Báo cáo thí nghiệm hóa vô cơ
Trang 1.Bài 2: KIM LOẠI KIỀM THỔ (PHÂN NHÓM IIA)
Thí nghiệm
số
Quan sát hiện tượng Viết phương trình phản ứng và giải thích
hiện tượng, tính toán kết quả (nếu có)
1
* Quan sát màu ngọn lửa của kim loại kiềm thổ:
- Nhúng một đầu giấy lọc sạch vào dung dịch CaCl2 bão hoà rồi đưa vào ngọn lửa đèn cồn ta thấy ngọn lửa có màu đỏ da cam
- Tiến hành tương tự với dung dịch SrCl2 bão hào và dung dịch BaCl2 ta thấy ngọn lửa có màu đỏ tươi ứng với dung dịch SrCl2 và màu vàng lục ứng với dung dịch BaCl2
Do ion kim loại của muối hấp thụ năng lượng
từ ngọn lửa, các electron ở lớp ngoài cùng bị kích thích lên mức năng lượng cao hơn Khi trở về trạng thái cơ bản sẽ phát ra bức xạ có bước sóng nằm trong vùng khả kiến đặc trưng cho mỗi ion kim loại và có màu sắc khác nhau
2
* Phản ứng của kim loại kiềm thổ với nước:
Lấy 2 ống nghiệm cho vào mỗi ống
1-2 ml nước, một ít bột Mg và 1 giọt phenolphtalein
- Ống 1:
+ Phản ứng xảy ra rất chậm Tại bề mặt tiếp xúc, xuất hiện màu hồng nhạt đồng thời có bọt khí nổi lên
+ Khi đun nóng, bọt khí xuất hiện nhiều hơn, màu hồng đậm hơn và lan
ra toàn bộ dung dịch
- Ống 2: Cho thêm 5-6 giọt dung dịch
NH4Cl Phản ứng xảy ra mãnh liệt, màu dung dịch nhạt dần đến mất màu, đồng thời khí thoát ra nhiều hơn Sau
đó màu hồng xuất hiện trở lại
- Phản ứng xảy ra chậm do Mg(OH)2 tạo thành che phủ bề mặt của Mg:
Mg + H2O Mg(OH)2↓ + H2↑ (1)
- Do TMg(OH)2 = 10-9.22 nên vẫn có một phần Mg(OH)2 tan tạo ion OH- khiến phenolptalein hóa hồng tại bề mặt phân chia giữa Mg và nước
Mg(OH)2 Mg2+ + 2OH- (2)
- Ở nhiệt độ cao Mg(OH)2 tan nhiều hơn nên tạo nhiều OH- khiến màu hồng dung dịch đậm hơn
Sự che phủ của Mg(OH)2 giảm, phản ứng (1) xảy ra nhanh hơn, bọt khí thoát ra nhiều hơn
- Khi cho NH4Cl vào thì Mg(OH)2 bị hòa tan, phản ứng (1) mãnh liệt hơn, khí thoát ra nhiều hơn
Mg(OH)2 + NH4Cl MgCl2 + NH3↑ + H2O
- Do Mg(OH)2 bị hòa tan nên cân bằng (2) bị
Trang 2dẫn đến mất màu phenolptalein.
- Màu hồng xuất hiện trở lại do: NH3 sinh ra ở phản ứng trên và OH- do phản ứng (2) sinh ra
3
* Điều chế và tính chất của Mg(OH) 2 :
Lấy 3 ống nghiệm, cho vào mỗi ống
dung dịch NaOH và dung dịch muối
Mg2+ ta thấy xuất hiện kết tủa trắng và
hầu như không tan trong nước Ly tâm
bỏ phần dung dịch phía trên
- Ống 1: Cho tác dụng với HCl Kết
tủa tan và dung dịch trở nên trong
suốt
- Ống 2: Cho tác dụng với NaOH.
Không có hiện tượng xảy ra
- Ống 3: Cho tác dụng với NH4Cl Kết
tủa tan tạo dung dịch trong suốt và có
mùi khai
* Điều chế và tính chất của hydroxit
kim loại kiềm thổ:
Lấy 4 ống nghiệm, mỗi ống lần lượt
chứa 1 ml dung dịch muối Mg2+, Ca2+,
Ba2+ và Sr2+ 0.5M Tiếp tục thêm vào
mỗi ống 0.5 ml dung dịch NaOH 1M,
ta thấy trong các ống nghiệm đều xuất
hiện kết tủa Ly tâm, quan sát thấy
lượng kết tủa tăng dần theo thứ tự
Ba2+, Sr2+, Ca2+, Mg2+ Như vậy độ tan
của các hydroxyt tương ứng giảm dần
MgCl2 + 2NaOH Mg(OH)2↓ + 2NaCl
Mg(OH)2 + 2HCl MgCl2 + 2H2O
NaOH và Mg(OH)2 đều có tính bazơ nên không phản ứng
Mg(OH)2 +2NH4Cl MgCl2+2NH3↑ + 2H2O
Mg2+ + 2OH- Mg(OH)2↓
Ca2+ + 2OH- Ca(OH)2↓
Sr2+ + 2OH- Sr(OH)2↓
Ba2+ + 2OH- Ba(OH)2
Do đi từ Mg đến Ba, bán kính nguyên tử tăng, lực hút hạt nhân với electron ngoài cùng giảm
và oxi có độ âm điện lớn nên hút electron về phía nó làm phân tử hydroxyt phân cực mạnh, tạo dung môi phân cực
*Khảo sát sự hòa tan của muối
sunphat kim loại kiềm thổ:
- Lấy 4 ống nghiệm, mỗi ống chứa lần
lượt 1 ml các dung dịch MgCl2, CaCl2,
BaCl2 và SrCl2, sau đó cho từ từ dung
dịch H2SO4 2N vào Ta thấy:
+Ống chứa MgCl2 không có hiện
Ca2+ + SO4 2- CaSO4↓
Sr2+ + SO4 2- SrSO4↓
2
Trang 34 tượng.
+Ống chứa CaCl2 bị vẩn đục
+Ống chứa SrCl2 cómàu trắng đục
+Ống chứa BaCl2 bị đục nhiều
- Cho H2SO4 đến dư các kết tủa không
tan
Ba2+ + SO4 2- BaSO4↓
Do nồng độ của SO4 2- tăng lên nên cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận nghĩa là tăng lượng kết tủa
5
* Xác định độ cứng của nước:
- Lấy 10ml nước cứng cho vào erlen
250ml, thêm nước cất để tổng thể tích
là 100ml, thêm 5ml dung dịch đệm pH
10 và khoảng 5 giọt chỉ thị ERIO-T
Lắc đều và chuẩn độ bằng dung dịch
EDTA 0.02N cho nên khi chỉ thị
chuyển từ đỏ tím sang xanh dương
hẳn Tiến hành chuẩn độ 2 lần
V1 = 12.8 ml V2 = 13.2 ml
V EDTA = 13.0 ml Vmẫu = 10.0 ml
CN EDTA = 0.02 N Tổng hàm lượng Mg2+ và Ca2+:
X = V EDTA x CN EDTA x 1000/ Vmẫu
= 13.0 x 0.02 x 1000/ 10 = 26.0 (mN)
6
*Làm mềm nước:
Lấy 50 ml nước cứng cho vào becher
250ml, thêm 5ml dung dịch Na2CO3
0.1M và 2 ml sữa vôi Đun sôi hỗn
hợp trong 3 phút, lọc bỏ kết tủa lấy
phần nước trong Tiến hành chuẩn độ
phần nước như trong thí nghiệm 5
V1 = 5.35 ml V2 = 5.25 ml
VEDTA = 5.30 ml Vmẫu = 50 ml Tổng hàm lượng Mg2+ và Ca2+ còn lại:
X = VEDTA x CN EDTA x 1000/ Vmẫu
= 5.30 x 0.02 x 1000/ 50 = 2.12 (mN)
Trang 4Bài 6: HYDRO – OXI – LƯU HUỲNH
Thí
nghiệm số
Quan sát hiện tượng Viết phương trình phản ứng và giải thích
hiện tượng, tính toán kết quả (nếu có)
1
*Điều chế khí Hydro:
- Lắp hệ thống thu khí
- Cho vào ống nghiệm vài hạt kẽm
và 5 ml HCl đậm đặc Thu khí sinh
ra bằng ống nghiệm nhỏ chứa đầy
nước úp ngược trong chậu
- Dùng ngón cái bịt đầu ống
nghiệm chứa đầy khí thu được, đưa
gần ngọn lửa đèn cồn nghe tiếng nổ
nhẹ
- Đốt khí Hydro thoát ra ở đầu ống
dẫn thấy ngọn lửa có màu xanh
Zn + 2HCl ZnCl2 + H2
Do Hydro tác dụng với Oxy có lẫn trong ống nghiệm và trong hệ thống dẫn khí nên có tiếng
nổ Ban đầu lượng Oxy nhiều hơn nên có tiếng
nổ lớn
2H2 + O2 t0 H2O
2
*Hoạt tính của Hydro nguyên tử và
Hydro phân tử:
Cho 8 ml dung dịch H2SO4 10% và
2 ml dd KMnO4 0.1N vào ống
nghiệm Lắc kỹ rồi chia làm 3 ống
- Ống 1: Dùng làm ống chuẩn.
- Ống 2: Cho luồng khí Hydro
luồng qua Màu không đổi so với
ống thứ nhất
- Ống 3: Cho vào vài hạt kẽm.
Dung dịch trong suốt, đồng thời có
sủi bọt khí
- Hydro vào ống (2) là Hydro phân tử không có tính khử mạnh nên không tác dụng với KMnO4.
- Hydro mới sinh là Hydro nguyên tử, có tính khử mạnh nên phản ứng với KMnO4 và làm mất màu dung dịch
Khí sinh ra là Hydro nguyên tử chưa phản ứng, kết hợp thành Hydro phân tử
Zn + H2SO4 ZnSO4 + 2[H]
5[H] + MnO4- + 3H+ Mn2+ + 4H2O
*Điều chế khí Oxy:
- Trộn đều 4 g KClO3 và 1 g MnO2
bằng cối và chày sứ, cho vào ống
nghiệm thật khô Lắp hệ thống thu
4
Trang 53 khí.
- Đun nóng ống nghiệm và thu khí
thoát ra vào các ống nghiệm chứa
đầy nước úp ngược trong chậu
nước
2KClO3 MnO2 ,t 2KCl + 3O2
MnO2 đóng vai trò là chất xúc tác
4
*Tính chất của Oxy:
- Dùng thìa kim loại lấy 1 ít lưu
huỳnh đốt cháy rồi đưa vào miệng
ống nghiệm chứa Oxy ta thấy ngọn
lửa bùng lên có màu xanh tím
- Đưa một đóm than vào ống
nghiệm chứa khí Oxy thứ 2, than
bùng cháy có tia lửa, phản ứng tỏa
nhiệt mạnh
- Nung đỏ sợi dây đồng và đưa vào
ống nghiệm chứa khí Oxy thứ 3,
dây đồng bị đen lại
- Lưu huỳnh tác dụng mạnh với Oxy nên có thể cháy ngoài không khí và cho ngọn lửa xanh tím phát nhiều nhiệt
S + O2 t0 SO2
Ở ống nghiệm lượng Oxy nhiều làm tăng vận tốc của phản ứng
- Ở nhiệt độ cao Carbon có tính khử mạnh nên khi gặp Oxy sẽ phản ứng mãnh liệt:
C + O2 t0 CO2 -Lớp màu đen là do đồng bị oxi hóa bởi Oxy tạo Đồng (II) Oxit
2Cu + O2 t0 2CuO
5
*Tính chất của H 2 O 2 :
a Tính oxi hóa của H2O2:
Cho vào ống nghiệm 3-5 giọt KI
0.5N rồi thêm 2-3 giọt H2O2 3% rồi
thêm vài giọt H2SO4 2N Dung dịch
có màu nâu đất Đun nóng thấy I2
bay lên
b Phân hủy H2O2:
Cho vào ống nghiệm 10 giọt H2O2
và một lượng nhỏ MnO2 Ta thấy
dung dịch sủi bọt mạnh, có khí
thoát ra
Đưa đóm than vào gần ta thấy đóm
than sáng hơn
2I- + H2O2 + 2H+ I2 + 2H2O
Màu nâu đất của dung dịch là do I2 tạo với KI dư
I2 + KI KI3 ( nâu đất)
H2O2 + 2H++ 2e 2H2O
H2O2 + 2e 2OH
-MnO2 đóng vai trò là chất xúc tác cho sự phân hủy H2O2:
2H2O2 MnO 2 2H2O + O2
*Phản ứng giữa lưu huỳnh và Cu: Lưu huỳnh đóng vai trò là chất oxi hóa
Trang 66 Cho vào chén sứ một ít bột lưu
huỳnh, đun sôi Dùng kẹp đưa sợi
dây đồng vào miệng chén Sợi dây
đồng chuyển sang màu đen
Cu + S CuS
7
*Tính khử của Thiosunphat:
Cho vào 2 ống nghiệm mỗi ống 2
giọt dung dịch Na2S2O3 0.5N
- Ống 1: thêm từng giọt hỗn hợp
dung dịch KMnO4 0.5N và H2SO4
2N (tỉ lệ 1:2) Ta thấy dung dịch
mất màu Sau 1 thời gian dung dịch
bị đục
- Ống 2: Thêm từng giọt I2 Màu
tím than của I2 mất dần đến không
màu
8MnO4+5S2O32-+14H+10SO4+8Mn2++7H2O
S2O32- + 2H+ SO2 + S + H2O
S sinh ra làm đục dung dịch
2S2O32- + I2 2I- + S4O6
2-Thiosunphat có tính khử mạnh và dễ phân hủy trong môi trường axit tạo lưu huỳnh
6
Trang 7Bài 8: KIM LOẠI NHÓM IB (Cu-Au-Ag)
Thí nghiệm
số
Quan sát hiện tượng Viết phương trình phản ứng và giải thích hiện
tượng, tính toán kết quả (nếu có)
1
*Điều chế CuSO 4 5H 2 O:
- Cân 2 g CuO bột cho vào chén
sứ Thêm vào đó 1 thể tích dung dịch H2SO4 4N được tính dư 20%
Đặt becher lên bếp điện đun nhẹ, khuấy cho tan hết CuO, thấy dung dịch màu xanh lam Cô dung dịch đến khi thấy váng tinh thể, không khuấy
- Đem dung dịch đã cô xuống để yên cho kết tinh ở nhiệt độ phòng
Tinh thể lớn dần Lọc hút tinh thể bằng phễu hút chân không
- Khối lượng thu được là:
m = 7.31 g
Màu đen là màu của CuO
CuO + H2SO4 CuSO4 + H2O
Cu2+ tạo phức [Cu(H2O)6]2+ làm dd có màu xanh Tinh thể tạo thành: CuSO4.5H2O
CuSO4 + 5H2O CuSO4.5H2O Hiệu suất phản ứng:
2
*Tính chất Cu(OH) 2 :
Cho vào 3 ống nghiệm mỗi ống 0.5 ml dung dịch CuSO4 0.5M + vài giọt NaOH 2M Ta thấy kết tủa màu xanh lam được tạo thành
- Ống 1 : Đun nóng xuất hiện tủa
màu đen
- Ống 2: Thêm HCl đặc cẩn thận
Tủa tan tạo dung dịch màu xanh lục
- Ống 3: Thêm 4 ml dung dịch
NaOH 40 %, đun nhẹ Tủa tan, tạo dd màu xanh tím
CuSO4 + 2NaOH Cu(OH)2 + Na2SO4
Cu(OH)2 t o CuO + H2O
Cu2+ tạo phức với Cl- tạo dd màu xanh lục
Cu(OH)2 + 2HCl CuCl2 + 2H2O CuCl2 + 2Cl- [CuCl4]
2-Màu xanh tím là của [Cu(OH)4]2- Cu(OH)2 + 2NaOH Na2[Cu(OH)4]
3
Cân 0.1g Cu cho vào 1 ml dd CuCl2 2M thấy tạo dung dịch màu đen có lớp màng nâu
Thêm 1 ml HCl 2M, tủa tan tạo dung màu dịch xanh rêu Đun sôi khoảng 3 phút
Để nguội, thêm nước dung dịch
Cu + CuCl2 2CuCl CuCl + Cl- [CuCl2]
-[CuCl2]- có màu đen trong nền lam nên tạo dung dịch màu xanh rêu
Trang 8có màu xanh lam và xuất hiện tủa
trắng
[CuCl2]- không bền bị thủy phân:
[CuCl2]- Cl- + CuCl
4
Cho vào ống nghiệm lớn 5 giọt
dung dịch CuCl2 2M và 5 giọt
dung dịch HCHO 40% Đun sôi,
thêm NaOH đậm đặc, xuất hiện
kết tủa vàng Đun thêm thì thấy
kết tủa màu đỏ
Cu2+ + HCHO + H2O Cu+ + HCOOH + H+
2Cu+ + 2OH- Cu2(OH)2 (vàng)
Cu2(OH)2 Cu2O (đỏ gạch) + H2O Formaldehyt giúp chuyển ion Cu2+ thành Cu+
5
Lấy 2 ống nghiệm
- Ống 1: 5ml dd CuSO4 0.5M +
vài giọt KI 1M, xuất hiện kết tủa
vàng Đun nhẹ hơi tím xuất hiện
Dung dịch có màu nâu đất
- Ống 2: 5 giọt AgNO3 0.1M +
vài giọt KI 1M Xuất hiện tủa
vàng đục Đun nhẹ tủa vàng
không biến đổi
Cu2+ + 2I- CuI2
CuI2 không bền
2CuI2 t o 2CuI (vàng) + I2 Hơi tím xuất hiện là I2
Dung dịch có màu nâu đất do tạo phức I3
-I- + I2 I3- (nâu đất)
Ag++ I- AgI (vàng)
6
Lấy 4 ống nghiệm
-Ống 1 và 2: 5 giọt CuSO4 0.5M
và vài giọt NaOH Xuất hiện kết
tủa màu xanh lam
+ Ống 1: thử tủa với HNO3 Tủa
tan tạo dd màu xanh lá
+ Ống 2: thử tủa với NH4OH 2M
Tủa tan chậm tạo dung dịch màu
xanh đậm
-Ống 3 và 4: 5 giọt AgNO3 0.1M
và vài giọt NaOH Xuất hiện tủa
màu xám nâu
+ Ống 3: thử tủa với HNO3 Tủa
tan tạo dd không màu
+ Ống 4: thử tủa với NH4OH 2M
Tủa tan tạo dd không màu
CuSO4 + 2NaOH Cu(OH)2 + Na2SO4
Cu(OH)2 + 2HNO3 Cu(NO3)2 + 2H2O Cu(OH)2 +4NH4OH [Cu(NH3)4](OH)2+4H2O AgNO3 + NaOH AgOH + NaNO3
AgOH không bền, bị phân hủy:
2AgOH Ag2O + H2O
Ag2O + HNO3 AgNO3 + H2O
Ag2O + 4NH4OH 2[Ag(NH3)2]OH + 3H2O
8
Trang 9Cho vào 3 ống nghiệm, mỗi ống 5
giọt AgNO3 0.1M
- Ống 1: Thêm 10 giọt NaCl
0.1M Xuất hiện tủa trắng Thêm
từng giọt đến dư NH4OH 2M Tủa
tan tạo dd không màu
- Ống 2: Thêm 10 giọt NaBr
0.1M Xuất hiện tủa vàng nhạt
Thêm từng giọt đến dư NH4OH
Tủa tan một phần
- Ống 3: Thêm 10 giọt NaI 0.1M.
Xuất hiện tủa vàng Thêm từng
giọt đến dư NH4OH Tủa gần như
không tan
Ag+ + Cl- AgCl (trắng) AgCl + 2NH4OH [Ag(NH3)2]Cl +2H2O
Ag+ + Br- AgBr (vàng nhạt) AgBr + 2NH4OH [Ag(NH3)2]Br + 2H2O
Ag+ + I- AgI (vàng) AgI + 2NH4OH [Ag(NH3)2]I + 2H2O
8
*Phản ứng tráng gương:
Cho vào ống nghiệm 5 giọt
AgNO3 0.1M và nhỏ từ từ 5 giọt
NH4OH 10% Tủa xuất hiện sau
đó tan dần
Thêm 5 giọt dd HCHO 40%, đun
nóng Xuất hiện tủa bạc sáng ở
thành ống nghiệm
AgNO3 + NH4OH AgOH + NH4NO3
2AgOH Ag2O + H2O
Ag2O + 4NH4OH 2[Ag(NH3)2](OH) + 3H2O
4[Ag(NH3)2](OH) + HCHO t o
4Ag + (NH4)2CO3 + 6NH3 + 2H2O
Trang 10Bài 12: KIM LOẠI CHUYỂN TIẾP NHÓM VIIIB
Thí nghiệm
số
Quan sát hiện tượng Viết phương trình phản ứng và giải thích hiện
tượng, tính toán kết quả (nếu có)
1
* Điều chế muối Mohr:
Thêm 2.5 g vỏ bào sắt vào becher chứa 25ml dd H2SO4 4N, thấy có khí thoát ra, dung dịch có màu xám đen Đun sôi trong tủ hút cho đến khi sắt tan hết, thấy dung dịch có màu xanh lơ
Lọc lấy dung dịch Thêm vào dung dịch qua lọc 7 g (NH4)2SO4 rắn, chưng đến khi xuất hiện váng tinh thể
Để nguội, ngâm becher vào nước lạnh và cho kết tinh Lọc chân không, để khô thu được sản phẩm
có khối lượng:
m = 11.85 g
Khí thoát ra là Hydro
Fe + H2SO4 FeSO4 + H2 Dung dịch có màu xám đen do sắt bị nhiễm bẩn Màu xanh lơ là màu của dung dịch FeSO4 Sản phẩm kết tinh thu được là muối Morh, công thức là (NH4)2Fe(SO4)2.6H2O
Hiệu suất :
2
*Tính chất các hợp chất của Fe 2+
và Fe 3+ :
a Fe2+: Cho muối Morh tác dụng lần lượt với :
K3[Fe(CN)6] Xuất hiện tủa màu xanh dương
H2O2/H2SO4 Dung dịch có màu vàng nhạt, có khí thoát ra
K2Cr2O7/H2SO4 Dung dịch có màu xanh rêu
KMnO4/H2SO4 Dung dịch có màu vàng nhạt
NaOH 2N Xuất hiện kết tủa xanh, hóa nâu ngoài không khí
Fe2+ + K3[Fe(CN)6] KFe[Fe(CN)6]+2K+
2Fe2+ + 3H2O2 + 2H+ 2Fe3+ + 4H2O + O2
6Fe2+ + Cr2O72- + 14H+ 6Fe3+ + 2Cr3+7H2O
5Fe2+ + MnO4- + 8H+ 5Fe3+ + Mn2+ + 4H2O
Fe2+ + OH- Fe(OH)2 (xanh) 4Fe(OH)2 + O2 + 2H2O 2Fe(OH)3 (nâu đỏ)
10
Trang 11b Fe3+:
Cho vào ống nghiệm 2 giọt FeCl3
0.5N và 2 giọt H2SO4 2N Thêm
từ từ KI 0.5N Xuất hiện tủa màu
tím than Khi dư thì tủa tan tạo dd
màu nâu đất làm xanh hồ tinh bột
Cho vào 2 ống nghiệm mỗi ống 5
giọt FeCl3 0.5N :
- Ống 1 : 2 giọt KSCN Dung
dịch chuyển sang màu đỏ máu
- Ống 2 : 1 giọt K4[Fe(CN)6]
0.5N Kết tủa màu xanh đậm
2Fe3+ + I- Fe2+ + I2 (tím than) Khi dư KI
I2 + KI KI3 ( nâu đất)
Fe3+ + 3SCN- Fe(SCN)3 (đỏ máu)
Fe3+ + K4[Fe(CN)6] KFe[Fe(CN)6] ( xanh berlin)
3
a Cho vào 2 ống nghiệm mỗi ống
5 giọt dung dịch CoCl2 loãng
Dung dịch CoCl2 có màu hồng
Thêm vài giọt NaOH 2N Xuất
hiện kết tủa màu xanh sau đó
chuyển sang tủa màu đỏ
- Ống 1 : Đun nóng để ngoài
không khí Kết tủa chuyển sang
màu xám
- Ống 2 : Thêm vài giọt H2O2 3%
Kết tủa chuyển sang xám và xuất
hiện bọt khí
b Cho vào 2 ống nghiệm mỗi ống
5 giọt NiCl2 + 2 giọt dung dịch
NaOH 2N, thấy xuất hiện kết tủa
trắng xanh
- Ống 1 : Để tủa ngoài không khí,
tủa không bị đổi màu
- Ống 2 : Thêm vài giọt H2O2 3%
Xuất hiện bọt khí
c Lấy 8 ống nghiệm.
Màu hồng là màu của phức [Co(H2O)6]2+
Lúc đầu: CoCl2 + NaOH CoOHCl (xanh) Sau đó: CoOHCl + NaOHCo(OH)2 + NaCl(đỏ)
4Co(OH)2 + O2 + 2H2O 4Co(OH)3 ( xám) 2Co(OH)2 + H2O2 2Co(OH)3 ( xám) 2H2O2 2H2O + O2
Ni2+ + 2OH- Ni(OH)2 ( trắng xanh)
Khí sinh ra là oxi do H2O2 phân hủy
2H2O2 2H2O + O2