1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo thí nghiệm hóa vô cơ

29 142 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 921,46 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Báo cáo thí nghiệm hóa vô cơ Báo cáo thí nghiệm hóa vô cơ Báo cáo thí nghiệm hóa vô cơ Báo cáo thí nghiệm hóa vô cơ Báo cáo thí nghiệm hóa vô cơ Báo cáo thí nghiệm hóa vô cơ Báo cáo thí nghiệm hóa vô cơ Báo cáo thí nghiệm hóa vô cơ Báo cáo thí nghiệm hóa vô cơ Báo cáo thí nghiệm hóa vô cơ Báo cáo thí nghiệm hóa vô cơ Báo cáo thí nghiệm hóa vô cơ

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA KỸ THUẬT HÓA HỌC -o0o -

BÁO CÁO THÍ NGHIỆM

HÓA VÔ CƠ

NHÓM L09 - TỔ 1

Giảng viên hướng dẫn: Thầy Nguyễn Phước Thiên

Sinh viên thực hiện: Phạm Gia Khánh 1913753

Nguyễn Thị Hoài Thương 1915437

Tp.Hồ Chí Minh, tháng 11 năm 2020

Trang 2

1

Mục lục

Bài 2: KIM LOẠI KIỀM THỔ 1

Thí nghiệm 1: Quan sát màu ngọn lửa của kim loại kiềm thổ 1

Thí nghiệm 2: Phản ứng của kim loại kiềm thổ với nước 1

Thí nghiệm 3: 2

Thí nghiệm 4: Khảo sát độ tan của muối sunphat kim loại kiềm thổ 3

Thí nghiệm 5: Xác định độ cứng của nước 4

Thí nghiệm 6: Làm mềm nước 4

Bài 6: HYDRO – OXY – LƯU HUỲNH 6

Thí nghiệm 1: Điều chế hydro 6

Thí nghiệm 2: Hoạt tính của hydro phân tử và hydro nguyên tử 7

Thí nghiệm 3: Điều chế khí oxy 7

Thí nghiệm 4: Tính chất của Oxy 8

Thí nghiệm 5: Tính chất H2O2 8

Thí nghiệm 6: Phản ứng giữa S và Cu 9

Thí nghiệm 7: Tính khử của thiosunfat 9

TRẢ LỜI CÂU HỎI: 10

Bài 8: KIM LOẠI NHÓM IB 12

Thí nghiệm 1: Điều chế CuSO4.5H2O 12

Thí nghiệm 2: Tính chất Cu(OH)2 12

Thí nghiệm 3: Thử tính chất đồng II 13

Thí nghiệm 4: Thử tính chất đồng (II) 13

Thí nghiệm 5: Thứ tính chất của Ag (I) 13

Thí nghiệm 6: 14

Thí nghiệm 7: 14

Thí nghiệm 8: Phản ứng tráng gương 15

TRẢ LỜI CÂU HỎI: 16

Trang 3

2

Bài 10: NHÓM VIB 16

Thí nghiệm 1: điều chế và tính chất của oxit crom III 17

Thí nghiệm 2: Điều chế phèn nhôm Cr2(SO4)3.K2SO4.24H2O (bỏ) 17

Thí nghiệm 3: Tính chất các hợp chất Cr3+ 17

Thí nghiệm 4: Tính oxy hoá của Cr6+ 18

Thí nghiệm 5: Cân bằng của ion cromat và bicromat 18

Thí nghiệm 6: Muối Cromat ít tan 18

Bài 12: KIM LOẠI CHUYỂN TIẾP NHÓM VIIIB 20

Thí nghiệm 1: Điều chế muối Mohr 20

Thí nghiệm 2: Tính chất các hợp chất của Fe2+và Fe3+ 20

Thí nghiệm 3: Tính chất của hiđroxit 21

Thí nghiệm 4 : Sự đổi màu của muối Co2+ và phản ứng Tsugaep của Ni2+ 23

Thí nghiệm 5: Sự tạo phức của Co(II) và Ni(II) với NH3 và Cl- 24

TRẢ LỜI CÂU HỎI: 24

Tài liệu tham khảo:

Sách Thí nghiệm Hóa vô cơ – Bộ môn Công nghệ Hóa vô cơ

Trang 4

+ Dung dịch CaCl2: ngọn lửa màu đỏ cam

+ Dung dịch SrCl2: ngọn lửa màu đỏ

+ Dung dịch BaCl2: ngọn lửa màu vàng

Giải thích:

Do các ion kim loại của muối hấp thụ năng lượng từ ngọn lửa, các electron lớp ngoài cùng bị kích thích nên nhảy lên mức năng lượng cao hơn Sau đó trở về trạng thái cơ bản, sẽ phát ra bức xạ ứng với bước sóng nằm trong vùng khả kiến đặc trưng cho mỗi ion kim loại Trong phân nhóm IIA, từ trên xuống dưới, màu đặc trưng của ngọn lửa sẽ chuyển từ đỏ sang vàng

Thí nghiệm 2: Phản ứng của kim loại kiềm thổ với nước

Cách tiến hành và hiện tượng:

Lấy hai ống nghiệm, cho vào mỗi ống 2ml nước, một ít bột Mg và 2 giọt phenolphtalein Ống 1:

+ Khi để nguội, phản ứng xảy ra chậm Tại bề mặt tiếp xúc pha xuất hiện màu hồng nhạt đồng thời có bọt khí nổi lên Đó là khí H2

+ Khi đun nóng, phản ứng xảy ra nhanh hơn, xuất hiện nhiều bọt khí hơn và màu hồng đậm hơn, lan ra toàn bộ dung dịch

Trang 5

Do TMg(0K)2 = 10-9,22 nên một phần Mg(OH)2 tan ra tạo ion OH- khiến phenolphtalein hóa hồng tại bề mặt phân pha giữa Mg và H2O

Mg(OH)2  Mg2+ + 2OH- (2) Khi đun nóng, ở nhiệt độ cao Mg(OH)2 tan nhiều hơn, tạo nhiều OH- khiến màu hồng của dung dịch đậm hơn Đồng thời sự che phủ Mg bởi Mg(OH)2 giảm xuống nên phản ứng (1) xảy ra nhanh hơn và tạo nhiều bọt khí hơn

+ Ống 2: khi cho thêm NH4Cl, Mg(OH)2 bị hòa tan giải phóng bề mặt Mg, làm khí thoát

Hiện tượng, phương trình hóa học và giải thích:

Khi cho dung dịch NaOH vào Mg2+, xuất hiện kết tủa màu trắng và không tan được trong nước

MgCl2 + 2NaOH  Mg(OH)2↓ +2NaCl + Ống 1: trong dung dịch HCl, kết tủa tan ra và trở thành dung dịch trong suốt

Mg(OH)2 + 2HCl  MgCl2 + 2H2O + Ống 2: trong dung dịch NaOH, không có hiện tượng gì xảy ra, kết tủa không tan Vì Mg(OH)2 và NaOH đều là bazơ nên không phản ứng với nhau

Trang 6

+ Ống 3: trong dung dịch NH4Cl, kết tủa tan tạo ra dung dịch trong suốt và có mùi khai

Mg(OH)2 + 2NH4Cl  MgCl2 + 2NH3 + 2H2O

b) Điều chế và tính chất của hydroxit kim loại kiềm thổ

Cách tiến hành:

Lấy 4 ống nghiệm lần lượt cho vào mỗi ống 10 giọt dung dịch muối Ca2+, Mg2+, Sr2+,

Ba2+ + 5 giọt dung dịch NaOH 1M So sánh kết tủa

+ Hydroxit của kim loại kiềm thổ có tính bazơ

+ Khi đi từ Mg đến Ba, độ tan của các hydroxit tương ứng tăng dần dần (vì thực nghiệm

ta thấy lượng kết tủa giảm dần theo chiều tương ứng)

Thí nghiệm 4: Khảo sát độ tan của muối sunphat kim loại kiềm thổ.

Cách tiến hành:

Lấy 4 ống nghiệm lần lượt cho vào mỗi ống 1ml dung dịch muối Ca2+, Mg2+, Sr2+, Ba2+0,5M + 5 giọt dung dịch H2SO4 2N So sánh kết tủa.Tiếp tục cho dư H2SO4, kết tủa có tan ra không?

Trang 7

BaCl2 + H2SO4 BaSO4 +2HCl + Ống (4) kết tủa ở dạng keo màu trắng đục:

SrCl2 + H2SO4 SrSO4+2HCl Khi tiếp tục cho dư H2SO4, kết tủa không tan ra

Giải thích:

Độ tan của hydroxit và muối sunfat của kim loại kiềm thổ từ Mg đến Ba ngược nhau

vì đối với muối sunfat năng lượng hoạt hóa cation lớn hơn năng lượng mạng tinh thể Thêm vào đó, từ Mg đến Ba, bán kính ion M2+ tăng dần nên khả năng phân cực trong nước giảm và năng lượng hydrat giảm dẫn đến độ tan giảm từ Mg đến Ba

Kết luận:

Độ tan của muối sunfat giảm dần từ Mg đến Ba

Thí nghiệm 5: Xác định độ cứng của nước

Cách tiến hành:

Lấy 10ml dung dịch nước cứng bằng pipet 10ml vào erlen 250ml Thêm ≥ 5ml dung dịch đệm pH 10 + ≥ 5 giọt chất chỉ thị ERIO-T Thêm nước cất để tổng thể tích khoảng 100ml Lắc đều và chuẩn độ bằng dung dịch EDTA 0,01N

Lấy 50ml nước cứng cho vào becher 250ml, rồi thêm vào 5 ml dung dịch Na2CO3 0,1M

và 2ml sữa vôi Đun sôi hỗn hợp trong becher 3 phút, lọc dung dịch qua phễu + giấy lọc, hút 10ml dung dịch qua lọc bằng pipet Tiến hành xác định độ cứng như thí nghiệm 5 ( Không thêm nước cất đến 100ml)

Trang 8

Mặt khác, X khác nhau trong 2 trường hợp không và có thêm nước cất, mục đích thêm nước để duy trì nồng độ Ca2+ nằm trong ngưỡng chuẩn độ, chuyển hóa canxi dạng không điện ly, không tan về dạng tan hết ion Ca2+ => thêm nước chính xác hơn vì chúng ta chuẩn ion

Trang 9

Cho 3 ống nhỏ vào chậu nước đầy, đốt cháy đèn cồn

Lấy khoảng ½ ống lớn HCl đậm đặc + 5 hạt Zn, gắn hệ thu khí H2 vào 3 ống nhỏ, bịt chặt ống đưa gần đèn cồn Khi tiếng nổ nhẹ, đốt trực tiếp H2, đưa phễu thủy tinh lên trên ngọn lửa quan sát

Hiện tượng:

Kẽm tan dần, có sủi bọt khí rất mãnh liệt và sinh nhiều nhiệt

Châm lửa đốt khí hydro thoát ra ở đầu ống dẫn nghe có tiếng nổ nhẹ Ngọn lửa màu vàng, đồng thời tỏa nhiều nhiệt Lấy thành phễu thủy tinh khô chà lên ngọn lửa thấy có hơi nước đọng trên thành phễu

Phương trình phản ứng và giải thích:

Zn + 2 HCl  ZnCl2 + H2↑ + Q

Do hydro tác dụng với oxi có lẫn trong ống nghiệm và trong hệ thống dẫn khí nên có tiếng nổ Ban đầu lượng oxi nhiều nên có tiếng nổ lớn sinh ra nhiều nhiệt Hơi nước tạo thành gặp thành thủy tinh lạnh nên ngưng tụ

Trang 10

Thí nghiệm 2: Hoạt tính của hydro phân tử và hydro nguyên tử

Cách tiến hành và hiện tượng:

Cho 4ml dung dịch H2SO4 10% + 1ml dd KMnO4 0.1M vào ống nghiệm lớn Lắc kỹ rồi chia đều 3 ống nghiệm nhỏ

+ Khí sinh ra là do hydro nguyên tử chưa phản ứng kết hợp thành hydro phân tử

Hydro mới sinh là hydro nguyên tử, có tính khử mạnh nên phản ứng với KMnO4 làm mất màu dung dịch

Zn + H2SO4  ZnSO4 + 2[H]

5[H] + MnO4- + 3H+  Mn2+ + 4H2O

Kết luận :

Hydro nguyên tử có tính khử mạnh hơn hydro phân tử

Thí nghiệm 3: Điều chế khí oxy.

Cách tiến hành:

Cân 4g KClO3 + 1g MnO2 cho vào cối sứ khô nghiền trộn, sau đó cho vào ống nghiệm lớn thật khô Đun nóng ống nghiệm và thu khí thoát ra trong một ống nghiệm lớn chứa đầy nước úp ngược trong chậu nước Thu khí O2 vào 3 ống lớn, đậy bằng nút cao su

Trang 11

Kết luận :

KClO3 là chất oxy hóa mạnh giàu oxy dễ bị nhiệt phân giải phóng khí oxy

Thí nghiệm 4: Tính chất của Oxy

Cách tiến hành và hiện tượng:

Ở ống nghiệm lượng oxi nhiều làm tăng vận tốc của phản ứng

+ Fe tác dụng với O2 trong điều kiện không khí cho ra hợp chất Fe3O4 có màu nâu

Cách tiến hành và hiện tượng

Lấy 2 ống nghiệm, mỗi ống nhỏ 10 giọt H2O2

+ Ống 1: Thêm 5 giọt KI Thêm H2SO4 2N

+ Ống 2: Thêm một chút MnO2

Trang 12

Phương trình phản ứng và giải thích:

+ Ống 1: 2I- + H2O2 + 2H+  I2 + 2H2O

I2 sinh ra làm hóa xanh hồ tinh bột

Màu nâu đất của dung dịch là do I2 tạo với KI dư

Cách tiến hành và hiện tượng:

Dùng muỗng sắt lấy một chút S, đốt nóng chảy trên đèn cùng với sợi dây Cu.Nhúng dây

Cu hòa tan vào dung dịch HClđđ

Hiện tượng: sợi dây đồng chuyển sang màu đen, có khói trắng bay lên

Phương trình phản ứng và giải thích:

Cu + S  CuS (đen) Khói trắng là do lưu huỳnh bốc hơi

Kết luận :

Lưu huỳnh có tính oxy hoá mạnh ở nhiệt độ cao

Thí nghiệm 7: Tính khử của thiosunfat

Cách tiến hành và hiện tượng:

Cho vào 2 ống nghiệm, mỗi ống 5 giọt dung dịch Na2S2O3 0.5N

+ Ống 1: thêm 5 giọt hỗn hợp dung dịch KMnO4 0.5N và 10 giọt H2SO4 2N

Hiện tượng: Phản ứng xảy ra nhanh làm mất màu thuốc tím Sau một thời gian thì dung dịch bị vẩn đục

+ Ống 2: 2 giọt Iốt Thêm 5 giọt Ba2+ và 10 giọt H2SO4 đậm đặc

Hiện tượng: màu tím than của I2 mất dần đến không màu Thay I2 bằng Cl2 hoặc Br2 Màu vàng lục của khí Clo và màu đỏ của Brom mất màu

Phương trình phản ứng và giải thích:

+ Ống 1: 8MnO4 + 5S2O32- + 14H+  10SO42- + 8Mn2+ + 7H2O

S2O32- + 2H+  SO2 + S+ H2O

 S Sinh ra làm đục dung dịch

Trang 13

+ Ống 2: 2S2O32- + I2  2I- + S4O6

2- Kết luận :

Thiosunfat có tính khử mạnh và dễ phân hủy trong môi trường axit tạo lưu huỳnh

TRẢ LỜI CÂU HỎI:

Câu 1: Hãy so sánh hoạt tính của hydro nguyên tử và phân tử Giải thích nguyên nhân Viết phương trình phản ứng giữa hydro nguyên tử và KMnO4

trong môi trường H2SO4

- Thí nghiệm 2 cho thấy hydro nguyên tử có họat tính mạnh hơn hydro phân tử

- Nguyên nhân: Trong các phản ứng hóa học, hydro phân tử trước hết phải phân hủy thành hydro nguyên tử mà quá trình phân hủy đó đòi hỏi tiêu tốn nhiều nhiệt Trong khi

đó đối với hydro nguyên tử thì không cần thiết Chính vì vậy mà hydro nguyên tử có họat tính cao hơn

- Phương trình phản ứng:

10[H]+ + 2KMnO4 + 3H2SO4  K2SO4 + 2MnSO4 + 8H2O

Câu 2: Những phản ứng quan trọng của oxy

Phản ứng quan trọng của oxi là phản ứng oxi hóa, đặc biệt là phản ứng cháy:

C + O2  CO2

C6H12O6 + 6O2  6CO2 + H2O Oxi có nhiều ứng dụng trong thực tế: duy trì sự sống, sản xuất các hóa chất cơ bản, dùng trong y tế, đèn xì …

Câu 3: Làm thế nào để giữ cho H2O2 bền

Để giữ cho H2O2 bền ta phải:

+ Đựng trong các lọ thủy tinh màu nâu sẫm, để chỗ râm mát

+ Cho thêm chất ức chế như acid photphoric hay acid sunfuric

Câu 4: Lập phương trình điện tử để thể hiện tính oxy hóa và tính khử của lưu huỳnh Cho ví dụ minh họa

Phương trình điện tử thể hiện tính oxi hóa của lưu huỳnh:

Trang 15

Bài 8:

KIM LOẠI NHÓM IB

(Cu – Ag – Au)

Thí nghiệm 1: Điều chế CuSO4.5H2O

Cách tiến hành thí nghiệm và hiện tượng:

Cân 2g CuO cho vào 1 becher nhỏ thêm vào 15ml H2SO4 4N (đã dư 20% so với lượng cần thiết) Đun nhẹ trên bếp điện để hòa tan hết CuO, khuấy nhẹ và giữ V ≈ V0 Đun nóng becher tới sôi (V < V0 ≡ 3ml) Ta thấy mẫu CuO tan tạo dd màu xanh lam

Để nguội kết tinh, tinh thể có màu xanh lớn dần

Lọc tinh thể bằng phễu lọc chân không, cân thu được khối lượng m = 5,65 g

𝐻 = 𝑚

𝑚𝑙𝑡 100 =

5,652

Cách tiến hành và hiện tượng:

Cho vào 3 ống nghiệm mỗi ống 10 giọt dd CuSO4 5M, thêm từ từ NaOH 2M ta thấy kết tủa màu lam được tạo thành Ly tâm lấy kết tủa:

+ Ống 1 : đun nóng xuất hiện tủa màu đen

+ Ống 2: thêm HCl đđ cẩn thận Tủa tan tạo dd màu xanh lục

+ Ống 3: cho lượng dư NaOH 40 %, đun nhẹ Tủa tan tạo dd màu xanh tím

Phương trình phản ứng và giải thích:

Ban đầu kết tủa xanh lam tạo thành là Cu(OH)2

CuSO4 + 2NaOH  Cu(OH)2  + Na2SO4

+ Ống 1: Cu(OH)2

o t

 CuO (tủa màu đen) + H2O + Ống 2: Cu(OH)2 + 2HCl  CuCl2 + 2H2O

Trang 16

CuCl2 + 2Cl-  [CuCl4]2- dd xanh lục + Ống 3: Cu(OH)2 + 2NaOHNa2[Cu(OH)4] dd màu xanh tím

Màu xanh tím là của [Cu(OH)4]2-

Kết luận:

Cu(OH)2 không tan trong nước, phân huỷ khi đun nóng và có tính lưỡng tính (yếu)

Thí nghiệm 3: Thử tính chất đồng II

Cách tiến hành và hiện tượng:

Cân 0.1g Cu cho vào 1 ml dd CuCl2 2M + thêm 1ml HCl 2M Đun nóng khoảng 3 phút

Để nguội, thêm nước thấy dung dịch có màu xanh lam và xuất hiện tủa trắng đục Thêm

1ml HCl 2M, đun nóng Tủa tan tạo dd màu xanh rêu

Phương trình phản ứng và giải thích:

Cu + CuCl2 2CuCl2↓

CuCl + Cl- [CuCl2]-

[CuCl2]- Cl- + CuCl↓ trắng

[CuCl2]- có màu đen trong nền lam nên có màu xanh rêu

[CuCl2]- không bền bị thủy phân

Kết luận:

Cu2+ có tính oxi hóa yếu HCl làm môi trường phản ứng

Thí nghiệm 4: Thử tính chất đồng (II)

Cách tiến hành và hiện tượng

Cho vào ống nghiệm lớn 10 giọt dd CuCl2 2M và 5 giọt dd HCHO 40%, thêm cẩn thận

10 giọt NaOH đđ, tạo thành kết tủa vàng Cu2(OH)2 Đun nóng, xuất hiện kết tủa đỏ gạch

Cu2+ có tính oxi hóa yếu

Thí nghiệm 5: Thứ tính chất của Ag (I)

Cách tiến hành và hiện tượng

Lấy 2 ống nghiệm lớn:

Trang 17

+ Ống 1: 5 giọt dd CuSO4 0.5M + 5 giọt KI 1M, xuất hiện kết tủa vàng Đun nhẹ hơi tím xuất hiện làm xanh hồ tinh bột Dung dịch có màu đỏ

+ Ống 2 : 5 giọt AgNO3 0.1M + 5 giọt KI 1M Xuất hiện tủa vàng Đun nhẹ tủa vàng không biến đổi

Phương trình phản ứng và giải thích

+ Ống 1: Cu2+ +2I-  CuI2

CuI2 không bền: 2CuI2

o t

 2CuI vàng + I2 Hơi tím xuất hiện là I2, dd có màu nâu do tạo phức I3-: I- + I2  I3- dd đỏ

+ Ống 2: Ag++ I-  AgI vàng

Kết luận :

Ag+ là trạng thái oxi hóa bền của Ag

Thí nghiệm 6:

Cách tiến hành và hiện tượng:

Lấy 4 ống nghiệm, ly tâm lấy kết tủa

Ống 1 và 2 : 5 giọt CuSO4 0.5M + 5 giọt NaOH Xuất hiện kết tủa màu lam

+ Ống 1 : thử tủa với HNO3 Tủa tan tạo dd màu xanh lá

+ Ống 2 : thử tủa với NH4OH 2M Tủa tan chậm tạo dung dịch màu xanh đậm

Ống 3 và 4 : 5 giọt AgNO3 0.1M + 5 giọt NaOH Xuất hiện tủa màu xám

+ Ống 3 : thử tủa với HNO3 Tủa tan tạo dd không màu

+ Ống 4 : thử tủa với NH4OH 2M Tủa tan tạo dung dịch không màu

Phương trình phản ứng và giải thích

CuSO4 + 2NaOH  Cu(OH)2  (tủa màu lam) + Na2SO4

+ Ống 1: Cu(OH)2 + 2HNO3  Cu(NO3)2 (màu xanh)+ 2H2O

+ Ống 2: Cu(OH)2 +4NH4OH [Cu(NH3)4](OH)2 (xanh đậm) + 4H2O AgNO3 + NaOH  AgOH + NaNO3

AgOH không bền,bị phân hủy: 2AgOH  Ag2O + H2O

Trang 18

Cho vào 3 ống nghiệm mỗi ống 5 giọt AgNO3 0.1M

+ Ống 1: Thêm 5 giọt NaCl 0.1M Xuất hiện tủa trắng

Thêm từng giọt đến dư NH4OH 2M Tủa tan tạo dd không màu

+ Ống 2: Thêm 5 giọt NaBr 0.1M Xuất hiện tủa vàng nhạt

Thêm từng giọt đến dư NH4OH Tủa tan một phần

+ Ống 3: Thêm 5 giọt NaI 0.1M Xuất hiện tủa vàng

Thêm từng giọt đến dư NH4OH Tủa gần như không tan

Cách tiến hành và hiện tượng:

Cho vào ống nghiệm lớn 5 giọt AgNO3 0.1M + thêm từng giọt NH4OH 10% Tủa xuất hiện sau đó tan dần Thêm 5 giọt dd HCHO 40%, đun nóng Xuất hiện tủa bạc sáng ở thành ống nghiệm

gương,

Trang 19

TRẢ LỜI CÂU HỎI:

Câu 1: Tại sao kim loại IA và IB đều có cơ cấu 1 electron ở lớp ngoài cùng

mà tính chất lại rất khác nhau?

Kim loại IA và IB đều có cơ cấu 1 electron ở lớp ngoài cùng mà tính chất lại rất khác nhau do hiệu ứng chắn của các nguyên tố nhóm IB kém hơn IA Do đó làm tăng năng lượng ion hóa thứ nhất của các nguyên tố nhóm IB, vì vậy kim loại IB kém hoạt động hơn kim loại IA

Câu 2: Hãy viết các phương trình phản ứng điều chế Cu kim loại từ quặng malakit: CuCO3.Cu(OH)2

Cách 1: CuCO3.Cu(OH)2 → 2CuO + CO2 + H2O

CuO + C → Cu + CO hay CuO + H2 → Cu + H2O

Cách 2: CuCO3 + H2SO4 → CuSO4 + CO2 + H2O

Cu(OH)2 + H2SO4 → CuSO4 + 2H2O

Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu Hay điện phân dd CuSO4, ở catot xảy ra quá trình khử ion Cu2+ + 2e → Cu

Ngày đăng: 28/09/2021, 00:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w