1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Các Rào Cản Phi Thuế Quan Trong Thương Mại Quốc Tế

60 327 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 3,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhưng trong bối cảnh thuế quan đang được giảm dần và tiến tới xóa bỏ hoàn toàn theo các cam kết trong các Hiệp định về kinh tế thương mại, đặc biệt là các Hiệp định thương mại tự do thế

Trang 1

CẨM NANG HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ CẨM NANG HỘI NHẬP QUỐC TẾ 5959

CẨM NA N N NG NG HỘI HỘI HỘI ỘI NH NH N ẬP ẬP ẬP ẬP ẬP HỘ P ỘI Ộ KIN KIN K N NH N H T H T ẬP Ế Ế QUỐ QUỐ QU Q QU QU Q QU Ố ỐC ỐC ỐC ỐC ỐC TẾ TẾ T Ế 59

&ƒ&5‚2&̟13+Ζ7+8̻48$1 7521*7+ɡɟ1*0̝Ζ48͍&7̻

&ƒ&5‚2&̟13+Ζ7+8̻48$1 7521*7+ɡɟ1*0̝Ζ48͍&7̻

&̥ 0 1$1*  +͕Ζ 1 + ̩ 3  Ζ 1 +7̻ 48 4 ͍ &7̻

Trang 2

Cẩm nang

HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ

CHỈ ĐẠO BIÊN SOẠN

Nguyễn Gia Phương

Trịnh Minh Anh

TỔ CHỨC BIÊN SOẠN VÀ TỔ CHỨC BẢN THẢO

Nguyễn Thị Mai Anh

BIÊN SOẠN

Phòng Hội nhập Kinh tế Quốc tế trong nước (Văn phòng Ban chỉ đạo liên ngành hội nhập quốc tế về kinh tế - Bộ Công Thương)

Phòng Thông tin - Truyền thông (HPA)

Trang 3

LỜI GIỚI THIỆU

Trong xu hướng toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc

tế, các nước dần dần dỡ bỏ các hàng rào thuế quan nhưng vẫn duy trì các biện pháp phi thuế quan để bảo vệ các ngành sản xuất trong nước và lợi ích của người tiêu dùng

Đó có thể là các quy định về tiêu chuẩn kỹ thuật hoặc các quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm đối với hàng hoá nhập khẩu để bảo vệ môi trường và sức khoẻ của người dân Thậm chí, các thủ tục hành chính liên quan đến xuất nhập khẩu cũng có thể được coi là biện pháp phi thuế quan vì những ảnh hưởng của nó tới quá trình xuất nhập khẩu hàng hóa Trong một chừng mực nào đó, việc Chính phủ sử dụng các biện pháp phi thuế quan là cần thiết và chính đáng vì những mục tiêu đề cập ở trên Nhưng trong bối cảnh thuế quan đang được giảm dần và tiến tới xóa bỏ hoàn toàn theo các cam kết trong các Hiệp định về kinh

tế thương mại, đặc biệt là các Hiệp định thương mại tự do thế hệ mới được ký kết giữa các nước trong thời gian gần đây, thì các biện pháp phi thuế quan được sử dụng ngày càng nhiều và trong nhiều trường hợp đã được các nước biến thành công cụ bảo hộ tinh vi, gây cản trở tới thương mại quốc tế và làm bóp méo thương mại Khi đó, các biện pháp phi thuế quan đã trở thành hàng rào thuế quan và là rào cản đối với thương mại quốc tế, gây khó khăn cho các doanh nghiệp khi tiếp cận thị trường xuất khẩu

Hiện nay, Việt Nam đang tích cực chủ động hội nhập quốc tế, trong đó có việc tham gia Tổ chức Thương mại

CẨM NANG HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ 1

Trang 4

Một mặt, Chính phủ cần sử dụng hiệu quả các biện pháp phi thuế quan để bảo vệ lợi ích chính đáng của người tiêu dùng và các ngành sản xuất trong nước, mặt khác cần hướng dẫn doanh nghiệp đối phó với những rào cản thương mại tại thị trường các nước đối tác Về phía doanh nghiệp, cần tìm hiểu kỹ các biện pháp/rào cản phi thuế quan tại thị trường xuất khẩu để đáp ứng các quy định của thị trường đó, song cũng cần phát hiện và báo cáo với các

cơ quan quản lý Nhà nước để sớm có phản ứng chính sách đối với những biện pháp phi thuế quan đang được nước đối tác sử dụng bất hợp lý nhằm cản trở sự xâm nhập của hàng hóa nước ngoài

Xuất phát từ tầm quan trọng của việc phải tìm hiểu, nắm vững về các biện pháp/hàng rào phi thuế quan đối với cơ quan quản lý Nhà nước và doanh nghiệp, Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại, Du lịch thành phố Hà Nội phối hợp với Văn phòng Ban Chỉ đạo liên ngành hội

nhập quốc tế về kinh tế biên soạn cuốn CẨM NANG HỘI

NHẬP KINH TẾ: CÁC RÀO CẢN PHI THUẾ QUAN TRONG THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ.

Trân trọng giới thiệu tới quý độc giả./

NGUYỄN GIA PHƯƠNG

Giám đốc Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại, Du lịch thành phố Hà Nội

Trang 5

CEPT Common Eff ective

Preferential Tariff Chương trình thuế quan ưu đãi có hiệu lực chungFTA Free Trade

Agreement Hiệp định thương mại tự doGATT General Agreement

on Tariff s and Trade Hiệp định chung về Thuế quan và Thương mạiIPL Import

Licensing Procedures Thủ tục cấp phép nhập khẩuISO  International

Agreements Các thỏa thuận công nhận lẫn nhau

NT National Treatment Đối xử quốc gia

CẨM NANG HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ 3

Trang 6

viết tắt Từ tiếng Anh Nghĩa tiếng Việt

PPMs Processes and

Production Methods

Các yêu cầu về phương pháp sản xuất/khai thác và chế biến sản phẩm

ROO Rule of Origin Quy tắc xuất xứ

SPS Sanitary and

Phytosanitary

Measures

Các biện pháp kiểm dịch động thực vật

TBT Technical barriers to

trade Các hàng rào kỹ thuật đối với thương mạiTRQ Tariff Rate Quota Hạn ngạch thuế quanWCO World Customs

Organization Tổ chức Hải quan Thế giớiWTO Word Trade

Organization Tổ chức Thương mại Thế giới

Trang 7

TỔNG QUAN

VỀ CÁC BIỆN PHÁP PHI THUẾ QUAN

PHẦN I

Trang 8

Câu 1 Các biện pháp phi thuế quan là gì?

Các biện pháp của chính phủ ngoài thuế quan làm hạn chế luồng thương mại, được quy định cụ thể trong hệ thống chính sách luật pháp hay phát sinh từ thực tiễn quản lý hoạt động thương mại, có ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu hay nhập khẩu thì được gọi là các biện pháp phi thuế quan

Câu 2 Tại sao các nước lại sử dụng các biện pháp phi thuế quan?

Trong thương mại quốc tế nói chung và trong chính sách thương mại của các nước nói riêng, nước nào cũng

có nhu cầu phải bảo hộ một số ngành sản xuất trong nước của mình Tuy nhiên, mục tiêu bảo hộ của các nước lại khác nhau, tùy theo từng giai đoạn phát triển của nền kinh tế và những biện pháp bảo hộ thương mại trên thế giới cũng rất

đa dạng và phong phú, ngay cả những biện pháp dựa trên hay biến tướng từ các quy định của WTO

Trên thực tế, trình độ phát triển kinh tế của các nước chênh lệch nhau khá nhiều và thêm vào đó, bất cứ thị trường nào đều có những sức ép đòi bảo hộ của các ngành sản xuất trong nước nên các nước trên thế giới, dù ít hay nhiều, thường duy trì các biện pháp quản lý thương mại ở những mức độ khác nhau

Biện pháp bảo hộ thương mại cổ điển nhất là thuế quan được WTO yêu cầu phải cắt giảm hoặc phải cam kết không tăng thuế vượt mức đã cam kết đối với phần lớn các mặt hàng trong biểu thuế nhập khẩu Cam kết này được gọi là cam kết “ràng buộc thuế quan” Đối với các nước mới gia nhập, WTO yêu cầu phải ràng buộc mức trần cho tất cả các

Trang 9

CẨM NANG HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ 7

dòng thuế trong biểu thuế nhập khẩu của mình; giảm thuế, nhất là các mặt hàng đang có thuế suất áp dụng cao và yêu cầu cắt giảm thuế theo ngành với mức cắt giảm 0% (công nghệ thông tin, thiết bị máy bay dân dụng, thiết bị y tế) hoặc phải “hài hòa hóa thuế quan” ở mức thấp (hóa chất, hàng dệt may) Do đó, nghĩa vụ chung của các thành viên WTO là duy trì ổn định và giảm đáng kể thuế suất thuế nhập khẩu.Chính sức ép phải giảm thuế đó đã khiến các nước đề ra các biện pháp bảo hộ thương mại không phải là thuế, đó là các biện pháp phi thuế quan

Câu 3 Khi nào các biện pháp phi thuế quan được coi

là rào cản thương mại?

Nếu một biện

pháp phi thuế quan

được áp dụng gây cản

trở cho thương mại

mà không lý giải được

theo bất kỳ một chế

định hay nguyên tắc

nào của WTO thì biện

pháp đó được coi là một rào cản phi thuế quan gây cản trở hay bóp méo thương mại

Trên thực tế, một biện pháp phi thuế quan có thể được coi là hợp pháp trong giai đoạn này, nhưng lại bị coi là một rào cản phi thuế quan trong giai đoạn khác Hoặc nếu áp dụng một biện pháp quản lý thương mại quá mức cần thiết hay quá thời gian quy định của WTO thì biện pháp đó được coi là rào cản thương mại Ví dụ, nếu Hoa Kỳ sử dụng quyền

Trang 10

áp dụng biện pháp tự vệ đối với mặt hàng thép nhập khẩu bằng việc tăng thuế nhập khẩu hơn mức cho phép hoặc áp dụng lâu hơn thời hạn quy định (8 năm) thì biện pháp tự

vệ, được WTO cho phép áp dụng đó, lại trở thành rào cản thương mại Và nó sẽ thành đối tượng của vụ kiện tranh chấp thương mại

Câu 4 Theo quy định của hệ thống thương mại đa phương, các nước có được phép sử dụng các biện pháp phi thuế quan không?

Trong khuôn khổ WTO,

trong một chừng mực nào

đó, các biện pháp phi thuế

quan có thể được phép áp

dụng, nếu nó tuân theo

những tiêu chí của WTO

và không được gây cản

trở hay bóp méo thương

mại Đó được gọi là các biện pháp phi thuế quan phổ thông (NTMs)1 Tuy nhiên, về mặt nguyên tắc, WTO yêu cầu phải chuẩn hóa lại các biện pháp phi thuế quan phổ thông theo các định chế của WTO hoặc các thông lệ quốc tế và khu vực khác, và phải giảm thiểu, tiến tới loại bỏ các rào cản phi thuế quan (NTBs)2 gây cản trở đối với thương mại

1 Những biện pháp phi thuế phổ thông hiện nay được hiểu là các biện pháp quản lý thương mại nằm trong khuôn khổ điều tiết của WTO như tiêu chuẩn chất lượng vệ sinh kiểm dịch, tiêu chuẩn kỹ thuật, định giá tính thuế hải quan

2 Như hạn ngạch (QRs), cấm nhập khẩu, phí nhập khẩu, giá nhập khẩu tối thiểu…

Trang 11

CẨM NANG HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ 9

Câu 5 Tại sao thuật ngữ “rào cản phi thuế quan” không được WTO định nghĩa một các chính thống và cũng không được đưa vào các văn bản luật pháp của WTO?

Mặc dù được sử dụng trong thương mại quốc tế, nhưng thuật ngữ “rào cản phi thuế quan” là một thuật ngữ không được WTO định nghĩa một các chính thống và cũng không được đưa vào các văn bản luật pháp của WTO Vì trên thực

tế, rất khó mà phân biệt được một biện pháp phi thuế quan

có phải là một rào cản phi thuế quan hay không Do tính phức tạp của nó, nên những tranh chấp liên quan có khi dẫn đến các vụ kiện tại WTO Sau những phán xử của Cơ quan giải quyết tranh chấp của WTO thì người ta mới công nhận một biện pháp phi thuế quan được áp dụng có tạo ra rào cản phi thuế quan đối với hoạt động thương mại hay không

Câu 6 Mục đích của việc áp dụng các biện pháp phi thuế quan có gì khác so với các biện pháp thuế quan?

Nói chung, các nước áp dụng biện pháp thuế quan và các biện pháp phi thuế quan là đều nhằm mục tiêu bảo hộ hàng hóa sản xuất trong nước Nếu như vấn đề thuế quan không tạo ra nhiều bất đồng và khó khăn trong việc xem xét và đánh giá của các thành viên trong WTO thì vấn đề các biện pháp phi thuế quan, đặc biệt là rào cản phi thuế quan luôn gây ra những tranh cãi và bất đồng giữa các quốc gia trên thế giới Mặc cho các thành viên WTO đã có nhiều

nỗ lực để cố gắng xác định để hạn chế bớt sự phát triển của các rào cản phi thuế quan, nhưng các rào cản phi thuế

Trang 12

quan vẫn tồn tại và phát triển ngày càng một tinh vi hơn Tuy nhiên, WTO cũng đã có nhiều thành công trong việc đạt được sự thừa nhận chung về một số loại rào cản phi thuế quan tiêu biểu cũng như tác động tiêu cực của chúng và buộc các thành viên WTO phải cam kết giảm thiểu chúng.

Câu 7 Tại sao Việt Nam cần nghiên cứu, thực hiện các quy định liên quan các biện pháp/hàng rào phi thuế quan?

Nền kinh tế Việt Nam đang chủ động, tích cực hội nhập kinh tế Trong quá trình này, Việt Nam phải tuân thủ các luật

lệ, quy định chung của hệ thống thương mại đa phương, trong đó có các quy định liên quan đến các biện pháp/hàng

Trang 13

CẨM NANG HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ 11

rào phi thuế quan được nêu trong các Hiệp định WTO Để thực hiện các hiệp định đó, chính sách thương mại của Việt Nam cũng phải sửa đổi theo hướng tuân thủ các vấn đề liên quan đến chính sách thuế quan và phi thuế quan Điều này là cần thiết do trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam ngày càng tăng nhanh

về số lượng và chủng loại, chất lượng và giá cả cũng ngày càng có tính cạnh tranh hơn Điều đó chắc chắn sẽ dẫn đến việc hàng xuất khẩu của Việt Nam sẽ bị các nước cố gắng tìm cách chặn lại bởi các biện pháp phi thuế quan hay các rào cản phi thuế quan khác Do vậy, chúng ta phải nghiên cứu để hướng dẫn các doanh nghiệp có biện pháp tránh hoặc hạn chế bớt rủi ro khi vướng phải các rào cản này Hơn thế nữa, việc tìm hiểu kỹ về các biện pháp phi thuế, các rào cản phi thuế cũng giúp chúng ta thêm khả năng thắng kiện, hoặc giảm thiểu thiệt hại trong những vụ tranh chấp thương mại liên quan

Trang 14

Câu 8 Các Hiệp định Thương mại tự do (FTA) mà Việt Nam đã và đang tham gia có các cam kết liên quan đến các biện pháp phi thuế quan không?

Có Các vấn đề liên quan đến các biện pháp phi thuế quan được quy định trong nhiều FTA mà Việt Nam đã và đang tham gia, đặc biệt là các FTA Việt Nam mới ký kết gần đây Nhìn chung, các cam kết này đều dựa trên các quy định của WTO và có bổ sung thêm một số quy định nhằm tạo thuận lợi cho thương mại giữa các nước thành viên tham gia Hiệp định

Câu 9 Xin kể tên một số biện pháp phi thuế quan tiêu biểu?

Có nhiều biện pháp phi thuế quan với những biến tướng khác nhau Dưới đây là một số các biện pháp tiêu biểu:

• Cấm xuất nhập khẩu (ở Việt Nam còn thể hiện như

“tạm cấm”, “tạm ngừng”, “trước mắt chưa ”, v.v );

• Hạn ngạch (ở Việt Nam còn thể hiện dưới những tên gọi khác như chỉ tiêu, hạn mức, kế hoạch, v.v );

• Giấy phép xuất nhập khẩu;

• Quyền kinh doanh xuất nhập khẩu;

• Yêu cầu về tiêu chuẩn, chất lượng hàng hóa;

• Yêu cầu về đóng gói, bao bì, nhãn mác;

• Kiểm dịch;

• Phương pháp xác định trị giá tính thuế hải quan;

• Quy định về xuất xứ hàng hóa

Trang 15

CÁC BIỆN PHÁP PHI THUẾ QUAN TIÊU BIỂU

PHẦN II

Trang 16

Câu 10 Cấm xuất khẩu, nhập khẩu là gì?

Cấm xuất khẩu, nhập khẩu là việc các quốc gia cấm xuất khẩu hoặc nhập khẩu một loại hàng hóa hoặc sản phẩm nào đó Đây là biện pháp bảo hộ cao nhất, gây ra hạn chế lớn nhất đối với thương mại quốc tế Trong thương mại quốc tế có nhiều trường hợp cấm nhập khẩu như: Cấm hoàn toàn, cấm theo mùa, cấm tạm thời, cấm vận, cấm sản phẩm nhạy cảm, tạm dừng cấp phép nhập khẩu WTO yêu cầu không được phép áp dụng, nếu không có lý do chính đáng Tuy nhiên, các thành viên có thể thi hành các biện pháp cấm xuất khẩu, nhập khẩu trong một số trường hợp ngoại lệ sau:

• Cần thiết để đảm bảo an ninh quốc gia3;

• Cần thiết để: Bảo vệ đạo đức xã hội; bảo vệ con người, động vật và thực vật; bảo vệ các tài nguyên thiên nhiên khan hiếm (Điều XX của Hiệp định chung về Thuế quan và Thương mại 1994 (GATT 1994) quy định các thành viên WTO

có thể được phép áp dụng các biện pháp không mâu thuẫn với những quy định trong các Hiệp định của WTO, nếu việc

áp dụng các biện pháp này “là cần thiết để bảo vệ sức khoẻ, cuộc sống của con người, động thực vật” (Mục XX.b) hoặc

“có liên quan tới việc bảo tồn các tài nguyên thiên nhiên

có thể bị cạn kiệt” (Mục XX.g) bảo vệ các tài sản quốc gia

về nghệ thuật, lịch sử hay khảo cổ, với điều kiện là các biện pháp này cần phải thực hiện kèm theo việc hạn chế sản xuất hay tiêu dùng nội địa liên quan tới chúng; và liên quan tới nhập khẩu hay xuất khẩu vàng và bạc;4

3 GATT 1994, Điều XXI

4 GATT 1994, Điều XX

Trang 17

CẨM NANG HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ 15

Được áp dụng một cách tạm thời để ngăn cản hay giảm bớt sự khan hiếm lương thực, thực phẩm hay các sản phẩm thiết yếu khác; Cần thiết để áp dụng các tiêu chuẩn hay quy định để phân loại, xếp hạng hay tiếp thị các sản phẩm trong thương mại quốc tế.5

Câu 11 Xin cho biết danh mục hàng cấm nhập khẩu của Việt Nam hiện nay?

Danh mục hàng cấm nhập khẩu của Việt Nam hiện nay bao gồm vũ khí, đạn dược, vật liệu nổ; hóa chất độc; pháo các loại; hàng điện tử đã qua sử dụng Ngoài ra trong nhiều văn bản pháp luật của Việt Nam cũng có quy định về cấm, hạn chế nhập khẩu các loài động thực vật quý hiếm, giống cây trồng, vật nuôi phù hợp với Công ước Cities6, các loại phế thải, phế liệu, hóa chất độc hại theo Công ước Basel7 Quy định cấm nhập khẩu ở Việt Nam chủ yếu dựa trên những cân nhắc về mục tiêu an ninh xã hội Về cơ bản các quy định về cấm, hạn chế nhập khẩu của Việt Nam vì lý

do môi trường, an toàn và an ninh phù hợp với các quy định của WTO chứ không gây phân biệt đối xử, không tạo ra rào cản trá hình đối với thương mại và dựa trên cơ sở khoa học

Câu 12 Hạn ngạch (quotas) là gì?

Hạn ngạch là quy định quản lý thương mại hạn chế về

số lượng hoặc trị giá nhập khẩu một mặt hàng nào đó trong

5 GATT 1994, Điều XI

6 Công ước về thương mại quốc tế các loài động, thực vật hoang dã nguy cấp

7 Công ước về kiểm soát vận chuyển qua biên giới các chất thải nguy hại và việc tiêu hủy chúng

Trang 18

một thời gian có thể xác định hoặc không xác định cụ thể (ví dụ trước đây một số thành viên WTO có thể áp dụng hạn ngạch đối với hàng dệt may nhập khẩu từ các nước không phải là thành viên WTO) Có nhiều loại hạn ngạch khác nhau như: Hạn ngạch toàn cầu, hạn ngạch song phương, hạn ngạch theo mùa, hạn ngạch đối với sản phẩm nhạy cảm, hạn ngạch xuất khẩu (liên quan đến giảm bớt

sự khan hiếm lương thực hay nguồn nguyên liệu nào đó ), hạn ngạch liên quan đến bán hàng hóa trong nội địa Nhìn chung, WTO không cho phép các thành viên áp dụng biện pháp hạn ngạch Tuy nhiên, trong một số trường hợp đặc biệt, hạn ngạch có thể được áp dụng trên cơ sở không phân biệt đối xử như: Được áp dụng một cách tạm thời để ngăn cản hay giảm bớt sự khan hiếm lương thực, thực phẩm hay các sản phẩm thiết yếu khác; Cần thiết để áp dụng các tiêu chuẩn hay quy định để phân loại (classifi cation), xếp hạng (grading) hay tiếp thị các sản phẩm trong thương mại quốc tế; Liên quan đến hàng nông sản và thủy sản.8

Câu 13 Hạn ngạch thuế quan (Tariff Rate Quota - TRQ) là gì?

WTO cho phép đối với các sản phẩm nông nghiệp9 (Phụ lục I, Hiệp định Nông nghiệp) có thể áp dụng một hình thức hạn ngạch đặc biệt gọi là hạn ngạch thuế quan Theo Hiệp định Nông nghiệp, các thành viên không được áp dụng các biện pháp phi thuế quan đối với nông sản

8 GATT 1994, Điều XI

9 Tuy nhiên, thực tế đàm phán cũng có những ngoại lệ, nếu đàm phán được, như trường hợp Việt Nam đưa muối (một sản phẩm công nghiệp vào nhóm này).

Trang 19

CẨM NANG HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ 17

Để đảm bảo mở cửa thị trường ở mức độ nhất định, WTO cho phép áp dụng biện pháp TRQ TRQ cho phép sử dụng hai mức thuế suất, một mức thấp cho khối lượng trong hạn ngạch, mức thứ hai có thể cao hơn cho nhập khẩu ngoài hạn ngạch Việc quản lý TRQ tuy khó khăn nhưng sẽ đáp ứng được người tiêu dùng muốn sử dụng hàng nhập khẩu giá rẻ, đồng thời bảo vệ được người sản xuất trong nước Tại vòng Uruguay, TRQ được thông qua

để đảm bảo tiếp cận thị trường hiện tại (hay tối thiểu) khi các biện pháp phi thuế quan đã được thuế hóa (Điều IV, Hiệp định Nông nghiệp) Cũng tại vòng này, hạn ngạch được tính để đảm bảo các yêu cầu về tiếp cận thị trường hiện tại và tối thiểu

Câu 14 Hạn ngạch thuế quan khác gì với hạn ngạch thông thường?

Như tên gọi của nó, hạn ngạch thuế quan là mức hạn ngạch mà ở đó thuế quan có sự thay đổi Hạn ngạch chỉ ra một số lượng mặt hàng nhất định, nhập khẩu dưới mức đó được hưởng thuế quan ưu đãi, còn nhập khẩu trên mức đó phải chịu thuế suất thông thường hoặc thuế suất mang tính phân biệt đối xử

Ví dụ: Hạn ngạch thuế quan cho mặt hàng đường là 10.000 tấn, thuế suất trong hạn ngạch là 10%, thuế suất ngoài hạn ngạch là 45% Như vậy, 10.000 tấn đường đầu tiên nhập khẩu về sẽ được hưởng thuế suất 10% Từ tấn đường nhập khẩu thứ 10.001 sẽ phải chịu thuế suất 45%

Trang 20

Câu 15 Cam kết của Việt Nam về áp dụng hạn ngạch thuế quan như thế nào?

Theo cam kết gia nhập WTO, Việt Nam bảo lưu quyền

áp dụng TRQ đối với 4 nhóm mặt hàng là: Đường, trứng gia cầm, lá thuốc lá và muối (riêng muối là mặt hàng WTO không coi là nông sản, do vậy thường không được áp dụng công cụ hạn ngạch thuế quan nhưng Việt Nam kiên quyết đàm phán quyền áp dụng để bảo vệ lợi ích của diêm dân) Đối với 4 mặt hàng này, mức thuế trong hạn ngạch là tương đương mức thuế MFN hiện hành (trứng 40%, đường thô 25%, đường tinh 40-50%, lá thuốc lá 30%, muối ăn 30%), mức thuế ngoài hạn ngạch cao hơn rất nhiều

Câu 16 Giấy phép nhập khẩu (import licences) là gì?

Hạn ngạch và hạn ngạch thuế quan trong hệ thống WTO thường được quản lý thông qua các thủ tục cấp phép Giấy phép nhập khẩu được xác định như là các thủ tục hành chính được sử dụng để thực hiện chế độ cấp phép nhập khẩu, đòi hỏi đệ trình đơn hay các tài liệu khác (không liên quan tới mục đích hải quan) tới các cơ quan hành chính thích hợp, là điều kiện tiên quyết để được phép nhập khẩu Giấy phép này cũng được sử dụng phổ biến để khống chế số lượng nhập khẩu một mặt hàng nhất định hoặc thu thập dữ liệu thống kê về mặt hàng đó

Tuy nhiên, thủ tục hành chính để thực hiện chế độ cấp phép không được bóp méo thương mại do sử dụng không thích hợp các thủ tục đó Các quy tắc đối với thủ tục cấp phép nhập khẩu phải được áp dụng trung lập và được quản

Trang 21

CẨM NANG HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ 19

lý theo một cách thức công bằng và hợp lý Mặt khác, cần phải công khai các thông tin liên quan tới thủ tục nộp đơn, tiêu chuẩn của nhà nhập khẩu, cơ quan tiếp nhận, danh sách các sản phẩm đòi hỏi giấy phép Người nộp đơn chỉ cần tiếp cận tới một cơ quan hành chính Trường hợp đặc biệt có thể hơn một, nhưng không được quá ba cơ quan Nhà nhập khẩu cần giấy phép có thể tiếp cận ngoại tệ cần thiết trên cùng một cơ sở với hàng nhập khẩu không cần giấy phép.10

10 Điều 1, Hiệp định về thủ tục cấp phép nhập khẩu

Trang 22

Câu 17 Nội dung chính của Hiệp định về thủ tục cấp phép nhập khẩu (Hiệp định ILP) của WTO là gì?

Hiệp định ILP quy định những thủ tục mà chính phủ các Thành viên WTO phải tuân thủ nhằm giảm tối đa những công đoạn hành chính phiền phức gây cản trở đến thương mại

Câu 18 Xin cho biết các hình thức cấp phép nhập khẩu theo quy định của Hiệp định IPL?

Hiệp định ILP đã đưa ra hai hình thức cấp phép nhập khẩu là cấp phép tự động và cấp phép không tự động Hiệp định đưa ra các quy định chi tiết cho thủ tục cấp phép

Trang 23

CẨM NANG HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ 21

nhập khẩu tự động và nhập khẩu không tự động

Cấp phép nhập khẩu tự động: Khi tất cả đơn đều được

chấp thuận, không hạn chế khối lượng nhập khẩu trong phạm vi điều chỉnh, không đặt ra hạn chế với nhà nhập khẩu, được chấp thuận trong vòng 10 ngày.11

Cấp phép nhập khẩu không tự động: Là thủ tục cấp

phép không phải là cấp phép tự động Cấp phép không tự động không được gây ra hạn chế hay bóp méo thương mại hơn mức các điều kiện do yêu cầu cấp phép đặt ra Các thủ tục cấp phép không tự động cần phải tương ứng về phạm vi

và thời hạn với biện pháp mà chúng được sử dụng để thực hiện, và sẽ không đặt ra những gánh nặng hành chính hơn mức cần thiết để quản lý biện pháp đó Trong trường hợp đòi hỏi cấp phép không vì mục đích quản lý số lượng, các thành viên phải công bố đầy đủ thông tin về cơ sở để cấp phép.12

Câu 19 Yêu cầu công khai thủ tục cấp giấy phép nhập khẩu là như thế nào?

Đó là yêu cầu cơ quan quản lý nhà nước phải công bố mọi thông tin về thủ tục cấp phép nhập khẩu sao cho tất cả những ai quan tâm đều có thể tìm hiểu Ví dụ thông tin về:

• Số lượng hạn ngạch, chỉ tiêu;

• Điều kiện để doanh nghiệp có thể nộp đơn xin cấp phép;

11 Điều 2, Hiệp định về thủ tục cấp phép nhập khẩu

12 Điều 3, Hiệp định về thủ tục cấp phép nhập khẩu

Trang 24

• Cơ quan quản lý nhà nước chịu trách nhiệm cấp giấy phép;

• Sản phẩm có giấy phép mới được nhập khẩu

Câu 20 Nghĩa vụ thông báo về thủ tục cấp phép nhập khẩu bao gồm những thông tin gì?

Thủ tục cấp phép nhập khẩu là một vấn đề rất được các nhà xuất khẩu quan tâm vì nó có thể ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả bán hàng Do vậy, mỗi khi một Thành viên có thay đổi về thủ tục này thì Thành viên đó phải thông báo cho WTO (cụ thể là Ủy ban Cấp phép Nhập khẩu) về những thay đổi đó, bao gồm những thông tin sau:

• Danh sách các mặt hàng phải xin phép nhập khẩu;

• Cơ quan nhận đơn xin phép của doanh nghiệp và cơ quan đầu mối để doanh nghiệp tìm hiểu thông tin về thủ tục cấp phép nhập khẩu;

• Ngày và tên ấn phẩm công bố về sự thay đổi thủ tục;

• Chỉ rõ giấy phép nhập khẩu sẽ mang tính tự động hay không tự động;

• Nêu rõ mục đích của công việc cấp phép nhập khẩu;

• Thời gian dự kiến áp dụng cấp phép nhập khẩu

Câu 21 Các yêu cầu khác của Hiệp định ILP là gì?

Hiệp định ILP cũng quy định một số điều nhằm tạo thuận lợi cho thương mại và bảo vệ quyền lợi của doanh nghiệp: Biểu mẫu và thủ tục càng đơn giản càng tốt, không

Trang 25

CẨM NANG HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ 23

được từ chối cấp giấy phép chỉ vì những lỗi nhỏ không làm thay đổi cơ bản nội dung chứng từ

Câu 22 Cam kết của Việt Nam liên quan đến các biện pháp cấp phép nhập khẩu như thế nào?

Việt Nam cam kết rằng sẽ loại bỏ, không áp dụng

và không áp dụng lại các hạn chế định lượng đối với hàng nhập khẩu cũng như các biện pháp phi thuế quan khác như hạn ngạch, cấm, cho phép, các yêu cầu phê duyệt trước, các yêu cầu cấp phép và các hạn chế khác có tác động tương tự không thể biện minh được theo các quy định của Hiệp định WTO

Câu 23 Các biện pháp tương tự thuế quan là gì?

Đó là từ chỉ các loại phí hoặc phụ thu áp dụng đối với

Trang 26

hàng nhập khẩu cao quá mức cần thiết, do đó làm tăng chi phí nhập khẩu Ví dụ gọi là lệ phí mua tờ khai hải quan, nhưng mức thu lại quá cao so với giá trị của việc in ấn một

tờ khai

Các biện pháp này đòi hỏi người nhập khẩu phải nộp một khoản tiền nhất định, nhưng đây lại không phải là tiền trả cho thuế nhập khẩu (thuế quan), vì thế chúng được gọi

là tương tự thuế quan Các biện pháp này cũng có tác dụng bảo hộ nhất định nên đôi khi cũng được coi là một hàng rào phi thuế quan và bị yêu cầu loại bỏ

Câu 24 Hàng rào kỹ thuật đối với thương mại là gì?

Hàng rào kỹ thuật đối với thương mại là những cản trở thương mại thông qua hệ thống tiêu chuẩn và đánh giá sự phù hợp Hiệp định về Các hàng rào kỹ thuật đối với thương mại của WTO quy định về việc hài hòa, giảm và loại bỏ các hàng rào này

Câu 25 Tại sao lại phải hài hòa các tiêu chuẩn?

Tiêu chuẩn giúp ích nhiều trong đời sống, nhưng sự tồn tại của quá nhiều tiêu chuẩn cho cùng một sản phẩm cũng gây ra phiền phức cho người sử dụng và ảnh hưởng đến việc buôn bán sản phẩm đó Ví dụ, cùng là chiếc phích cắm điện, nhưng ở Việt Nam khác với ở Trung Quốc, ở Australia khác với ở Hoa Kỳ, do vậy đồ điện bán từ thị trường này sang thị trường kia sẽ gặp khó khăn khi sử dụng

Vì vậy, hài hòa các tiêu chuẩn là quá trình thống nhất, chọn ra một tiêu chuẩn chung tối ưu để giảm bớt những

Trang 27

CẨM NANG HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ 25

khó khăn, bất tiện như trên và góp phần tạo thuận lợi cho lưu thông hàng hóa Đây cũng chính là tôn chỉ của Tổ chức Tiêu chuẩn hóa Quốc tế (ISO)

Câu 26 Tại sao phải có các thỏa thuận công nhận lẫn nhau?

Hài hòa là phương cách tốt nhất để giảm bớt những khó khăn do tiêu chuẩn gây ra cho thương mại Nhưng trên thực tế, hài hòa tiêu chuẩn rất khó thực hiện do mỗi quốc gia đều muốn giữ quan điểm về tiêu chuẩn của mình Chính

vì thế, vẫn có những nước sản xuất ô-tô có tay lái ở bên trái,

và có những quốc gia sản xuất ô-tô có tay lái ở bên phải.Với việc ký các Thỏa thuận công nhận lẫn nhau (MRA), nước nhập khẩu sẽ chấp nhận các chứng chỉ về tiêu chuẩn

do cơ quan có thẩm quyền của quốc gia xuất khẩu cấp, cho

dù cách thức, phương pháp thử nghiệm để cấp chứng chỉ

có thể khác nhau Nhờ vậy, người xuất khẩu có thể giảm bớt phí tổn liên quan đến việc thử nghiệm ở nước nhập khẩu (gửi mẫu, mời chuyên gia thử nghiệm) cũng như giảm bớt thời gian chờ đợi liên quan đến quá trình này

Các MRA có thể được ký giữa hai hay nhiều nước khác nhau

Câu 27 Thế nào là đánh giá sự phù hợp?

Đánh giá sự phù hợp là việc sử dụng một bên trung lập thứ ba (không phải người bán, và cũng không phải người mua) để xác định các tiêu chuẩn hoặc quy định kỹ thuật có được đáp ứng hay không Bên trung lập thứ ba thường là

Trang 28

một tổ chức có chuyên môn và uy tín, ví dụ như một doanh nghiệp, một phòng thí nghiệm hay một trung tâm giám định.

lượng ổn định và có thể phải được phép của cơ quan quản

lý Nhà nước về tiêu chuẩn để có thể tự công bố

Câu 28 Tại sao cần phải đánh giá sự phù hợp?

Các thủ tục đánh giá sự phù hợp, ví dụ như: Xét nghiệm, thẩm tra xác thực, kiểm định, chứng nhận, được sử dụng để đảm bảo rằng các sản phẩm đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật

do các quy định kỹ thuật và tiêu chuẩn đặt ra WTO yêu cầu các quy định kỹ thuật, tiêu chuẩn cũng như thủ tục để

Trang 29

CẨM NANG HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ 27

đánh giá sự phù hợp với các quy định kỹ thuật và tiêu chuẩn này không được tạo ra các trở ngại không cần thiết đối với thương mại quốc tế, phải đảm bảo nguyên tắc không phân biệt đối xử và đối xử quốc gia, phải minh bạch và tiến tới hài hòa hóa Nhưng các thành viên có thể đưa ra các biện pháp cần thiết để bảo vệ môi trường, sức khoẻ con người và động thực vật, ngăn ngừa các hành động xấu mà nó cho là thích hợp, với điều kiện là các biện pháp đó không được áp dụng theo cách thức tạo ra sự phân biệt đối xử tùy tiện, hay hạn chế vô lý đối với thương mại quốc tế

Câu 29 Xin cho biết các quy định tại Hiệp định về Các hàng rào kỹ thuật đối với thương mại (Hiệp định TBT) của WTO ?

Hiệp định TBT của WTO quy định việc lập ra và áp dụng các quy định về tiêu chuẩn kỹ thuật đối với các loại hàng hóa nhằm bảo vệ sức khoẻ và sự an toàn của con người, các loại động thực vật và môi trường Tuy nhiên, mục đích chủ yếu của Hiệp định này là nhằm giảm thiểu tác động của các quy định kỹ thuật trong phạm vi quốc gia, các thủ tục

về đánh giá trong tiêu chuẩn và hợp chuẩn đến thương mại quốc tế

Hiệp định này quy định rõ rằng các tiêu chuẩn kỹ thuật

- bao gồm các tiêu chuẩn quy định đối với việc đóng gói, quảng bá sản phẩm và các yêu cầu về nhãn mác hàng hóa - không được phép gây nên các tác động hạn chế thương mại lớn hơn sự cần thiết đạt được các mục tiêu chính đáng của Chính phủ, đồng thời cũng cần phải chú ý tới việc nếu đặt ra các tiêu chuẩn kỹ thuật quá cao thì có thể các doanh nghiệp hay các đối tác kinh doanh sẽ không thể thực hiện được các

Trang 30

tiêu chuẩn này và điều đó sẽ gây ra các tác động hạn chế thương mại vô hình Trong quá trình đánh giá các rủi ro nói trên thì những thông tin có thể tiếp cận được về công nghệ,

kỹ thuật, các công nghệ chế biến có liên quan và việc sử dụng cuối cùng của sản phẩm cũng nên được xem xét Đối với quản lý ở các cấp trung ương thì những điều khoản quy định trong Hiệp định TBT được áp dụng đối với những quy định về kỹ thuật đã được các Chính phủ địa phương, các tổ chức phi Chính phủ và các cơ quan khu vực thông qua

Câu 30 Hiệp định TBT đặt ra những yêu cầu cụ thể gì?

Hiệp định này yêu cầu các Thành viên WTO:

• Không soạn thảo, thông qua hoặc áp dụng các quy định kỹ thuật gây ra trở ngại không cần thiết đối với thương mại;

• Tham gia quá trình hài hòa và công nhận lẫn nhau các quy định kỹ thuật;

• Dành đối xử tối huệ quốc (MFN) và đối xử quốc gia (NT) cho sản phẩm, thủ tục đánh giá sự phù hợp

• Đảm bảo thông tin đầy đủ cho tất cả các Thành viên khác về các chỉ tiêu, quy định kỹ thuật, thủ tục đánh giá sự phù hợp

Câu 31 Các thuật ngữ “tiêu chuẩn” và “quy định kỹ thuật” sử dụng trong Hiệp định TBT khác nhau ở chỗ nào?

Theo cách gọi của Hiệp định TBT, “tiêu chuẩn” chỉ những

Ngày đăng: 25/04/2018, 11:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w