CrO42-→ SrCrO4↓

+ Ống 3: 2 giọt dung dịch CaCl2.

* Hiện tượng: Không có hiện tượng xảy ra (Hình 6.1 ống 3)

4 𝑘ℎô𝑛𝑔 𝑡ạ𝑜 𝑡ủ𝑎 𝑡𝑟𝑜𝑛𝑔 𝑚ô𝑖 𝑡𝑟ườ𝑛𝑔 𝑡𝑟𝑢𝑛𝑔 𝑡í𝑛ℎ

+ Ống 4: 2 giọt dung dịch Pb(NO3)2.

* Hiện tượng: Tạo kết tủa vàng đậm (Hình 6.1 ống 4)

Pb2+ + CrO42- → PbCrO4↓

* Hiện tượng: Tạo kết tủa đỏ đậm (Hình 6.1 ống 5)

Ag+ + CrO42- → Ag2CrO4↓

Hình 6.1

- Ly tâm lấy tủa sau đó thêm 1ml dung dịch CH3COOH 2N

Ống 2 tan nhanh, Ống 1 tan 1 phần, Ống 4,5 gần như không tan trong CH3COOH (Hình

Ngày đăng: 08/01/2022, 21:49

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.1 + Ống 1: Tác dụng với axit loãng - Báo cáo thí nghiệm hóa vô cơ
Hình 3.1 + Ống 1: Tác dụng với axit loãng (Trang 27)
Hình 5.1 b) Thay CoCl 2 bằng NiCl 2 (Hình 5.2) - Báo cáo thí nghiệm hóa vô cơ
Hình 5.1 b) Thay CoCl 2 bằng NiCl 2 (Hình 5.2) (Trang 41)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w