1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Báo cáo thí nghiệm hóa vô cơ đầy đủ

14 803 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 256,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Báo cáo thí nghiệm hóa vô cơ

Trang 1

.Bài 2: KIM LOẠI KIỀM THỔ (PHÂN NHÓM IIA)

Thí nghiệm

số

Quan sát hiện tượng Viết phương trình phản ứng và giải thích

hiện tượng, tính toán kết quả (nếu có)

1

* Quan sát màu ngọn lửa của kim loại kiềm thổ:

- Nhúng một đầu giấy lọc sạch vào dung dịch CaCl2 bão hoà rồi đưa vào ngọn lửa đèn cồn ta thấy ngọn lửa có màu đỏ da cam

- Tiến hành tương tự với dung dịch SrCl2 bão hào và dung dịch BaCl2 ta thấy ngọn lửa có màu đỏ tươi ứng với dung dịch SrCl2 và màu vàng lục ứng với dung dịch BaCl2

Do ion kim loại của muối hấp thụ năng lượng

từ ngọn lửa, các electron ở lớp ngoài cùng bị kích thích lên mức năng lượng cao hơn Khi trở về trạng thái cơ bản sẽ phát ra bức xạ có bước sóng nằm trong vùng khả kiến đặc trưng cho mỗi ion kim loại và có màu sắc khác nhau

2

* Phản ứng của kim loại kiềm thổ với nước:

Lấy 2 ống nghiệm cho vào mỗi ống

1-2 ml nước, một ít bột Mg và 1 giọt phenolphtalein

- Ống 1:

+ Phản ứng xảy ra rất chậm Tại bề mặt tiếp xúc, xuất hiện màu hồng nhạt đồng thời có bọt khí nổi lên

+ Khi đun nóng, bọt khí xuất hiện nhiều hơn, màu hồng đậm hơn và lan

ra toàn bộ dung dịch

- Ống 2: Cho thêm 5-6 giọt dung dịch

NH4Cl Phản ứng xảy ra mãnh liệt, màu dung dịch nhạt dần đến mất màu, đồng thời khí thoát ra nhiều hơn Sau

đó màu hồng xuất hiện trở lại

- Phản ứng xảy ra chậm do Mg(OH)2 tạo thành che phủ bề mặt của Mg:

Mg + H2O  Mg(OH)2↓ + H2↑ (1)

- Do TMg(OH)2 = 10-9.22 nên vẫn có một phần Mg(OH)2 tan tạo ion OH- khiến phenolptalein hóa hồng tại bề mặt phân chia giữa Mg và nước

Mg(OH)2  Mg2+ + 2OH- (2)

- Ở nhiệt độ cao Mg(OH)2 tan nhiều hơn nên tạo nhiều OH- khiến màu hồng dung dịch đậm hơn

Sự che phủ của Mg(OH)2 giảm, phản ứng (1) xảy ra nhanh hơn, bọt khí thoát ra nhiều hơn

- Khi cho NH4Cl vào thì Mg(OH)2 bị hòa tan, phản ứng (1) mãnh liệt hơn, khí thoát ra nhiều hơn

Mg(OH)2 + NH4Cl  MgCl2 + NH3↑ + H2O

- Do Mg(OH)2 bị hòa tan nên cân bằng (2) bị

Trang 2

dẫn đến mất màu phenolptalein.

- Màu hồng xuất hiện trở lại do: NH3 sinh ra ở phản ứng trên và OH- do phản ứng (2) sinh ra

3

* Điều chế và tính chất của Mg(OH) 2 :

Lấy 3 ống nghiệm, cho vào mỗi ống

dung dịch NaOH và dung dịch muối

Mg2+ ta thấy xuất hiện kết tủa trắng và

hầu như không tan trong nước Ly tâm

bỏ phần dung dịch phía trên

- Ống 1: Cho tác dụng với HCl Kết

tủa tan và dung dịch trở nên trong

suốt

- Ống 2: Cho tác dụng với NaOH.

Không có hiện tượng xảy ra

- Ống 3: Cho tác dụng với NH4Cl Kết

tủa tan tạo dung dịch trong suốt và có

mùi khai

* Điều chế và tính chất của hydroxit

kim loại kiềm thổ:

Lấy 4 ống nghiệm, mỗi ống lần lượt

chứa 1 ml dung dịch muối Mg2+, Ca2+,

Ba2+ và Sr2+ 0.5M Tiếp tục thêm vào

mỗi ống 0.5 ml dung dịch NaOH 1M,

ta thấy trong các ống nghiệm đều xuất

hiện kết tủa Ly tâm, quan sát thấy

lượng kết tủa tăng dần theo thứ tự

Ba2+, Sr2+, Ca2+, Mg2+ Như vậy độ tan

của các hydroxyt tương ứng giảm dần

MgCl2 + 2NaOH  Mg(OH)2↓ + 2NaCl

Mg(OH)2 + 2HCl  MgCl2 + 2H2O

NaOH và Mg(OH)2 đều có tính bazơ nên không phản ứng

Mg(OH)2 +2NH4Cl  MgCl2+2NH3↑ + 2H2O

Mg2+ + 2OH-  Mg(OH)2↓

Ca2+ + 2OH-  Ca(OH)2↓

Sr2+ + 2OH-  Sr(OH)2↓

Ba2+ + 2OH-  Ba(OH)2

Do đi từ Mg đến Ba, bán kính nguyên tử tăng, lực hút hạt nhân với electron ngoài cùng giảm

và oxi có độ âm điện lớn nên hút electron về phía nó làm phân tử hydroxyt phân cực mạnh, tạo dung môi phân cực

*Khảo sát sự hòa tan của muối

sunphat kim loại kiềm thổ:

- Lấy 4 ống nghiệm, mỗi ống chứa lần

lượt 1 ml các dung dịch MgCl2, CaCl2,

BaCl2 và SrCl2, sau đó cho từ từ dung

dịch H2SO4 2N vào Ta thấy:

+Ống chứa MgCl2 không có hiện

Ca2+ + SO4 2-  CaSO4↓

Sr2+ + SO4 2-  SrSO4↓

2

Trang 3

4 tượng.

+Ống chứa CaCl2 bị vẩn đục

+Ống chứa SrCl2 cómàu trắng đục

+Ống chứa BaCl2 bị đục nhiều

- Cho H2SO4 đến dư các kết tủa không

tan

Ba2+ + SO4 2-  BaSO4↓

Do nồng độ của SO4 2- tăng lên nên cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận nghĩa là tăng lượng kết tủa

5

* Xác định độ cứng của nước:

- Lấy 10ml nước cứng cho vào erlen

250ml, thêm nước cất để tổng thể tích

là 100ml, thêm 5ml dung dịch đệm pH

10 và khoảng 5 giọt chỉ thị ERIO-T

Lắc đều và chuẩn độ bằng dung dịch

EDTA 0.02N cho nên khi chỉ thị

chuyển từ đỏ tím sang xanh dương

hẳn Tiến hành chuẩn độ 2 lần

V1 = 12.8 ml V2 = 13.2 ml

 V EDTA = 13.0 ml Vmẫu = 10.0 ml

CN EDTA = 0.02 N Tổng hàm lượng Mg2+ và Ca2+:

X = V EDTA x CN EDTA x 1000/ Vmẫu

= 13.0 x 0.02 x 1000/ 10 = 26.0 (mN)

6

*Làm mềm nước:

Lấy 50 ml nước cứng cho vào becher

250ml, thêm 5ml dung dịch Na2CO3

0.1M và 2 ml sữa vôi Đun sôi hỗn

hợp trong 3 phút, lọc bỏ kết tủa lấy

phần nước trong Tiến hành chuẩn độ

phần nước như trong thí nghiệm 5

V1 = 5.35 ml V2 = 5.25 ml

 VEDTA = 5.30 ml Vmẫu = 50 ml Tổng hàm lượng Mg2+ và Ca2+ còn lại:

X = VEDTA x CN EDTA x 1000/ Vmẫu

= 5.30 x 0.02 x 1000/ 50 = 2.12 (mN)

Trang 4

Bài 6: HYDRO – OXI – LƯU HUỲNH

Thí

nghiệm số

Quan sát hiện tượng Viết phương trình phản ứng và giải thích

hiện tượng, tính toán kết quả (nếu có)

1

*Điều chế khí Hydro:

- Lắp hệ thống thu khí

- Cho vào ống nghiệm vài hạt kẽm

và 5 ml HCl đậm đặc Thu khí sinh

ra bằng ống nghiệm nhỏ chứa đầy

nước úp ngược trong chậu

- Dùng ngón cái bịt đầu ống

nghiệm chứa đầy khí thu được, đưa

gần ngọn lửa đèn cồn nghe tiếng nổ

nhẹ

- Đốt khí Hydro thoát ra ở đầu ống

dẫn thấy ngọn lửa có màu xanh

Zn + 2HCl  ZnCl2 + H2 

Do Hydro tác dụng với Oxy có lẫn trong ống nghiệm và trong hệ thống dẫn khí nên có tiếng

nổ Ban đầu lượng Oxy nhiều hơn nên có tiếng

nổ lớn

2H2 + O2  t0 H2O

2

*Hoạt tính của Hydro nguyên tử và

Hydro phân tử:

Cho 8 ml dung dịch H2SO4 10% và

2 ml dd KMnO4 0.1N vào ống

nghiệm Lắc kỹ rồi chia làm 3 ống

- Ống 1: Dùng làm ống chuẩn.

- Ống 2: Cho luồng khí Hydro

luồng qua Màu không đổi so với

ống thứ nhất

- Ống 3: Cho vào vài hạt kẽm.

Dung dịch trong suốt, đồng thời có

sủi bọt khí

- Hydro vào ống (2) là Hydro phân tử không có tính khử mạnh nên không tác dụng với KMnO4.

- Hydro mới sinh là Hydro nguyên tử, có tính khử mạnh nên phản ứng với KMnO4 và làm mất màu dung dịch

Khí sinh ra là Hydro nguyên tử chưa phản ứng, kết hợp thành Hydro phân tử

Zn + H2SO4  ZnSO4 + 2[H]

5[H] + MnO4- + 3H+  Mn2+ + 4H2O

*Điều chế khí Oxy:

- Trộn đều 4 g KClO3 và 1 g MnO2

bằng cối và chày sứ, cho vào ống

nghiệm thật khô Lắp hệ thống thu

4

Trang 5

3 khí.

- Đun nóng ống nghiệm và thu khí

thoát ra vào các ống nghiệm chứa

đầy nước úp ngược trong chậu

nước

2KClO3  MnO2 ,t  2KCl + 3O2 

MnO2 đóng vai trò là chất xúc tác

4

*Tính chất của Oxy:

- Dùng thìa kim loại lấy 1 ít lưu

huỳnh đốt cháy rồi đưa vào miệng

ống nghiệm chứa Oxy ta thấy ngọn

lửa bùng lên có màu xanh tím

- Đưa một đóm than vào ống

nghiệm chứa khí Oxy thứ 2, than

bùng cháy có tia lửa, phản ứng tỏa

nhiệt mạnh

- Nung đỏ sợi dây đồng và đưa vào

ống nghiệm chứa khí Oxy thứ 3,

dây đồng bị đen lại

- Lưu huỳnh tác dụng mạnh với Oxy nên có thể cháy ngoài không khí và cho ngọn lửa xanh tím phát nhiều nhiệt

S + O2  t0 SO2

Ở ống nghiệm lượng Oxy nhiều làm tăng vận tốc của phản ứng

- Ở nhiệt độ cao Carbon có tính khử mạnh nên khi gặp Oxy sẽ phản ứng mãnh liệt:

C + O2  t0 CO2 -Lớp màu đen là do đồng bị oxi hóa bởi Oxy tạo Đồng (II) Oxit

2Cu + O2  t0 2CuO

5

*Tính chất của H 2 O 2 :

a Tính oxi hóa của H2O2:

Cho vào ống nghiệm 3-5 giọt KI

0.5N rồi thêm 2-3 giọt H2O2 3% rồi

thêm vài giọt H2SO4 2N Dung dịch

có màu nâu đất Đun nóng thấy I2

bay lên

b Phân hủy H2O2:

Cho vào ống nghiệm 10 giọt H2O2

và một lượng nhỏ MnO2 Ta thấy

dung dịch sủi bọt mạnh, có khí

thoát ra

Đưa đóm than vào gần ta thấy đóm

than sáng hơn

2I- + H2O2 + 2H+  I2 + 2H2O

Màu nâu đất của dung dịch là do I2 tạo với KI dư

I2 + KI  KI3 ( nâu đất)

H2O2 + 2H++ 2e 2H2O

H2O2 + 2e  2OH

-MnO2 đóng vai trò là chất xúc tác cho sự phân hủy H2O2:

2H2O2   MnO 2 2H2O + O2

*Phản ứng giữa lưu huỳnh và Cu: Lưu huỳnh đóng vai trò là chất oxi hóa

Trang 6

6 Cho vào chén sứ một ít bột lưu

huỳnh, đun sôi Dùng kẹp đưa sợi

dây đồng vào miệng chén Sợi dây

đồng chuyển sang màu đen

Cu + S  CuS

7

*Tính khử của Thiosunphat:

Cho vào 2 ống nghiệm mỗi ống 2

giọt dung dịch Na2S2O3 0.5N

- Ống 1: thêm từng giọt hỗn hợp

dung dịch KMnO4 0.5N và H2SO4

2N (tỉ lệ 1:2) Ta thấy dung dịch

mất màu Sau 1 thời gian dung dịch

bị đục

- Ống 2: Thêm từng giọt I2 Màu

tím than của I2 mất dần đến không

màu

8MnO4+5S2O32-+14H+10SO4+8Mn2++7H2O

S2O32- + 2H+  SO2 + S + H2O

S sinh ra làm đục dung dịch

2S2O32- + I2  2I- + S4O6

2-Thiosunphat có tính khử mạnh và dễ phân hủy trong môi trường axit tạo lưu huỳnh

6

Trang 7

Bài 8: KIM LOẠI NHÓM IB (Cu-Au-Ag)

Thí nghiệm

số

Quan sát hiện tượng Viết phương trình phản ứng và giải thích hiện

tượng, tính toán kết quả (nếu có)

1

*Điều chế CuSO 4 5H 2 O:

- Cân 2 g CuO bột cho vào chén

sứ Thêm vào đó 1 thể tích dung dịch H2SO4 4N được tính dư 20%

Đặt becher lên bếp điện đun nhẹ, khuấy cho tan hết CuO, thấy dung dịch màu xanh lam Cô dung dịch đến khi thấy váng tinh thể, không khuấy

- Đem dung dịch đã cô xuống để yên cho kết tinh ở nhiệt độ phòng

Tinh thể lớn dần Lọc hút tinh thể bằng phễu hút chân không

- Khối lượng thu được là:

m = 7.31 g

Màu đen là màu của CuO

CuO + H2SO4  CuSO4 + H2O

Cu2+ tạo phức [Cu(H2O)6]2+ làm dd có màu xanh Tinh thể tạo thành: CuSO4.5H2O

CuSO4 + 5H2O  CuSO4.5H2O Hiệu suất phản ứng:

2

*Tính chất Cu(OH) 2 :

Cho vào 3 ống nghiệm mỗi ống 0.5 ml dung dịch CuSO4 0.5M + vài giọt NaOH 2M Ta thấy kết tủa màu xanh lam được tạo thành

- Ống 1 : Đun nóng xuất hiện tủa

màu đen

- Ống 2: Thêm HCl đặc cẩn thận

Tủa tan tạo dung dịch màu xanh lục

- Ống 3: Thêm 4 ml dung dịch

NaOH 40 %, đun nhẹ Tủa tan, tạo dd màu xanh tím

CuSO4 + 2NaOH  Cu(OH)2  + Na2SO4

Cu(OH)2  t o CuO + H2O

Cu2+ tạo phức với Cl- tạo dd màu xanh lục

Cu(OH)2 + 2HCl  CuCl2 + 2H2O CuCl2 + 2Cl-  [CuCl4]

2-Màu xanh tím là của [Cu(OH)4]2- Cu(OH)2 + 2NaOH  Na2[Cu(OH)4]

3

Cân 0.1g Cu cho vào 1 ml dd CuCl2 2M thấy tạo dung dịch màu đen có lớp màng nâu

Thêm 1 ml HCl 2M, tủa tan tạo dung màu dịch xanh rêu Đun sôi khoảng 3 phút

Để nguội, thêm nước dung dịch

Cu + CuCl2  2CuCl CuCl + Cl-  [CuCl2]

-[CuCl2]- có màu đen trong nền lam nên tạo dung dịch màu xanh rêu

Trang 8

có màu xanh lam và xuất hiện tủa

trắng

[CuCl2]- không bền bị thủy phân:

[CuCl2]-  Cl- + CuCl

4

Cho vào ống nghiệm lớn 5 giọt

dung dịch CuCl2 2M và 5 giọt

dung dịch HCHO 40% Đun sôi,

thêm NaOH đậm đặc, xuất hiện

kết tủa vàng Đun thêm thì thấy

kết tủa màu đỏ

Cu2+ + HCHO + H2O  Cu+ + HCOOH + H+

2Cu+ + 2OH-  Cu2(OH)2 (vàng)

Cu2(OH)2  Cu2O (đỏ gạch) + H2O Formaldehyt giúp chuyển ion Cu2+ thành Cu+

5

Lấy 2 ống nghiệm

- Ống 1: 5ml dd CuSO4 0.5M +

vài giọt KI 1M, xuất hiện kết tủa

vàng Đun nhẹ hơi tím xuất hiện

Dung dịch có màu nâu đất

- Ống 2: 5 giọt AgNO3 0.1M +

vài giọt KI 1M Xuất hiện tủa

vàng đục Đun nhẹ tủa vàng

không biến đổi

Cu2+ + 2I-  CuI2

CuI2 không bền

2CuI2  t o 2CuI (vàng) + I2 Hơi tím xuất hiện là I2

Dung dịch có màu nâu đất do tạo phức I3

-I- + I2  I3- (nâu đất)

Ag++ I-  AgI (vàng)

6

Lấy 4 ống nghiệm

-Ống 1 và 2: 5 giọt CuSO4 0.5M

và vài giọt NaOH Xuất hiện kết

tủa màu xanh lam

+ Ống 1: thử tủa với HNO3 Tủa

tan tạo dd màu xanh lá

+ Ống 2: thử tủa với NH4OH 2M

Tủa tan chậm tạo dung dịch màu

xanh đậm

-Ống 3 và 4: 5 giọt AgNO3 0.1M

và vài giọt NaOH Xuất hiện tủa

màu xám nâu

+ Ống 3: thử tủa với HNO3 Tủa

tan tạo dd không màu

+ Ống 4: thử tủa với NH4OH 2M

Tủa tan tạo dd không màu

CuSO4 + 2NaOH  Cu(OH)2  + Na2SO4

Cu(OH)2 + 2HNO3  Cu(NO3)2 + 2H2O Cu(OH)2 +4NH4OH [Cu(NH3)4](OH)2+4H2O AgNO3 + NaOH  AgOH + NaNO3

AgOH không bền, bị phân hủy:

2AgOH Ag2O + H2O

Ag2O + HNO3  AgNO3 + H2O

Ag2O + 4NH4OH  2[Ag(NH3)2]OH + 3H2O

8

Trang 9

Cho vào 3 ống nghiệm, mỗi ống 5

giọt AgNO3 0.1M

- Ống 1: Thêm 10 giọt NaCl

0.1M Xuất hiện tủa trắng Thêm

từng giọt đến dư NH4OH 2M Tủa

tan tạo dd không màu

- Ống 2: Thêm 10 giọt NaBr

0.1M Xuất hiện tủa vàng nhạt

Thêm từng giọt đến dư NH4OH

Tủa tan một phần

- Ống 3: Thêm 10 giọt NaI 0.1M.

Xuất hiện tủa vàng Thêm từng

giọt đến dư NH4OH Tủa gần như

không tan

Ag+ + Cl-  AgCl (trắng) AgCl + 2NH4OH  [Ag(NH3)2]Cl +2H2O

Ag+ + Br-  AgBr (vàng nhạt) AgBr + 2NH4OH  [Ag(NH3)2]Br + 2H2O

Ag+ + I-  AgI (vàng) AgI + 2NH4OH  [Ag(NH3)2]I + 2H2O

8

*Phản ứng tráng gương:

Cho vào ống nghiệm 5 giọt

AgNO3 0.1M và nhỏ từ từ 5 giọt

NH4OH 10% Tủa xuất hiện sau

đó tan dần

Thêm 5 giọt dd HCHO 40%, đun

nóng Xuất hiện tủa bạc sáng ở

thành ống nghiệm

AgNO3 + NH4OH  AgOH + NH4NO3

2AgOH  Ag2O + H2O

Ag2O + 4NH4OH  2[Ag(NH3)2](OH) + 3H2O

4[Ag(NH3)2](OH) + HCHO t o

 

4Ag + (NH4)2CO3 + 6NH3 + 2H2O

Trang 10

Bài 12: KIM LOẠI CHUYỂN TIẾP NHÓM VIIIB

Thí nghiệm

số

Quan sát hiện tượng Viết phương trình phản ứng và giải thích hiện

tượng, tính toán kết quả (nếu có)

1

* Điều chế muối Mohr:

Thêm 2.5 g vỏ bào sắt vào becher chứa 25ml dd H2SO4 4N, thấy có khí thoát ra, dung dịch có màu xám đen Đun sôi trong tủ hút cho đến khi sắt tan hết, thấy dung dịch có màu xanh lơ

Lọc lấy dung dịch Thêm vào dung dịch qua lọc 7 g (NH4)2SO4 rắn, chưng đến khi xuất hiện váng tinh thể

Để nguội, ngâm becher vào nước lạnh và cho kết tinh Lọc chân không, để khô thu được sản phẩm

có khối lượng:

m = 11.85 g

Khí thoát ra là Hydro

Fe + H2SO4  FeSO4 + H2 Dung dịch có màu xám đen do sắt bị nhiễm bẩn Màu xanh lơ là màu của dung dịch FeSO4 Sản phẩm kết tinh thu được là muối Morh, công thức là (NH4)2Fe(SO4)2.6H2O

Hiệu suất :

2

*Tính chất các hợp chất của Fe 2+

và Fe 3+ :

a Fe2+: Cho muối Morh tác dụng lần lượt với :

K3[Fe(CN)6] Xuất hiện tủa màu xanh dương

H2O2/H2SO4 Dung dịch có màu vàng nhạt, có khí thoát ra

K2Cr2O7/H2SO4 Dung dịch có màu xanh rêu

KMnO4/H2SO4 Dung dịch có màu vàng nhạt

NaOH 2N Xuất hiện kết tủa xanh, hóa nâu ngoài không khí

Fe2+ + K3[Fe(CN)6]  KFe[Fe(CN)6]+2K+

2Fe2+ + 3H2O2 + 2H+  2Fe3+ + 4H2O + O2

6Fe2+ + Cr2O72- + 14H+  6Fe3+ + 2Cr3+7H2O

5Fe2+ + MnO4- + 8H+  5Fe3+ + Mn2+ + 4H2O

Fe2+ + OH-  Fe(OH)2  (xanh) 4Fe(OH)2 + O2 + 2H2O  2Fe(OH)3 (nâu đỏ)

10

Trang 11

b Fe3+:

Cho vào ống nghiệm 2 giọt FeCl3

0.5N và 2 giọt H2SO4 2N Thêm

từ từ KI 0.5N Xuất hiện tủa màu

tím than Khi dư thì tủa tan tạo dd

màu nâu đất làm xanh hồ tinh bột

Cho vào 2 ống nghiệm mỗi ống 5

giọt FeCl3 0.5N :

- Ống 1 : 2 giọt KSCN Dung

dịch chuyển sang màu đỏ máu

- Ống 2 : 1 giọt K4[Fe(CN)6]

0.5N Kết tủa màu xanh đậm

2Fe3+ + I-  Fe2+ + I2 (tím than) Khi dư KI

I2 + KI  KI3 ( nâu đất)

Fe3+ + 3SCN-  Fe(SCN)3 (đỏ máu)

Fe3+ + K4[Fe(CN)6]  KFe[Fe(CN)6] ( xanh berlin)

3

a Cho vào 2 ống nghiệm mỗi ống

5 giọt dung dịch CoCl2 loãng

Dung dịch CoCl2 có màu hồng

Thêm vài giọt NaOH 2N Xuất

hiện kết tủa màu xanh sau đó

chuyển sang tủa màu đỏ

- Ống 1 : Đun nóng để ngoài

không khí Kết tủa chuyển sang

màu xám

- Ống 2 : Thêm vài giọt H2O2 3%

Kết tủa chuyển sang xám và xuất

hiện bọt khí

b Cho vào 2 ống nghiệm mỗi ống

5 giọt NiCl2 + 2 giọt dung dịch

NaOH 2N, thấy xuất hiện kết tủa

trắng xanh

- Ống 1 : Để tủa ngoài không khí,

tủa không bị đổi màu

- Ống 2 : Thêm vài giọt H2O2 3%

Xuất hiện bọt khí

c Lấy 8 ống nghiệm.

Màu hồng là màu của phức [Co(H2O)6]2+

Lúc đầu: CoCl2 + NaOH  CoOHCl (xanh) Sau đó: CoOHCl + NaOHCo(OH)2 + NaCl(đỏ)

4Co(OH)2 + O2 + 2H2O  4Co(OH)3 ( xám) 2Co(OH)2 + H2O2  2Co(OH)3  ( xám) 2H2O2  2H2O + O2 

Ni2+ + 2OH-  Ni(OH)2  ( trắng xanh)

Khí sinh ra là oxi do H2O2 phân hủy

2H2O2  2H2O + O2

Ngày đăng: 12/10/2020, 17:58

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Phức chất có dạng hình vuông, trung hòa về điện, có tính axit và bazo đều yếu nên tủa trong nước  hay trong dung dịch NH4OH loãng, nhưng lại tan  tốt trong axit và bazo mạnh - Báo cáo thí nghiệm hóa vô cơ đầy đủ
h ức chất có dạng hình vuông, trung hòa về điện, có tính axit và bazo đều yếu nên tủa trong nước hay trong dung dịch NH4OH loãng, nhưng lại tan tốt trong axit và bazo mạnh (Trang 13)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w