1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

HƯỚNG DẪN SỬA CHỮA YAMAHA LUVIAS FI

371 533 7

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hướng Dẫn Sửa Chữa Yamaha Luvias Fi
Tác giả Yamaha Motor Vietnam Co., Ltd
Trường học Yamaha Motor Vietnam
Chuyên ngành Cơ khí
Thể loại sách hướng dẫn
Năm xuất bản 2013
Thành phố Việt Nam
Định dạng
Số trang 371
Dung lượng 47,52 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Những sửa đổi hay thay đổi cơ bản về thông số kỹ thuật hay trình tự công việc sẽ được cung cấp đến các đại lý ủy quyền của Yamaha và sẽ được cập nhật trong những lần tái bản tài liệu hướ

Trang 1

HƯỚNG DẪN SỬA CHỮA

www.obdvietnam.vn

Trang 3

AL125FC HƯỚNG DẪN SỬA CHỮA

©2013 bởi Yamaha Motor Vietnam Co., Ltd Xuất bản lần thứ nhất, Tháng 3, 2013

Bản quyền đã được đăng ký.

Bất kỳ sự sao chép hay sử dụng không

được phép khi chưa có sự đồng ý của Yamaha Motor Vietnam Co., Ltd.

đều bị nghiêm cấm.

www.obdvietnam.vn

Trang 4

GIỚI THIỆU

Cuốn sách hướng dẫn sửa chữa này được biên soạn bởi Yamaha Motor Vietnam Co.,Ltd để

cung cấp cho các đại lý Yamaha và các kỹ thuật viên Cuốn sách này không thể truyền tải

được tất cả các kiến thức và chuyên môn của một người kỹ thuật viên Do đó, khi sử dụng

sách này để thực hiện bảo trì và sửa chữa, nên có kiến thức cơ bản về cơ khí và kỹ thuật sửa

chữa xe máy Yamaha Nếu việc sửa chữa chiếc xe này mà không nắm được những thông tin

trong sách này thì sẽ dễ dẫn đến sai sót, gây hư hại và mất an toàn cho xe khi vận hành

Mẫu xe này đã được thiết kế và sản xuất để vận hành theo các quy định cụ thể về vận hành

và thải khí Cần phải có các dịch vụ phù hợp để đảm bảo rằng xe sẽ được vận hành như thiết

kế Nếu có bất kỳ thắc mắc nào về quy trình dịch vụ, bạn nên tham vấn đại lý Yamaha về các

thông tin được áp dụng cho mẫu xe này Chính sách này sẽ được cung cấp cho khách hàng

sự hài lòng nhất về xe của họ và để phù hợp với các tiêu chuẩn chất lượng môi trường

Công ty Yamaha Motor Vietnam Co.,Ltd luôn nổ lực cải tiến các sản phẩm của mình Những

sửa đổi hay thay đổi cơ bản về thông số kỹ thuật hay trình tự công việc sẽ được cung cấp đến

các đại lý ủy quyền của Yamaha và sẽ được cập nhật trong những lần tái bản tài liệu hướng

dẫn

GHI CHÚ_

● Sách hướng dẫn này gồm các thông tin về bảo dưỡng định kỳ cho hệ thống kiểm soát khí

thải Hãy đọc kỹ tài liệu này

● Những thiết kế và thông số kỹ thuật có thể được thay đổi mà không thông báo trước

EAS20081

KÝ HIỆU NHỮNG THÔNG TIN QUAN TRỌNG

Thông tin đặc biệt quan trọng sẽ được phân biệt rõ ràng bằng những ký hiệu sau đây

Đây là biểu tượng cảnh báo an toàn Biểu tượng này được sử dụng để cảnh báo cho bạn biết các nguy cơ gây thương tích Bạn nên tuân thủ theo biểu tượng này để tránh dẫn đến thương tích hay tử vong có thể xảy ra.

LƯU Ý có nghĩa là tình huống nguy hiểm, nếu không tránh có thể dẫn đến tử vong hay thương tích nghiêm trọng.

CHÚ Ý chỉ rõ những thao tác đặc biệt cần phải tuân thủ để tránh hư hỏng cho xe hoặc tài sản khác.

GHI CHÚ cung cấp những thông tin chính giúp mô tả quy trình một cáchrõ ràng hơn

LƯU Ý

CHÚ Y

GHI CHÚ

www.obdvietnam.vn

Trang 5

CÁCH SỬ DỤNG SÁCH NÀY

SỰ SẮP XẾP

Cuốn sách này bao gồm các chương được sắp xếp theo từng loại chủ đề chính (Xem “những

ký hiệu minh họa”)

Đề mục thứ 1 1: Đây là đề mục của chương với ký hiệu của nó ở trên cùng bên phải mỗi

trang

Đề mục thứ 2 2: Tiêu đề ở đầu mỗi trang, nằm bên trái biểu tượng của chương

(đối với chương “kiểm tra và hiệu chỉnh định kỳ”, sẽ có thêm đề mục thứ 3)

Đề mục thứ 3 3: Đây là tiêu đề chi tiết nội dung công việc

CẤU TRÚC CỦA SÁCH

Tất cả các trình tự của cuốn sách được sắp xếp theo trật tự công việc từng bước nhất định

Cấu trúc sách giúp người kỹ thuật viên có thể dễ dàng nghiên cứu, tham khảo với những phần

giải thích đi kèm đề cập tới việc tháo lắp, kiểm tra và sửa chữa

Những trình tự riêng và quan trọng 4 được đặt giữa hai đường” tam giác đen” “▲” hoặc “▼” và

thứ tự quy trình theo ký tự bảng chữ cái

CÁC ĐẶC ĐIỂM QUAN TRỌNG

● Số liệu và mã dụng cụ đặc biệt được đặt trong khung với ký hiệu tương ứng 5

● Khoanh tròn 6 chỉ tên chi tiết, còn ký tự chữ cái đặt trong khoanh tròn 7, chỉ dữ liệu hoặc

ký hiệu các dấu lắp ráp hoặc một dạng khác là một ký tự chữ cái nằm trong viền hình

vuông 8

● Dùng mũi tên 9để đưa ra biện pháp xử lý tình trạng lỗi hay hư hỏng của chi tiết, bộ phận

www.obdvietnam.vn

Trang 6

KÝ HIỆU MINH HỌA

Các ký hiệu minh họa sau đây không giốngnhau cho tất cả các loại xe

Ký hiệu minh họa từ 1 đến 9 trình bày sơqua về nội dung của chương:

Ký hiệu từ 0 đến G sử dụng để chỉ:

trong xe

Ký hiệu từ H đến O trong biểu đồ mô tảcác bộ phận trình bày các loại dầu bôi trơnvà điểm bôi trơn

Ký hiệu từ P đến Q trong biểu đồ mô tảcác bộ phận trình bày các thông số sau đây:

P Cần bôi keo phòng lỏng (LOCTITE®)

www.obdvietnam.vn

Trang 9

GEN INFO

CHƯƠNG 1 NHỮNG THÔNG TIN CHUNG

ĐẶC ĐIỂM NHẬN DẠNG XE 1-1

FSƠ ĐỒ XE 1-1SỐ KHUNG 1-2SỐ XERI ĐỘNG CƠ 1-2

ĐẶC ĐIỂM 1-3

KHÁI QUÁT VỀ HỆ THỐNG PHUN NHIÊN LIỆU 1-3HỆ THỐNG PHUN NHIÊN LIỆU 1-4CÔNG NGHỆ PHUN XĂNG ĐIỆN TỬ VỚI MẠCH HÒA TRỘN

CỦA YAMAHA THẾ HỆ THỨ HAI (YMJET-FI) 1-5

SƠ LƯỢC VỀ CẢM BIẾN O2 1-6

NHỮNG THÔNG TIN QUAN TRỌNG 1-7

SỰ CHUẨN BỊ THAO TÁC MÁY 1-7THAY THẾ CÁC CHI TIẾT 1-7JOĂNG, PHỚT DẦU VÀ CÁC LOẠI JOĂNG O 1-7VÒNG ĐỆM KHÓA/LONG ĐỀN KHÓA VÀ CÁC CHỐT CÀIØ 1-8

Ổ BI VÀ PHỚT DẦU 1-8VÒNG PHANH HÃM 1-8

KIỂM TRA SỰ RÁP NỐI 1-9

DỤNG CỤ CHUYÊN DÙNG 1-10

www.obdvietnam.vn

Trang 10

GEN INFO

www.obdvietnam.vn

Trang 11

GEN INFO

EAS20120

NHỮNG THÔNG TIN CHUNG

ĐẶC ĐIỂM NHẬN DẠNG XE

Trang 12

GEN INFO

EAS00017

SỐ KHUNG

Số khung được 1 đóng ở trong khung xe

SỐ KHUNG MLESE 57X111XXXXXX

ZAUU0663

1

SỐ SÊRI ĐỘNG CƠ

Số sêri động cơ 1 được đóng ở phần nhôlên ở mặt phía sau bên trái động cơ

SỐ SÊRI ĐỘNG CƠ E3J3E-XXXXXX

ĐẶC ĐIỂM NHẬN DẠNG XE

www.obdvietnam.vn

Trang 13

GEN INFO

ĐẶC ĐIỂM

EAS00019

ĐẶC ĐIỂM

KHÁI QUÁT VỀ HỆ THỐNG PHUN NHIÊN LIỆU

Chức năng chính của hệ thống cung cấp nhiên liệu là cung cấp nhiên liệu đến buồng đốt với

tỷ lệ khí-nhiên liệu tối ưu tùy theo điều kiện hoạt động của động cơ và nhiệt độ không khí Ở

hệ thống có bộ chế hòa khí thông thường, hỗn hợp khí-nhiên liệu được cung cấp đến buồng

đốt với tỷ lệ khí-nhiên liệu được xác định bởi lượng khí nạp và lượng nhiên liệu định lượng bởi

jiclơ trong buồng đốt tương ứng của bộ chế hòa khí

Mặc dù lượng khí nạp có thể tích không đổi, nhu cầu về thể tích nhiên liệu thay đổi tùy theo

điều kiện vận hành của động cơ như khi tăng tốc, giảm tốc hoặc vận hành ở tải trọng lớn Bộ

chế hòa khí xác định lượng nhiên liệu thông qua sử dụng các vòi jiclơ Bộ chế hòa khí có cấu

tạo bao gồm các bộ phận phụ khác giúp đạt được tỷ lệ khí-nhiên liệu tối ưu để thích ứng với

sự thay đổi thường xuyên về điều kiện hoạt động của động cơ

Do các yêu cầu ngày càng tăng đối với động cơ để cung cấp hiệu suất lớn hơn, khí thải sạch

hơn, dẫn đến sự cần thiết phải kiểm soát tỷ lệ khí-nhiên liệu một cách chính xác hơn, tinh vi hơn

Để đáp ứng yêu cầu này, mẫu xe này đã được trang bị hệ thống phun nhiên liệu điện tử (FI)

thay cho hệ thống có bộ chế hòa khí thông thường Hệ thống nhiên liệu này có thể đạt tỷ lệ

khí-nhiên liệu tối ưu mà động cơ yêu cầu trong mọi lúc bằng cách sử dụng bô vi xử lý để điều chỉnh

thể tích nhiên liệu phun vào, tùy theo điều kiện hoạt động của động cơ Điều kiện hoạt động của

động của động cơ được nhận biết thông qua các cảm biến khác nhau Việc áp dụng Hệ thống

phun nhiên liệu (FI) dẫn đến kết quả là việc cung cấp nhiên liệu đạt độ chính xác cao, cải thiện

sự phản hồi của động cơ, tăng tính kinh tế trong sử dụng nhiên liệu, và giảm lượng khí thải ra

3 4 5 6 7

8 9 0 A B

C D E F G H

www.obdvietnam.vn

Trang 14

GEN INFO

ĐẶC ĐIỂM

HỆ THỐNG PHUN NHIÊN LIỆU

Bơm xăng dẫn xăng đến kim phun xăng qua bộ lọc Bộ điều tiết áp suất luôn duy trì áp suất

nhiên liệu cấp cho các kim phun xăng ở mức 324 kPa Khi tín hiệu cung cấp phát ra từ bộ điều

khiển động cơ (ECU) đến vòi phun xăng, đường dẫn nhiên liệu phun được mở ra làm cho

nhiên liệu được phun vào cổ hút, nhưng chỉ trong khoảng thời gian mà đường dẫn nhiên liệu

được duy trì ở trạng thái mở Do đó, khoảng thời gian kim phun xăng được cung cấp càng dài

(thời gian phun), thể tích nhiên liệu được cung cấp sẽ càng lớn Do đó, khoảng thời gian kim

phun xăng được cung cấp càng ngắn (thời gian phun), thể tích nhiên liệu được cung cấp sẽ

càng ít

Thời gian phun và thời điểm phun được điều khiển bởi bộ điều khiển động cơ (ECU) Các tín

hiện được đưa đến từ cảm biến vị trí bướm ga, cảm biến vị trí trục khuỷu, cảm biến áp suất

nạp, cảm biến nhiệt độ khí nạp và cảm biến nhiệt độ động cơ, cho phép bộ điều khiển (ECU)

xác định thời gian phun Thời điểm phun được xác định thông qua các tín hiệu đến từ cảm biến

vị trí trục khuỷu Kết quả là thể tích nhiên liệu cần thiết cho động cơ luôn luôn được cung cấp

tùy theo điều kiện lái xe

CHÚ Ý

_

Loại xe này được trang bị ISC (van điều khiển tốc độ garanty), do đó:

• Không cần điều chỉnh tốc độ garanty

• Sau khi lắp ắc quy hoặc cầu chì chính, xoay chìa khóa từ vị trí ON sang OFF 3 lần,

ngừng tại vị trí OFF ít nhất 3 giây mỗi lần Thực hiện thao tác này để khởi động hệ

Trang 15

GEN INFO

ĐẶC ĐIỂM

CÔNG NGHỆ PHUN XĂNG ĐIỆN TỬ VỚI MẠCH HÒA TRỘN CỦA YAMAHA THẾ HỆ THỨ

HAI (YMJET-FI)

Để đạt được hiệu quả tiết kiệm nhiên liệu đáng kể, Yamaha sử dụng hệ thống phun xăng “YMJET-FI”

độc quyền của hãng

Ngoài đường khí nạp chính, hệ thống YMJET-FI còn có một đường khí nạp phụï (cổng phụ) để cung cấp

“sự hỗ trợ khí” nhằm giúp cho xe đạt tỷ lệ hòa trộn khí nạp và xăng tốt hơn Vì vậy có thể giúp đạt được

hiệu quả đốt cháy tối ưu, đặc biệt trong suốt thời gian chạy garanty và ở tốc độ vòng quay động cơ

thấp Ở tốc độ trung bình và cao, đường khí nạp chính sẽ cung cấp đủ khí để đảm bảo cung cấp đủ

công suất cho động cơ.

<Hệ thống phun xăng YMJET>

Trong suốt quá trình chạy garanty và chạy ở tốc độ thấp, bướm ga hạ lưu còn đóng, do đó toàn bộ khí

nạp đi qua cổng phụ tại điểm gần vòi phun nhiên liệu nhằm cung cấp “sự hỗ trợ khí” cho quá trình phun

nhiên liệu Hoạt động này tạo ra sự hòa trộn hiệu quả hơn giữa không khí với các giọt nhiên liệu, đồng

thời còn hỗ trợ gây hiệu ứng lốc xoáy cho hỗn hợp khí- nhiên liệu trong buồng đốt, giúp đạt hiệu quả

đốt cháy tối ưu Ngược lại khi hoạt động với bướm ga mở hoàn toàn thì cả hai bướm ga thượng lưu và hạ

lưu đều mở hoàn toàn, cho phép hầu hết khí nạp đi qua đường dẫn khí chính và cung cấp được đầy đủ

công suất Đây là hệ thống hoạt động trong đó hoạt động của hai bướm ga được điều tiết dựa trên số

vòng quay của động cơ.

1

5

2 3

(Tốc độ garanty và tốc độ thấp)

VAN BƯỚM GA

www.obdvietnam.vn

Trang 16

GEN INFO

ĐẶC ĐIỂM

SƠ LƯỢC VỀ CẢM BIẾN O 2

Cảm biến O2 giúp xe hoạt động đạt hiệu suất cao khi chất xúc tác hòa trộn hổn hợp khí và

nhiên liệu đến tỷ lệ đo được 14.7 : 1 Cảm biến O2 ứng dụng tính dẫn điện của các ion oxy

điện phân để nhận biết mật độ oxy Khi hoạt động, ống ziconi ở trạng thái điện phân rắn được

lắp vào ống xả sao cho phần bên ngoài của ống ziconi tiếp xúc với khí thải trong khi phần bên

trong tiếp xúc với không khí để nhận biết mật độ oxy Khi phần bên ngoài và bên trong ống

ziriconi có lượng oxy khác nhau, các ion oxy sẽ sản sinh điện áp xuyên qua lọc ziriconi Nếu

mật độ oxy thấp (tỷ lệ nhiên liệu bảo hoà), điện áp sẽ tăng Nếu mật độ oxy cao (tỷ lệ

khí-nhiên liệu khí thấp), điện áp sẽ giảm Điện áp sinh ra mật độ khí thải xâm nhập vào ECU vì

thế có thể điều chỉnh thời gian phun xăng

Hình vẽ chỉ mang tính chất tham khảo

www.obdvietnam.vn

Trang 17

GEN INFO

NHỮNG THÔNG TIN QUAN TRỌNG

EAS00020

NHỮNG THÔNG TIN QUAN TRỌNG

SỰ CHUẨN BỊ THAO TÁC MÁY

1 Làm sạch chất bẩn, bùn sình và các chấtbám bên ngoài trước khi tháo rã máy

2 Chỉ dùng những dụng cụ thích hợp vàcác dụng cụ sạch

Tham khảo phần “DỤNG CỤ CHUYÊNDÙNG”

3 Khi tháo rã máy, luôn luôn sắp đặt nhữngchi tiết có liên quan ở cùng chỗ với nhau

Các chi tiết này bao gồm hộp số, xilanh,piston và những chi tiết có liên quan màimòn với nhau Những chi tiết có liên quannhau phải luôn hoặc là dùng lại hoặc làthay cả bộ

4 Trong suốt quá trình tháo máy, lau sạchtất cả những chi tiết và đặt chúng vàotrong những cái khay theo những thứ tựtháo ra Việc này sẽ giúp bạn tăng đượctốc độ tháo máy và giúp bạn lắp ráp lạicác chi tiết một cách chính xác

5 Đặt tất cả các chi tiết tránh xa nguồnphát sinh lửa

EAS00021

THAY THẾ CÁC CHI TIẾT

Chỉ dùng các phụ tùng chính hiệu củaYamaha cho việc thay thế phụ tùng Dùngcác loại dầu bôi trơn và mỡ được Yamahađề nghị cho việc bôi trơn các chi tiết Nhữngnhãn hiệu khác có thể có những chức năngvà hình dáng tương tự nhưng lại khônggiống về chất lượng

EAS00022

JOĂNG, PHỚT DẦU VÀ CÁC LOẠI JOĂNG O

1 Thay thế các joăng, phớt dầu và joăngchữ O khi đại tu máy Tất cả các bề mặtjoăng, các mép phớt dầu và joăng chữ Ophải được lau sạch

2 Bôi trơn bằng dầu bôi trơn thích hợp chocác chi tiết có liên quan với nhau và cácwww.obdvietnam.vn

Trang 18

GEN INFO

NHỮNG THÔNG TIN QUAN TRỌNG

1

EAS00024

Ổ BI VÀ PHỚT DẦU

Lắp các ổ bi và phớt dầu sao cho có thểnhìn thấy rõ những ký hiệu hay con số củanhà sản xuất Khi lắp phớt dầu cung cấpmột lượng nhỏ mỡ lithium vào các vànhmiệng phớt dầu Bôi trơn các ổ bi bằng dầubôi trơn khi lắp nó

1 Phớt dầu

GHI CHÚ

Không sử dụng khí nén để làm khô bề mặt vòng bi bởi vì việc này sẽ gây hư hại bề mặt vòng bi.

1 Vòng bi1

EAS00025

VÒNG PHANH HÃM

Kiểm tra các vòng phanh hãm cẩn thậntrước khi lắp lại, thay mới các vòng phanhhãm bị hư hỏng Phải luôn luôn thay mớicác vòng phanh hãm chốt piston sau mộtlần sử dụng Khi lắp đặt vòng phanh hãm1,đảm bảo phần cạnh nhọn 2 phải đặt đốidiện với hướng lực tác động 3 vào vòngphanh hãm

4 Trục4

3

1 2

www.obdvietnam.vn

Trang 19

GEN INFO

KIỂM TRA SỰ RÁP NỐI

EAS00026

KIỂM TRA SỰ RÁP NỐI

Kiểm tra sự kết bẩn, gỉ sét và ẩm ướt củadây dẫn, các jắc nối và đầu nối

• Ẩm ướt → Làm khô bằng quạt gió

• Bụi bẩn/Gỉ sét → Nối lại và tháo ra cácmối nối một vài lần

3 Kiểm tra:

• tất cả các mối nối

• Lỏng → Nối lại

● Trong trường hợp sửa chữa tạm thời, có

Đồng hồ đo điện 90843-08H07

1

www.obdvietnam.vn

Trang 20

GEN INFO

DỤNG CỤ CHUYÊN DÙNG

EAS00027

DỤNG CỤ CHUYÊN DÙNG

Những dụng cụ chuyên dùng dưới đây rất cần thiết cho việc điều chỉnh và lắp ráp máy một

cách chính xác và hoàn chỉnh Nên sử dụng những dụng cụ chuyên dùng hợp lý, nó sẽ giúp

bạn ngăn ngừa các hư hỏng do việc sử dụng không đúng các dụng cụ hay kỹ thuật không bài

bản Các dụng cụ chuyên dùng, số phụ tùng có hoặc cả hai có thể khác nhau tùy theo mỗi

nước

Khi sắp đặt dụng cụ theo thứ tự, để ngăn ngừa bất cứ một sai sót nào, hãy tham khảo danh

sách liệt kê bên dưới

Mã số dụng cụ Tên/cách dùng Hình vẽ minh họa

90843-08E11

Bulông giữ con trượt

Dụng cụ này được dùng để tháo hay lắp trục cò xupap

90843-08H08

Dụng cụ giữ rôtoDụng cụ này được dùng để giữ vô lăng điện khi tháo hoặc lắp êcu vô lăng điện

90890-01268

Cờ lê mở đai ốc cổ xe

Dụng cụ này được dùng để xiết chặt và nới lỏng ốc cổ xe

90890-01311

Dụng cụ điều chỉnh vít xupap

Dụng cụ này cần thiết cho việc điều chỉnh khe hở xupap

90890-01325

Thiết bị kiểm tra nắp bộ tản nhiệt

Dụng cụ này cần thiết để kiểm tra nắp bộ tản nhiệt

www.obdvietnam.vn

Trang 21

GEN INFO

DỤNG CỤ CHUYÊN DÙNG

90890-01348

Cờ lê mở êcu hãmDụng cụ này được dùng để nới lỏng và xiết chặt êcu hãm bộ guốc ma sát ly hợp của puli thứ cấp

90843-08H02

Vam tháo vô lăng

Dụng cụ này được dùng cho việc tháo mâm điện

90890-01184

90890-01186

Quả nặng lắp phớt dầu 1Dụng cụ gá phớt dầu giảm sóc trước 2

Dụng cụ này được dùng để lắp phớt dầu

90890-01384

Dẫn hướng phớt dầu

Dụng cụ này được dùng để lắp phớt dầu

90890-01403

Cờ lê mở cổ xe

Dụng cụ này được dùng để xiết chặt và nới lỏng ốc cổ xe

90890-01701

Dụng cụ giữ puli

Dụng cụ này được dùng để giữ puli cố định sơ cấp và puli thứ cấp

Đồng hồ đo áp suất nén

Dụng cụ này được dùng để đo áp suất nén của động cơ

90843-08H10

Đồng hồ đo tốc độ kỹ thuật số

Dụng cụ này được dùng để đo tốc độ động cơ

Mã số dụng cụ Tên/cách dùng Hình vẽ minh họa

www.obdvietnam.vn

Trang 22

GEN INFO

DỤNG CỤ CHUYÊN DÙNG

90843-08H09

Đèn cân lửa

Dụng cụ này được dùng để đo dấu đánh lửa của vô lăng điện

90843-08H07

Đồng hồ đo điện

Dụng cụ này dùng để kiểm tra hệ thống điện

90843-08E08

Dụng cụ rà dẫn hướng xupap

Dụng cụ này được sử dụng để tháo rôto

90890-85505

Keo dán Yahama No 1215(Three bond No 1215®)Keo này dùng để làm kín các bề mặt lắp ghép của lốc máy

Mã số dụng cụ Tên/cách dùng Hình vẽ minh họa

www.obdvietnam.vn

Trang 23

GEN INFO

DỤNG CỤ CHUYÊN DÙNG

90890-03174

Đồng hồ đo điện kỹ thuật số

Dụng cụ này dùng để kiểm tra hệ thống điện

90890-03182

Dụng cụ chẩn đoán FI

Dụng cụ này được dùng để chẩn đoán sự cố máy

90890-01304

Dụng cụ tháo chốt piston

Dụng cụ này được sử dụng để tháo chốt piston

Dụng cụ tách lốc máy

Dụng cụ này cần thiết cho việc tách lốc máy

90890-01274

Ống lắp trục khuỷu

Dụng cụ này cần thiết cho việc lắp trục khuỷu

90890-01275

Bulông lắp trục khuỷu

Dụng cụ này cần thiết cho việc lắp trục khuỷu

90890-01278

Ống nối (ống lồng) (M12)

Dụng cụ này cần thiết cho việc lắp trục khuỷu

90890-04156

Ống cách lắp trục khuỷu

Dụng cụ này cần thiết cho việc lắp trục khuỷu

Mã số dụng cụ Tên/cách dùng Hình vẽ minh họa

www.obdvietnam.vn

Trang 24

GEN INFO

DỤNG CỤ CHUYÊN DÙNG

90843-11099

Dụng cụ tháo lò xo ly hợp

Dụng cụ này dùng cho việc tháo lắp puli thứ cấp

90843-110A0

Dụng cụ giữ xích cam

Dụng cụ này được dùng khi tháo hoặc lắp nhông cam

90843-110A0

Dụng cụ tháo nắp kiểm tra dầu

Dụng cụ này được dùng khi tháo hoặc lắp nắp kiểm tra dầu

90843-110A3

Gá kéo ổ bi (ø 32 mm)

Dụng cụ này được dùng để nối dụng cụ tách lốc máy

90890-03215

CÔNG CỤ CHẨN ĐOÁN YAMAHA

Dụng cụ này dùng để kiểm tra chẩn đoán mã lỗi

Trang 25

CHƯƠNG 2 THÔNG SỐ KỸ THUẬT

THÔNG SỐ KỸ THUẬT CHUNG 2-1

THÔNG SỐ KỸ THUẬT ĐỘNG CƠ 2-2

THÔNG SỐ KỸ THUẬT PHẦN KHUNG SƯỜN 2-10

THÔNG SỐ KỸ THUẬT PHẦN ĐIỆN 2-13

BẢNG QUY ĐỔI 2-16

TỔNG QUAN VỀ THÔNG SỐ LỰC XIẾT 2-16

LỰC XIẾT 2-17

LỰC XIẾT ĐỘNG CƠ 2-17LỰC XIẾT KHUNG SƯỜN 2-19

ĐIỂM BÔI TRƠN VÀ LOẠI BÔI TRƠN 2-21

ĐIỂM BÔI TRƠN ĐỘNG CƠ VÀ LOẠI BÔI TRƠN 2-21ĐIỂM BÔI TRƠN KHUNG SƯỜN VÀ LOẠI BÔI TRƠN 2-22

SƠ ĐỒ BÔI TRƠN 2-23

SƠ ĐỒ HỆ THỐNG LÀM MÁT 2-25

SƠ ĐỒ BỐ TRÍ HỆ THỐNG DÂY 2-26

www.obdvietnam.vn

Trang 26

www.obdvietnam.vn

Trang 27

THÔNG SỐ KỸ THUẬT

ĐẶC ĐIỂM KỸ THUẬT CHUNG

Chiều cao yên xe

Khoảng cách giữa hai trục bánh xe

Khoảng cách nhỏ nhất so với mặt đất

Bán kính quay vòng tối thiểu

1.855 mm

700 mm1.070 mm

750 mm1.265 mm

135 mm1.900 mm

Trọng lượng

Trọng lượng không tải:

Trọng tải tối đa*

* Tải trọng gồm hành lý, người lái xe,

người ngồi sau và các vật dụng kèm

Trang 28

Áp suất nén tiêu chuẩn

(tại mực nước biển)

Hệ thống khởi động

4 kỳ, SOHC, làm mát cưỡng bức bằngchất lỏng

124 cm3Xilanh đơn đặt nghiêng phía trước52,4 × 57,9 mm

10,9:1

1600 kPa tại 725 v/phKhởi động điện và cần đạp khởi động

-

Nhiên liệu (xăng)

Nhiên liệu khuyến cáo

Dầu động cơ

Loại dầu nhớt khuyến cáo

Hệ thống bôi trơn

Lượng dầu

Thay dầu định kỳ

Tổng lượng dầu

YAMALUBE 4-AT SAE 10W-40 Dầu bôi trơn động cơ API loại SE, SF, SG hoặc cao hơn, theo tiêu chuẩn JASO loại MB

Loại cácte ướt

0,8 L0,9 L

Dầu bôi trơn bộ truyền động

Loại dầu nhớt khuyến cáo

Thay dầu định kỳ

Số lượng

Dầu YAMALUBE 10W-40 hoặc SAE 10W-30 lọai SE

0,20 L0,23 L

Bơm dầu

Loại lọc dầu

Loại bơm dầu

Khe hở giữa đầu răng rôto trong

với rôto ngoài

Khe hở giữa lưng rô to ngoài với vỏ

bơm dầu

Khe hở giữa mặt vỏ bơm dầu với

rôto bơm dầu

Độ dày roto

Lưới thépBơm rôto0,015 mm0,13-0,18 mm0,06-0,11 mm7,95 -7,98 mm

0.23 mm0.25 mm0.17 mm

Hệ thống làm mát

Dung tích bộ tản nhiệt (gồm tất cả

các ống dẫn):

Dung tích bình chứa dung dịch chất

làm mát (tới mức vạch cao nhất):

Áp suất mở nắp bộ tản nhiệt

0,37 L0,33 L93,3 -122,7 kPa

-www.obdvietnam.vn

Trang 29

THÔNG SỐ KỸ THUẬT ĐỘNG CƠ

Bộ điều nhiệt

Loại /nhà sản xuất

Nhiệt độ mở van

Nhiệt độ mở van hoàn toàn

Độ mở của van (mở hoàn toàn)

52S/NIPPON THERMOSTAT80–84°C

95°C4,5 mm

-

Lõi bộ tản nhiệt

Chiều rộng

Chiều cao

Chiều dày

145,8 mm130,0 mm16,0 mm

-

Bơm nước

Bugi

Đầu xilanh

Trục cam

Hệ thống dẫn động

Kích thước cam nạp

Kích thước A

Kích thước B

Dẫn động xích (bên trái)

30,946–40,046 mm 26,579–26,679 mm

30,846 mm26,479 mm

Hạng mục Tiêu Chuẩn Giới hạn

www.obdvietnam.vn

Trang 30

THÔNG SỐ KỸ THUẬT ĐỘNG CƠ

Kích thước cam xả

Kích thước A

Kích thước B

Độ đảo giới hạn của trục cam

30,796–30,896 mm 26,677–26,777 mm

30,696 mm26,577 mm0,030 mm

Xích cam

Cò mổ/trục cò mổ

Đường kính trong cò mổ

Đường kính ngoài trục cò mổ

Khe hở giữa lỗ cò xupap và trục cò

mổ

9,985–10,000 mm 9,966–9,976 mm 0,009–0,034 mm

10,015 mm9,936 mm0,08 mm

Xupap, bề mặt tiếp xúc, dẫn

hướng xupap

Khe hở xupap (khi nguội) HÚT

XẢ 0,08–0,12 mm 0,16–0,20 mm Kích thước xupap

Hạng mục Tiêu Chuẩn Giới hạn

Đường kính đầu xupap Độ rộng bề mặt Bề rộng đế xupap Độ dày mép xupap

www.obdvietnam.vn

Trang 31

THÔNG SỐ KỸ THUẬT ĐỘNG CƠ

Đường kính phần đầu xupap “A” HÚT

XẢĐộ rộng bề mặt xupap “B” HÚT

XẢĐộ rộng bề mặt tiếp xúc “C” HÚT

XẢĐộ dày mép “D” HÚT

XẢĐường kính ngoài thân xupap HÚT

XẢĐường kính trong dẫn hướng xupap HÚT

XẢKhe hở dẫn hướng và thân xupap HÚT

XẢGiới hạn độ đảo thân xupap

25,9–26,1 mm 21,9–22,1 mm 0,850–2,840 mm 1,200–2,480 mm 0,9–1,2 mm 0,9–1,2 mm 0,85–1,15 mm 0,85–1,15 mm 4,750–4,990 mm4,960–4,975 mm 5,000–5,012 mm5,000–5,012 mm0,010–0,037 mm0,025–0,052 mm

-1,6 mm1,6 mm -4,920 mm4,925 mm5,050 mm5,050 mm0,080 mm0,110 mm0,010 mm

26,80 mm26,80 mm

132,2–152,2 N132,2–152,2 N

33,40 mm33,40 mm

Hạng mục Tiêu Chuẩn Giới hạn

www.obdvietnam.vn

Trang 32

THÔNG SỐ KỸ THUẬT ĐỘNG CƠ

Độ nghiêng cho phép của lò xo

Theo chiều kim đồng hồTheo chiều kim đồng hồ

2,5°/1,5 mm2,5°/1,5 mm

Xilanh

Điểm đo H

Đường kính lòng

xilanh

Độ côn giới hạn

Độ không tròn

đều giới hạn

Giới hạn độ cong vênh

7,0 mm52,400–52,425 mm

0,05 mm0,05 mm0,03 mm

Piston

Khe hở giữa piston và xilanh

Đường kính D

Khoảng cách đo H

Lỗ chốt piston (trong piston)

Đường kính

Độ lệch tâm

Phía lệch tâm

0,031–0,048 mm 52,362–52,385 mm

7 mm

14,002–14,013 mm 0,5 mm

Phía nạp

0,150 mm

14,043 mm -

Chốt piston

Đường kính ngoài

Khe hở giữa chốt piston với lỗ chốt 13,995–14,000 mm 0,002–0,018 mm 13,975 mm0,068 mm

Hạng mục Tiêu Chuẩn Giới hạn

www.obdvietnam.vn

Trang 33

Khe hở mép bạc (khe hở hai đầu

xéc măng đã lắp)

Khe hở lưng bạc

Xéc măng thứ hai

Kiểu

Kích thước (B x T)

Khe hở mép bạc (khe hở hai đầu

xéc măng đã lắp)

Khe hở lưng bạc

Xéc măng dầu

Kích thước (B x T)

Khe hở mép bạc (khe hở hai đầu

xéc măng đã lắp)

Mặt vê tròn0,8 × 1,90 mm 0,07 × 0,17 mm0,030–0,065 mm

Mặt côn0,8 × 2 mm0,35 × 0,50 mm0,020–0,055 mm

1,5 × 2 mm 0,20–0,70 mm

0,50 mm0,12 mm

0,85 mm0,11 mm

Trục khuỷu

Bề rộng hai mặt má khuỷu “A”

Độ đảo giới hạn “C”

Khe hở lưng “D”

Khe hở đường kính “E”

45,45–45,50 mm

0,11-0,41 mm 0,004–0,014 mm

0,03 mm -

Loại ly hợp Ly tâm tự động, khô

Hạng mục Tiêu Chuẩn Giới hạn

www.obdvietnam.vn

Trang 34

THÔNG SỐ KỸ THUẬT ĐỘNG CƠ

Ly hợp ly tâm tự động

Độ dày má ly hợp

Độ dài tự do lò xo ly hợp

Đường kính trong của nồi ly hợp

Độ dài tự do lò xo nén

Đường kính con lăn ly tâm

Con lăn ly tâm của puli thứ cấp/số

120 mm 150,3 mm

20 mm

10 g/6 con lăn2450–2850 v/p4900-5500 v/p

1,0 mm 120,5 mm142,7 mm19,5 mm -

Dây đai V

Hệ thống truyền động

Kiểu truyền động

Tỷ số truyền giảm tốc sơ cấp

Dẫn động cuối

Tỷ số truyền giảm tốc thứ cấp

Tự động biến đổi vận tốc đơn

Tự động dây đai V1,000

Hộp số9,8442,540–0,838:1

-

Cần đạp khởi động

Loại cần khởi động

Lực ma sát phe kẹp bánh răng

khởi động

Bánh cóc

Lọc gió

Vòi phun xăng

324 kPa

-

Cảm biến vị trí bướm ga

Điện áp đầu ra (ở chế độ không

Hạng mục Tiêu Chuẩn Giới hạn

www.obdvietnam.vn

Trang 35

THÔNG SỐ KỸ THUẬT ĐỘNG CƠ

Chế độ chạy garanty

Tốc độ garanty

Nhiệt độ nước

Nhiệt độ dầu

Độ rơ tự do của tay ga

1500-1700 v/p75–85°C 65–75°C 3,0–7,0 mm

-

Hạng mục Tiêu Chuẩn Giới hạn

www.obdvietnam.vn

Trang 36

Góc nghiêng trục lái

Độ lệch phương trục lái

Khung võng ống thép26°

95 mm

-

Hành trình nhún của bánh xe

Độ đảo giới hạn

Độ không tròn đều của vành

bánh xe

Độ đảo của vành bánh xe

AL125FC: Vành mâm đúc

14 × 1,40AL125FC: Nhôm

100 mm -

-1,0 mm0,5 mm

Hành trình nhún của bánh xe

Độ đảo giới hạn

Độ không tròn đều của vành

bánh xe

Độ đảo của vành bánh xe

AL125FC: Vành mâm đúc

14 × 1,85AL125FC: Nhôm

90 mm -

-1,0 mm0,5 mm

Lốp trước

Loại lốp xe

Kích cỡ

Nhà sản xuất/loại

Áp suất bơm lốp (lốp nguội)

Độ sâu tối thiểu của rãnh talông

Loại lốp có săm70/90-14M/C 34PCHENG SHIN M-6211

225 kPa

-0,8 mm

Lốp sau

Loại lốp xe

Kích cỡ

Nhà sản xuất/loại

Áp suất bơm lốp (lốp nguội)

Độ sâu tối thiểu của rãnh talông

Loại lốp có săm 90/80 – 14M/C 49PCHENG SHIN M-6212

250 kPa

-0,8 mmwww.obdvietnam.vn

Trang 37

Đường kính đĩa x độ dày

Giới hạn độ dày đĩa phanh

Giới hạn độ đảo đĩa phanh

Độ dày má phanh – trong

Độ dày má phanh – ngoài

Đường kính trong xilanh

Đường kính xilanh phanh dầu

Dầu nhớt khuyến cáo

Phanh đĩa đơnđiều khiển tay phanh bên phải

0 mm

200 × 3,5 mm

5,3 mm5,3 mm

11 mm33,34 mmDOT 3 hoặc DOT 4

-

3,0 mm0,15 mm0,8 mm0,8 mm -

Phanh sau

Loại phanh

Hoạt động

Loại phanh tang trống

Độ rơ tự do của tay phanh

Đường kính trong của tang phanh

Độ dày má phanh

Chiều dài tự do của lò xo

(phía trục cam)

Độ dài tự do lò xo má phanh (phía

chốt xoay)

Phanh tang trốngĐiều khiển tay phanh bên tráiPhanh tang trống má miết, má đẩy10-20 mm

130 mm4,0 mm

52 mm

48 mm

-

131 mm2,0 mm -

Hệ thống lái

Kiểu vòng bi cổ xe

Góc đánh lái hết về phía bên trái

Góc đánh lái hết về phía bên phải

Vòng bi góc47°

47°

-

Hạng mục Tiêu Chuẩn Giới hạn

www.obdvietnam.vn

Trang 38

THÔNG SỐ KỸ THUẬT PHẦN KHUNG SƯỜN

Hệ thống treo trước

Loại

Loại giảm sóc trước

Hành trình nhún giảm sóc trước

Lò xo

Độ dài tự do

Độ dài của lò xo sau khi lắp

Độ cứng của lò xo (K1)

Độ cứng của lò xo (K2)

Hành trình nhún tương ứng với (K1)

Hành trình nhún tương ứng với (K2)

Lò xo tùy chọn có sẳn

Dầu giảm sóc trước

Loại dầu nhớt khuyến cáo

Lượng dầu(mỗi bên giảm sóc)

Mức dầu (từ đỉnh của ống trong

khi ống trong được nén hoàn toàn

mà không có lò xo giảm sóc)

Đường kính ống trong

Độ cong giới hạn của ống trong

Kiểu ống lồngGiảm chấn dầu/lò xo

100 mm

279,1 mm274,1 mm3,9 N/mm7,1 N/mm 0-65 mm65-100 mmKhông

Dầu giảm sóc G10 của YAMAHA

59 cm3

92 mm

26 mm

-

273,5 mm -

0,2 mm

Hệ thống treo sau

Loại

Loại giảm chấn/lò xo

Hành trình nhún giảm sóc sau

Lò xo

Độ dài tự do

Độ dài của lò xo sau khi lắp

Độ cứng của lò xo (K1)

Độ cứng của lò xo (K2)

Hành trình nhún tương ứng với (K1)

Hành trình nhún tương ứng với (K2)

Lò xo tùy chọn có sẳn

Cả cụm máy xoayGiảm chấn dầu/lò xo

78 mm

259,3 mm254,3 mm26,0 N/mm65,0 N/mm 0-45 mm45-78 mmKhông

-

254,1 mm -

Hạng mục Tiêu Chuẩn Giới hạn

www.obdvietnam.vn

Trang 39

Hệ thống đánh lửa

Loại đánh lửa

Thời điểm đánh lửa sớm (B.T.D.C.)

Kiểu đánh lửa

TCI5° tại 1600 v/phĐiện (kỹ thuật số)

-

DC TCI

Loại/nhà sản xuất vô lăng điện

Điện trở cuộn kích /màu dây

1PN0/Yamaha Motor Electronic Việt Nam Co., Ltd

248-372 Ω ở 20°C/W/L–W/R

Mô bin sườn

Loại /nhà sản xuất

Khe hở đánh lửa tối thiểu

Điện trở cuộn sơ cấp

Điện trở cuộn thứ cấp

1PN0/Yamaha Motor Electronic Việt Nam Co., Ltd

6 mm2,16-2,64 Ω ở 20°C8,64-12,96 kΩ ở 20°C

-

Nắp chụp bugi

Hệ thống sạc

Loại

Loại /nhà sản xuất

Công suất phát điện

Điện trở cuộn dây sạc/màu

Vô lăng điện1PN0/Yamaha Motor Electronic Việt Nam Co., Ltd

14 V 125 W/5000 v/p0,52-0,78 Ω ở 20°C/W–W

Cục sạc (bộ chỉnh lưu/bộ điều

chỉnh)

Loại

Loại /nhà sản xuất

Điện áp không tải (DC)

12 A

8 A

-

Ắc quy

Loại /nhà sản xuất

Điện áp/ công suất

Tỉ trọng dung dịch axit

GTZ5S

12 V/3,5 Ah1,350

-

Loại bóng đèn pha Halogen

www.obdvietnam.vn

Trang 40

THÔNG SỐ KỸ THUẬT PHẦN ĐIỆN

Các bóng đèn (điện áp/công

suất × số lượng)

Đèn pha

Đèn phụ

Đèn đuôi/đèn phanh

Đèn xinhan trước

Đèn xinhan sau

Đèn mặt đồng hồ

Đèn báo và đèn tín hiệu

(điện áp/công suất × số lượng)

Đèn báo bật xinhan

Đèn báo bật đèn pha

Đèn báo sự cố động cơ

Đèn báo nhiệt độ chất làm mát:

Hệ thống khởi động điện

Đường kính cổ góp

Độ sâu rãnh mica

Bánh răng ăn khớp liên tục

1Sk0,35 kW0,0315-0,0385 Ω ở 20°C9,5 mm

5.52-8.28 N

22 mm 1,5 mm

-

3,5 mm

21 mm

Rờ le đề

Loại /nhà sản xuất

Cường độ dòng điện

Điện trở cuộn dây

RC19-064E/MITSUBA

180 A4,18-4,62 Ω ở 20°C

-

Còi

Loại

Loại (nhà sản xuất) × số lượng

Dòng điện lớn nhất

Hoạt động

Điện trở cuộn dây

Loại âm đơnUBH-F21/MITSUBA × 11,2 A

95~-115 dB/2 m3,44-3,64Ω

-

Rờle xinhan

Loại

Loại /nhà sản xuất

Lắp sẵn thiết bị tự tắt

Tần số

Công suất

Tụ điệnFR22-109/MITSUBAKhông

60–120 v/p

10 W × 2 + 1,7 W

-

Hạng mục Tiêu Chuẩn Giới hạn

www.obdvietnam.vn

Ngày đăng: 08/01/2022, 18:33

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

SƠ ĐỒ XE - HƯỚNG DẪN SỬA CHỮA YAMAHA LUVIAS FI
SƠ ĐỒ XE (Trang 11)
Sơ đồ kết cấu hệ thống YMJET - HƯỚNG DẪN SỬA CHỮA YAMAHA LUVIAS FI
Sơ đồ k ết cấu hệ thống YMJET (Trang 15)
Hình vẽ chỉ mang tính chất tham khảo - HƯỚNG DẪN SỬA CHỮA YAMAHA LUVIAS FI
Hình v ẽ chỉ mang tính chất tham khảo (Trang 16)
BẢNG QUY ĐỔI/ - HƯỚNG DẪN SỬA CHỮA YAMAHA LUVIAS FI
BẢNG QUY ĐỔI/ (Trang 42)
SƠ ĐỒ BÔI TRƠN SPEC - HƯỚNG DẪN SỬA CHỮA YAMAHA LUVIAS FI
SƠ ĐỒ BÔI TRƠN SPEC (Trang 49)
SƠ ĐỒ BÔI TRƠN SPEC - HƯỚNG DẪN SỬA CHỮA YAMAHA LUVIAS FI
SƠ ĐỒ BÔI TRƠN SPEC (Trang 50)
SƠ ĐỒ HỆ THỐNG LÀM MÁT SPEC - HƯỚNG DẪN SỬA CHỮA YAMAHA LUVIAS FI
SƠ ĐỒ HỆ THỐNG LÀM MÁT SPEC (Trang 51)
SƠ ĐỒ BỐ TRÍ HỆ THỐNG DÂY SPEC - HƯỚNG DẪN SỬA CHỮA YAMAHA LUVIAS FI
SƠ ĐỒ BỐ TRÍ HỆ THỐNG DÂY SPEC (Trang 52)
SƠ ĐỒ BỐ TRÍ HỆ THỐNG DÂY SPEC - HƯỚNG DẪN SỬA CHỮA YAMAHA LUVIAS FI
SƠ ĐỒ BỐ TRÍ HỆ THỐNG DÂY SPEC (Trang 54)
SƠ ĐỒ BỐ TRÍ HỆ THỐNG DÂY SPEC - HƯỚNG DẪN SỬA CHỮA YAMAHA LUVIAS FI
SƠ ĐỒ BỐ TRÍ HỆ THỐNG DÂY SPEC (Trang 55)
SƠ ĐỒ BỐ TRÍ HỆ THỐNG DÂY SPEC - HƯỚNG DẪN SỬA CHỮA YAMAHA LUVIAS FI
SƠ ĐỒ BỐ TRÍ HỆ THỐNG DÂY SPEC (Trang 56)
SƠ ĐỒ BỐ TRÍ HỆ THỐNG DÂY SPEC - HƯỚNG DẪN SỬA CHỮA YAMAHA LUVIAS FI
SƠ ĐỒ BỐ TRÍ HỆ THỐNG DÂY SPEC (Trang 58)
SƠ ĐỒ BỐ TRÍ HỆ THỐNG DÂY SPEC - HƯỚNG DẪN SỬA CHỮA YAMAHA LUVIAS FI
SƠ ĐỒ BỐ TRÍ HỆ THỐNG DÂY SPEC (Trang 59)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN