1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Sinh 9 bài 47 ban w

4 4 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 8,31 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Không dạy chi tiết, chỉ giới thiệu các đặc trưng *Tích hợp giáo dục đạo đức : Biết yêu thương, chia sẻ giúp đỡ những người khác gặp khó khăn; có trách n[r]

Trang 1

Ngày soạn: 16/04/2020

Bài 47: QUẦN THỂ SINH VẬT

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Học sinh nắm được khái niệm, cách nhận biết quần thể sinh vật, lấy VD

- Chỉ ra được các đặc trưng cơ bản của quần thể từ đó thấy được ý nghĩa thực tiễn của các đặc trưng đó

2 Kỹ năng

- Rèn kỹ năng thu thập tranh ảnh , mẫu vật

- Phát triển kĩ năng quan sát, phân tích

- Kĩ năng hợp tác,ứng xử, giao tiếp trong nhóm, kĩ năng thu thập xử lí thônng tin, tự tin bày tỏ ý kiến trước tập thể

3 Thái độ

- Giáo dục tình yêu thiên nhiên đất nước ý tức bảo vệ môi trường

*Tích hợp giáo dục đạo đức: Biết yêu thương, chia sẻ giúp đỡ những người khác gặp

khó khăn; có trách nhiệm, độc lập, tự chủ trong suy nghĩ và hành động trên cơ sở tôn trọng quyền, lợi ích của tập thể và cá nhân Trách nhiệm của bản thân và cộng đồng trong việc bảo vệ môi trường, bảo vệ đa dạng sinh học

4 Định hướng phát triển năng lực

- Giúp học sinh phát triển năng lực nghiên cứu khoa học, năng lực tự học, hợp tác

II

Ph ¬ng ph¸p

- Dạy trực tuyến

III CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

BGĐT.

IV TIẾN TRÌNH DẠY- HỌC

1 Ổn định

2 Bài học

Hoạt động 1: Tìm hiểu quần thể sinh vật

- Mục tiêu: HS hiểu thế nào là một quần thể sinh vật

- GV cho HS quan sát tranh: đàn ngựa,

đàn bò, bụi tre, rừng dừa

- GV thông báo rằng chúng được gọi là

1 quần thể

- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi:

- Thế nào là 1 quần thể sinh vật?

- GV lưu ý HS những cụm từ:

+ Các cá thể cùng loài

- HS nghiên cứu SGK trang 139 và trả lời câu hỏi

- 1 HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung

Trang 2

+ Cùng sống trong khoảng không gian

nhất định

+ Có khả năng giao phối

- Yêu cầu HS hoàn thành bảng 47.1:

đánh dấu x vào chỗ trống trong bảng

những VD về quần thể sinh vật và

không phải quần thể sinh vật

- GV nhận xét, thông báo kết quả đúng

và yêu cầu HS kể thêm 1 số quần thể

khác mà em biết

- GV cho HS nhận biết thêm VD quần

thể khác: các con voi sống trong vườn

bách thú, các cá thể tôm sống trong

đầm, 1 bầy voi sống trong rừng rậm

châu phi

- HS trao đổi nhóm, phát biểu ý kiến, các nhóm khác nhận xét, bổ sung

+ VD 1, 3, 4 không phải là quần thể

+ VD 2, 5 là quần thể sinh vật

+ Chim trong rừng, các cá thể sống trong

hồ như tập hợp thực vật nổi, cá mè trắng,

cá chép, cá rô phi

Kết luận:

- Quần thể sinh vật là tập hợp những cá thể cùng loài, sinh sống trong khoảng

không gian nhất định, ở 1 thời điểm nhất định và có khả năng sinh sản tạo thành những thế hệ mới

Hoạt động 2: Tìm hiểu những đặc trưng cơ bản của quần thể

- Mục tiêu: HS hiểu những đặc trưng cơ bản của quần thể

Không dạy chi tiết, chỉ giới thiệu các đặc

trưng

*Tích hợp giáo dục đạo đức : Biết yêu

thương, chia sẻ giúp đỡ những người

khác gặp khó khăn; có trách nhiệm, độc

lập, tự chủ trong suy nghĩ và hành động

trên cơ sở tôn trọng quyền, lợi ích của

tập thể và cá nhân

Kết luận:

1 Tỉ lệ giới tính

- Tỉ lệ giới tính là tỉ lệ giữa số lượng cá thể đực với cá thể cái

Trang 3

- Tỉ lệ giới tính thay đổi theo lứa tuôit, phụ thuộc vào sự tử vong không đồng đều giữa

cá thể đực và cái

- Tỉ lệ giới tính cho thấy tiềm năng sinh sản của quần thể

2 Thành phần nhóm tuổi

- Bảng 47.2

- Dùng biểu đồ tháp để biểu diễn thành phần nhóm tuổi

3 Mật độ quần thể

- Mật độ quần thể là số lượng hay khối lượng sinh vật có trong 1 đơn vị diện tích hay thể tích

- Mật độ quần thể không cố định mà thay đổi theo mùa, theo năm và phụ thuộc vào chu kì sống của sinh vật

Hoạt động 3: Ảnh hưởng của môi trường tới quần thể sinh vật

- Mục tiêu: HS hiểu ảnh hưởng của môi trường tới quần thể sinh vật

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi trong

mục  SGK trang 141

- GV gợi ý HS nêu thêm 1 số VD về biến

động số lượng cá thể sinh vật tại địa

phương

- GV đặt câu hỏi:

- Những nhân tố nào của môi trường đã

ảnh hưởng đến số lượng cá thể trong

quần thể?

- Mật độ quần thể điều chỉnh ở mức độ

cân bằng như thế nào?

* Tích hợp GD đạo đức: + Trách nhiệm

của bản thân và cộng đồng trong việc

bảo vệ môi trường, bảo vệ đa dạng sinh

học

+ Vào tiết trời ấm áp, độ ẩm cao muỗi sinh sản mạnh, số lượng muỗi tăng cao + Số lượng ếch nhái tăng cao vào mùa mưa

+ Chim cu gáy là loại chim ăn hạt, xuất hiện nhiều vào mùa gặt lúa

- HS khái quát từ VD trên và rút ra kết luận

Kết luận:

- Các đời sống của môi trường như khí hậu, thổ nhưỡng, thức ăn, nơi ở thay đổi sẽ dẫn tới sự thay đổi số lượng của quần thể

- Khi mật độ cá thể tăng cao dẫn tới thiếu thức ăn, chỗ ở, phát sinh nhiều bệnh tật, nhiều cá thể sẽ bị chết khi đó mật độ quần thể lại được điều chỉnh trở về mức độ cân bằng

Trang 4

4 Củng cố (5')

Cho HS trả lời câu hỏi 1, 2 SGK

5 Hướng dẫn học bài ở nhà (1')

- Học bài và trả lời câu hỏi 1, 2,3 SGK

- Làm bài tập

- Chuẩn bị bài 48

Ngày đăng: 07/01/2022, 08:27

w