Các biện pháp hạn chế về định lượng nhập khẩu • Để bảo vệ SP mới ra đời • Để bảo vệ văn hoá, truyền thống Đây là biện pháp trực tiếp hạn chế số lượng hàng hoá được phép nhập khẩu hay xu
Trang 1KINH TẾ QUỐC TẾ
(INTERNATIONAL ECONOMICS)
ThS Hồ Kim Thi Khoa Địa lý – Trường ĐHKHXH&NV TP.HCM Email: hokimthi@gmail.com
Blog: www.thidlkt.wordpress.com
4- Rào cản phi thuế quan trong
thương mại quốc tế
Non-tariff Barriers in International Trade
Nội dung chính
1 Khái niệm về rào cản phi thuế quan
2 Các biện pháp hạn chế về định lượng nhập khẩu
6 Trợ cấp xuất khẩu (Export Subsidies)
7 Rào cản phi thuế quan của một số quốc gia
Trang 21 Khái niệm về rào cản phi thuế quan
(Non-Tariff Measures – NTM)
• NTMs: là những biện pháp phi thuế quan
nhằm ngăn cản TMQT mà không dựa trên cơ
sở pháp lí, cơ sở KH và bình đẳng, được các
quốc gia sử dụng như là một biện pháp hữu
hiệu nhằm ngăn cản TMQT
-WTO -
1 Khái niệm về rào cản phi thuế quan
(Non Tariff Measures – NTM)
Trang 32 Các biện pháp hạn chế về định lượng nhập khẩu
• Để bảo vệ SP mới ra đời
• Để bảo vệ văn hoá, truyền thống
Đây là biện pháp trực tiếp hạn chế
số lượng hàng hoá được phép nhập
khẩu hay xuất khẩu vào quốc gia
trong một thời kỳ nhất định
Trang 4Nguyên nhân của hạn ngạch
3 lí do chủ
yếu
sự không chắc chắn
sự cứng nhắc trong cung nước ngoài
cơ hội hành chính
Ví dụ: 1930 nước Pháp đã áp dụng hạn ngạch đối với lúa mì nhập khẩu để duy trì thu nhập của nông dân trước sự cạnh tranh của lúa mì Australia
Vai trò của hạn ngạch
Bảo hộ thị trường nội địa
các nước công nghiệp PT: bảo hộ ngành công nghiệp
các nước ĐPT: khuyến khích sx thay thế NK
và cân bằng cán cân thanh toán
Thực hiện phân biệt đối xử quan hệ buôn bán
gây áp lực đối với các đối thủ cạnh tranh
Điều tiết quan
hệ cung cầu
những sp XK và NK quan trọng
trên những thị trường chiến lược
2 Các biện pháp hạn chế về định lượng nhập khẩu
(Quantitative Restrictions)
Trang 52 Các biện pháp hạn chế về định lượng nhập khẩu
(Quantitative Restrictions)
Ảnh hưởng của
hạn ngạch
bóp méo cạnh tranh trong TM
↓ hoặc triệt tiêu vai trò điều tiết của TT mất tính ổn định của môi trường TM
nguyên nhân chính của sự cạnh tranh
ko lành mạnh trên thị trường
Ảnh hưởng của hạn ngạch
2 Các biện pháp hạn chế về định lượng nhập khẩu
(Quantitative Restrictions)
Hạn ngạch nhập khẩu (Import Quota)
• Là giấy phép của CP qui định số
lượng và thời gian về hàng hoá được
Trang 62 Các biện pháp hạn chế về định lượng nhập khẩu
giảm nhập khẩu
(BN+CM=30X)
= đúng mức thuế
NK 100%
CP bán đầu giá giấy phép
NK cho những người trả giá cao nhất trên thị trường cạnh tranh
Trang 7những nhà NK nội địa do NK với mức giá TM
tự do nhưng bán H với mức giá cao hơn ở nội địa
những nhà XK nước ngoài tăng giá bán H X
Chính phủ nếu CP tổ chức bán đấu giá giấy phép NK
phần lợi
Trang 8Hạn ngạch thuế xuất nhập khẩu của Trung Quốc, 2004
Mặt hàng Hạn ngạch nhập khẩu
(triệu tấn)
Nhập khẩu thực tế (triệu tấn)
Tỷ lệ sử dụng hạn ngạch (%)
Nguồn: Thống kê của Tổng cục Hải quan Trung Quốc (2004)
3 Hạn chế xuất khẩu tự nguyện
(Volumtary Export Restraints – VERS)
• VERS là trường hợp một QG NK thuyết phục một QG khác giảm khối
lượng XK một mặt hàng nào đó một cách «tự nguyện», bằng cách
đe doạ sẽ tăng cường hạn chế NK tất cả các mặt hàng khác
thực chất là phát động một cuộc chiến tranh TM, nếu QG XK không
đồng ý đi đến thỏa thuận
Từ những năm 1950, Mỹ, EU và một số QG công nghiệp khác đã tiến hành
thương lượng về hạn chế XK tự nguyện để bảo vệ sx của nước mình trước
các mặt hàng XK như dệt may, thép, các sản phẩm điện tử, ôtô, và các sp
khác đến từ Nhật Bản, Hàn Quốc, và các QG khác
Trang 9VERs ôtô của Nhật Bản vào thị trường Mỹ
Thực tế,
1977 - 1981 ngành CN ôtô của Mỹ sụt giảm 1/3
thị phần NK tăng từ 18% lên 29%
300,000 công nhân bị mất việc làm
Mỹ thương lượng với Nhật Bản:
Nhật Bản đã «đồng ý» hạn chế XK ôtô vào thị trường Mỹ vì sợ
rằng Mỹ sẽ tiếp tục hạn chế XK nghiêm ngặt thêm
Trang 10Mỹ: các nhà sx ô tô đã để hạ thấp điểm hoà vốn xuống và
cải thiện chất lượng ô tô (1981 – 1985)
Công ty Detroit 6 tỉ $ lợi nhuận vào năm 1983
10 tỉ $ lợi nhuận vào năm 1984
8 tỉ $ lợi nhuận vào năm 1985 Nhật Bản cũng gặt hái được nhiều hơn từ việc xuất khẩu với
giá cao hơn và thu được nhiều lợi nhuận hơn
Người bị thiệt hại nhiều nhất: người TD Mỹ, phải trả giá cao
hơn cho cả ôtô sx trong nước lẫn ôtô NK
VERs ôtô của Nhật Bản vào thị trường Mỹ
Uỷ ban Thương mại Quốc tế của Mỹ (USITC)
tăng giá ôtô của Mỹ sx trong nước lên 660$ và tăng giá ôtô của Nhật Bản lên 1300$ trong năm 1984
tổng chi phí mà NTD Mỹ phải trả từ 1981 đến 1984 là 15,7 tỉ $, và đã giữ được 44,000 việc làm trong lĩnh vực sx ôtô với chi phí là trên 100,000 $ mỗi việc làm
VERs ôtô của Nhật Bản vào thị trường Mỹ
Trang 113 Hạn chế xuất khẩu tự nguyện
(Volumtary Export Restraints – VERS)
VERs kém hiệu quả hơn so với hạn ngạch NK
KK để đồng ý hạn chế XK của quốc gia
Các nhà XK NN thường xuyên thực hiện hết hạn ngạch = các sp có giá trị
cao và giá cao
luôn áp dụng đối với các nước XK chính
bỏ ngỏ các nước XK khác
có đk tăng cường XK thay phần XK của các nước cung cấp chính
các nước cung cấp chính có thể thực hiện chuyển khẩu qua một nước thứ ba
Đọc thêm
• Cartel quốc tế : VD như OPEC
Trang 124 Rào cản kỹ thuật (Technical Measures)
Rào cản Kỹ thuật của SP
- Rào cản về màu sắc, kích thước, độ
cong của CHUỐI khi NK vào EU
- Gạo xuất khẩu sang Nhật Bản
- …
Trang 13Một số rào cản kỹ thuật trong NN
Chuối
• Màu sắc Vàng Vàng, xanh, đen, lốm đốm
4 Rào cản kỹ thuật (Technical Measures)
Rào cản tiêu chuẩn KT của quản trị
• ISO 9000 (International Standards
Orgnization)
• GMP (Good Manufacturing Pratices)
• HACCP (Hazard Analysis and Critical
Trang 145 Bán phá giá (Dumping)
Bán phá giá là bán với giá thấp với mục đích loại trừ
đối thủ canh tranh để chiếm lĩnh thị trường tiêu thụ
SP
Thoả 2 điều kiện:
Thị trường cạnh tranh không hoàn hảo: độc
quyền bán, độc quyền nhóm bán, cạnh tranh
độc quyền, độc quyền mua, độc quyền nhóm
mua
Thị trường bị chia cắt
5 Bán phá giá (Dumping)
1) Bán phá giá bền vững (Persistent dumping)
Bán hàng hoá ở thị trường TG thấp hơn thị trường nội địa
2) Bán phá giá chớp nhoáng (Predatory bumping)
Bán hàng hoá ở thị trường thế giới thấp hơn để tăng sức
cạnh tranh và loại trừ đối thủ
Sau đó sẽ tăng giá lên ở mức độc quyền
3) Bán phá giá không thường xuyên (Spodaric dumping)
Bán hàng hoá ở thị trường thế giới thấp hơn để tránh rủi ro
và giải quyết gấp các khó khăn tài chính
Cực đại lợi nhuận của nhà SX và XK?
Trang 155 Bán phá giá (Dumping)
Pd: giá nội địa
Z: chi phí sản xuất nội địa (giá thành sp)
Pmin: giá sp cùng loại trên TT thế giới
Bán giá không phù hợp với PP tính giá, chứ
Trang 16• KL: Không đánh thuế phá giá giày dép vì thị phần gia
tăng nhỏ sv TQ, Indo và Thailand
Trang 172001 – Tỏi và giày không thấm nước
Trang 20Ngày 5 tháng 9 năm 2014, Bộ Công Thương đã ban hành Quyết
định số 7896/QĐ-BCT về việc áp dụng biện pháp chống bán phá
giá đối với một số sản phẩm thép không gỉ cán nguội
Nước/Vùng lãnh thổ Tên nhà sản xuất/xuất khẩu Biên độ bán phá giá
Trung Quốc
Các nhà sản xuất/xuất khẩu khác 6,58%
Indonesia JSI Các nhà sản xuất/xuất khẩu khác 3,07% 3,07%
Malaysia Bahru Các nhà sản xuất/xuất khẩu khác 10,71% 10,71%
Cuộc chiến Catfish:
Xuất khẩu cá tra và cá basa của Việt Nam sang thị trường Mỹ
Trang 22Tìm hiểu về Chống bán phá giá
• http://chongbanphagia.vn/
5 Trợ cấp xuất khẩu (Export Subsidies)
• Trợ cấp xuất khẩu là một hình thức khuyến khích mở rộng sản xuất,
trên cơ sở đó mở rộng XK của quốc gia
trợ cấp xuất khẩu có thể xem như là một dạng bán phá giá
Trang 23 Phân tích tác động của trợ cấp xuất khẩu
Khi ko có TM, QG A sản xuất và tiêu dùng tại I (Q, P)
Phân tích tác động của trợ cấp xuất khẩu
So với trước khi có trợ cấp xuất khẩu:
• sản xuất nội địa tăng (từ S1 lên S2),
• tiêu dùng giảm (từ D1 xuống D2),
• xuất khẩu tăng từ S1D1 lên S2D2
Tổn thất của người tiêu dùng: a + b
Khoản lợi của nhà sản xuất: a + b + c
Thiệt hại của chính phủ do trợ cấp: b+c+d
- Thiệt hại ròng của xã hội: b + d Đây là những tổn thất do sự lệch lạc trong
tiêu dùng và trong sản xuất khi có trợ cấp XK
5 Trợ cấp xuất khẩu (Export Subsidies)
Thiệt hại của QG=Lợi ích của
NSX-(thiệt hại của người tiêu
dùng+thiệt hại CP)
Trang 24Trợ cấp xuất khẩu
Trợ cấp xuất khẩu nông sản Việt Nam:
– Năm 1998, trợ cấp xuất khẩu cho dứa
đóng hộp xuất sang Mỹ
– Hỗ trợ lãi suất ưu đãi (0,2%/tháng) cho các
doanh nghiệp xuất khẩu một số nông sản
– Hỗ trợ lãi suất mua gạo dự trữ tạm thời,
bồi thường lỗ xuất khẩu gạo
– Hỗ trợ lãi suất mua cà phê dự trữ tạm thời,
bồi thường lỗ do xuất khẩu cà phê giai
đoạn 1999-2000
– Hỗ trợ xuất khẩu dứa, dưa chuột, mận
đóng hộp và thịt lợn
Trang 25 Từ năm 2003 chuyển dần theo hướng phù hợp hơn với
các quy định của WTO
• Chưa áp dụng hai loại trợ cấp xuất khẩu được phép áp
dụng (hỗ trợ phí vận tải trong và ngoài nước, và chi phí
xúc tiến thương mại)
• Phải giảm 24% về giá trị trợ cấp xuất khẩu và 14% về
khối lượng nông sản được hưởng trợ cấp xuất khẩu so
với thời kỳ gốc 1986-1990
Trợ cấp xuất khẩu
Trang 26Theo Trung tâm vì Tiến bộ Nông thôn, Việt Nam chỉ cấp khoảng
1.103 tỷ VND (73,5 triệu USD) mỗi năm cho trợ cấp xuất khẩu
trong thời kỳ 1999-2001 Con số này thật không đáng kể bên
cạnh con số 6-7 tỷ USD mà các nước giàu trợ cấp xuất khẩu và
cấp tín dụng xuất khẩu ưu đãi
Gia nhập WTO, Việt Nam có quyền chính đáng tiếp tục trợ cấp xuất khẩu nhằm đạt được các mục tiêu giảm nghèo và phát triển
Trang 27Bài đọc
• Tiếp cận thị trường và TM nông nghiệp
gỉ cán nguội
Bài tập
• Xem lại bài tập đã cho ở Chương trước