1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Tieng Anh 6 unit 7 hs

18 17 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 37,35 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Những tính từ nào dưới đây bạn có thể sử dụng để miêu tả một chương trình TV mà bạn đã xem?. popular: phổ biến boring: tẻ nhạt entertaining: giải trí long: dài funny: hài hước live: trực[r]

Trang 1

Unit 7 lớp 6

Từ vựng Unit 7 lớp 6

Historical drama n /hɪ’stɒrɪkl’dra:mə/ Phim,kịch lịch sử

Romantic comedy n /rəʊ’mæntɪk ‘kɒmədi/ Phim hài lãng mạn

Relity show n /ri’æləti ∫əʊ/ Chương trinh truyền hình thực tế

Weatherman n /’weðəmæn/ Người đọc bản tin dự bảo thời tiết

Trang 2

TV schedule n /ti:’vi:’∫edju:l/ Lịch phát sóng

Remote control n /rɪ’məʊt kən’trəʊl/ Điều khiển

Animal programme n /’ænɪml ‘prəʊgræm/ Chương trình thế giới động vật

Liên từ

Liên từ (hay còn gọi là từ nối) dùng để kết hợp các từ, cụm từ, mệnh đề hoặc câu với nhau a) and (và)

+ chỉ sự thêm vào

Ex: The girl made the fire; the boys cooked the steaks

-» The girl made the fire, and the boys cooked the steaks

(Cô gái nhóm lửa, và các cậu con trai nấu món thịt)

+ để nôi hai động từ hay tính từ hoặc danh từ (một bộ phận của câu)

Ex: She sat down and cried (Cô ấy ngồi xuống và khóc)

She is pretty, humorous, intelligent and optimistic

(Cô ấy xinh đẹp, hài hước, thông minh và yêu đời)

b) but (nhưng)

Dùng để nối hai câu có ý nghĩa trái ngược nhau

Ex: He has a lot of money, but he is not happy

(Anh ấy có rất nhiều tiền nhưng anh ấy không hạnh phức)

c) so (vì, dể, vì vậy)

Có 3 cách dùng:

- Dùng để chỉ lý do

Ex: I felt sleepy, so I went to bed

(Tôi cảm thấy buồn ngủ, vì vậy tôi đi ngủ)

- Dùng để chỉ mục đích

Ex: I will give you some money, so you don’t need to borrow him

(Tôi sẽ cho bạn một số tiền, vì vậy bạn không cần phải mượn tiền anh ta)

- Dùng để chỉ kết quả

Ex: He didn’t study hard, so he didn’t pass the examination

Trang 3

(Anh ta đã không chăm học, vi vậy anh ta đã không vượt qua kỳ thi này).

d) because (vì, bởi vì) chỉ nguyên nhân hoặc lý do

Because được sử dụng khi mà nguyên nhân được nêu ra là phần quan trọng nhất của câu nói hoặc viết Mệnh đề có chứa because thường đứng ở cuối câu

Ex: He came He was interested in music

He came because he was interested in music

(Anh ấy đã đến vì anh ấy quan tâm đến âm nhạc)

e) although (dù, mặc dù) chỉ sự tương phản

Sau although chúng ta sử dụng một chủ ngữ và một động từ

Ex: They went for a bath It had begun to rain

They went for a bath although it had begun to rain

(Họ đi tắm mặc dù trời đã bắt đầu đổ mưa)

Lưu ý:

Although và but không thể đi cùng với nhau trong một câu tiếng Anh Do vậy nếu bạn đã dùng although thì không dùng but và ngược lại

Cũng tương tự như trên nếu trong một câu mà bạn đã dùng because thì không dùng so và ngược lại

1 Listen and read.

 Phong: What are you doing tonight, Hung?

 Hung: I'm watching my favourite programme - Laughing out Loud!

 Phong: What is it?

 Hung: It's a show of funny clips

 Phong: What channel is it on?

 Hung: VTV3 and after that I'll watch Mr Bean

 Phong: That's the funny man

 Hung: Yes Come and watch it with me

 Phong: Oh no I don't like Mr Bean He's awful

 Hung: So, we can watch Tom and Jerry

 Phong: Oh, the cartoon? I like that!

 Hung: Who doesn't? I like the intelligent little mouse, Jerry He's so cool

 Phong: But Tom's funny, too Stupid, but funny

 Hung: Yes Can you give me the newspaper on the desk?

 Phong: Sure Do you want to check the TV schedule?

 Hung: Yes Look

Dịch:

 Hùng: Mình sẽ xem chương trình truyền hình yêu thích của mình - Laughing Out Loud!

 Phong: Nó là cái gì?

 Hùng: Nó là một chương trình có nhiều clip vui nhộn

 Phong: Nó được chiếu trên kênh nào vậy?

 Hùng: VTV3, và sau đó mình sẽ xem Mr Bean

 Phong: Đó là người đàn ông vui nhộn

Trang 4

 Hùng: Đúng thế Đến và xem với mình nhé.

 Phong: Ồ không Mình không thích Mr Bean Ông ấy thật kỳ lạ

 Hùng: Vậy chúng ta có thể xem Tom và Jerry

 Phong: Ồ, phim hoạt hình à? Mình thích nó!

 Hùng: Ai lại không thích chứ? Mình thích chú chuột nhỏ thông minh, Jerry Nó thật tuyệt

 Phong: Nhưng Tom thì cũng vui nhộn Ngốc nghếch nhưng vui nhộn

 Hùng: Đúng thế Cậu đưa giúp mình tờ báo trên bàn được không?

 Phong: Được Cậu muốn kiểm tra chương trình truyền hình à?

 Hùng: Được Xem này

a Read the conversation again and answer the questions (Đọc lại bài hội thoại và trả lời câu hỏi)

1 What is Hung's favourite TV programme? (Chương trình TV yêu thích của Hùng là gì?)

2 What channel is Laughing out Loud on? (Kênh mà chương trình Laughing Out Loud chiếu là gì?)

3 Are Laughing out Loud and Mr Bean on at the same time? (Laughing Out Loud và Mr Bean chiếu cùng một lúc có phải không?)

4 Why doesn't Phong like Mr Bean? (Tại sao Phong lại không thích Mr Bean?)

5 What does Phong say about Tom? (Phong đã nói gì về Tom?)

Trả lời:

1 His favorite programme is Laughing Out Loud

2 It's on VTV3 channel

3 No, they aren't

4 Because he is awful

5 He says Tom's stupid but funny

Tạm dịch:

1 Chương trình truyền hinh yêu thích của Hùng là gì?

Laughing out Loud!

2 Laughing out Loud chiếu trên kênh nào?

Nó chiếu trên kênh VTV3

3 Laughing out Loud và Mr Bean chiếu cùng lúc phải không?

Không

4 Tại sao Phong không thích Mr Bean?

Bởi vì ông ấy kỳ lạ

5 Phong nói gì về Tom?

Cậu ấy nói Tom ngốc nhưng vui nhộn

Trang 5

b Find the adjectives describing each character in the conversation and write them here (Tìm những tính từ miêu tả từng nhân vật trong cuộc hội thoại và viết chúng vào đây.)

 Mr Bean: funny, awful

 Tom: stupid, funny

 Jerry: intelligent

Mr Bean: vui nhộn, kỳ lạ Tom: ngốc, vui nhộn Jerry: thông minh

c Which adjectives below can you use to describe a TV programme you have watched? What programme is it? (Những tính từ nào dưới đây bạn có thể sử dụng để miêu tả một chương trình

TV mà bạn đã xem Đó là chương trình gì?)

 popular: phổ biến

 boring: tẻ nhạt

 entertaining: giải trí

 long: dài

 funny: hài hước

 live: trực tiếp

 educational: mang tính giáo dục

 good: hay

Ví dụ: Phineas and Ferb is an entertaining programme

2 Put the correct word in the box under each picture (Đặt từ đúng trong khung vào mỗi bức tranh)

 national television (đài truyền hình quốc gia)

 news programme (chương trình tin tức)

 local television (đài truyền hình địa phương)

 comedy (hài kịch)

 game show (chương trình trò chơi)

 animal programme (chương trình động vật)

3 Use suitable words to complete the sentences (Sử dụng các từ thích hợp để hoàn thành câu) :

1 PTQ is not a_national_ channel It's local (PTQ không phải là đài truyền hình quốc gia Nó là

của địa phương.)

2 I like_comedy_ programmes They make me laugh (Tôi thích những chương trình hài kịch

Chúng khiến tôi cười.)

3 The most popular TV _channels_ in Viet Nam are VTV1 and VTV3 (Chương trình tin tức trên

truyền hình phổ biến nhất ở Việt Nam là kênh VTV1 và VTV3.)

4 In a _competition_ you can see how people compete with each other (Trong một cuộc thi bạn

có thể thấy cách mà mọi người cạnh tranh nhau)

5 _Cartoons_ often use animals as the main characters.( Phim hoạt hình thường sử dụng động vật

là nhân vật chính.)

Trang 6

6 A(n) _educational_ programme can always teach children something (Một chương trình mang

tính giáo dục luôn luôn có thể dạy trẻ em điều gì đó.)

4 Work in groups (Làm việc theo nhóm)

Write down two things you like about television and two things you don't like about it Talk to others in your group and see how many people share your ideas (Viết ra hai điều mà bạn thích nhất về truyền hình và hai điều bạn không thích về nó Nói với những người khác trong nhóm và xem có bao nhiêu người cùng ý kiến với bạn)

Likes:

1 educational

2 entertaining

Dislikes:

1 boring

2 too long

A closer look 1 Unit 7: Television

Vocabulary

1 Write the words/ phrases in the box under the pictures (Viết những từ/ cụm từ trong khung dưới các bức tranh)

1 newsreader (người đọc tin tức)

2 TV schedule (lịch phát truyền hình)

3 MC (người dẫn chương trình truyền hình)

4 viewer (người xem)

5 remote control (điều khiển từ xa)

6 weatherman (người dự báo thời tiết)

2 Choose a word from the box for each description below (Chọn một từ trong khung sao cho phù hợp với các miêu tả bên dưới)

1 _weatherman_ : A man on a television or radio programme who gives a weather forecast.

2 _newsreader_ : Someone who reads out the reports on a television or radio news programme.

3 _remote control_ : We use it to change the channel from a distance.

4 _MC_ : A person who announces for a TV event.

5 _volume button_ : It is a button on the TV to change the volume.

6 _TV viewer_ : A person who watches TV.

3 Game (Trò chơi)

Divide the class into 4-5 groups Each group choose two words from the list below and work out a description for each word The groups take turns reading the description aloud The other groups try to guess what word is it The group with the most correct answers wins (Chia lớp thành 4-5 nhóm Mỗi

Trang 7

nhóm chọn 2 từ trong danh sách dưới đây và miêu tả mỗi từ Từng nhóm lần lượt đọc lớn phần miêu tả Những nhóm khác cố gắng đoán từ đó là gì Nhóm nào có nhiều câu trả lời đúng nhất sẽ chiến thắng)

 Newsreader: Who reads the news on TV or radio

 Weatherman: Who gives weather information on TV or radio

 Comedian: Who makes the others laugh by telling jokes or funny stories

 TV screen: television display

 Sports programme: Series of sport activities on it

 Animal programme: Animals are the main characters

 TV schedule: Listing date, time and names of TV programmes

Pronunciation /θ/ and /ð/

4 Listen and repeat the words (Nghe và lặp lại các từ sau)

1 there

2 them

3 theatre

4 neither

5 Thanksgiving

6 weatherman

7 earth

8 than

9 anything

10 both

11 feather

12 through

5 Which words in 4 have /θ/ and which have /ð/? Listen again and write them in the correct column (Các từ nào trong phần 4 có âm /θ/ và âm /ð/? Nghe lại và viết chúng vào đúng cột)

theatre, thanksgiving, earth, through, anything, both there, them, neither, weatherman, than, feather

6 Tongue Twister (Những từ khó đọc)

Take turns reading the sentence quickly and correctly (Lần lượt đọc nhanh và chính xác câu sau.)

 The thirty-three thieves are thinking of how to get through the security (33 tên trộm đang nghĩ cách qua mặt đội an ninh.)

A closer look 2 Unit 7: Television

Grammar

1 Read the conversation and underline the question words (Đọc bài hội thoại và gạch chân các từ hỏi)

Trang 8

 A: Hi, Phong What are you doing tomorrow?

 B: I'm going to a book exhibition with my parents

 A: Where is it?

 B: It's in Giang Vo Exhibition Centre

 A: How long is it on?

 B: It's on from the 14th to the 17th of January

Dịch:

 A: Chào, Phong Cậu sẽ làm gì vào ngày mai?

 B: Mình sẽ đến triển lãm sách cùng với bố mẹ của mình

 A: Nó ở đâu thế?

 B: Ở trung tâm triển lãm Giảng Võ

 A: Nó sẽ diễn ra trong bao lâu?

 B: Từ ngày 14 đến ngày 17 tháng 1

2 Use one of the question words in the box to complete the conversations (Sử dụng một trong các

từ sau để hoàn thành bài hội thoại)

Conversation 1

A: _How often_ do you watch TV?

 B: Not very often Two or three times a week

A: _What_ do you watch?

 B: It depends But I like game shows best

Conversation 2

A: _Who_ do you like best in the Weekend Meeting shows?

 B: Xuan Bac He's so funny

Conversation 3

A: _When_ do you play football?

 B: Usually on Saturday or Sunday

A: _Where_ do you play?

 B: In the yard

Listen and check your answers (Nghe và kiểm tra lại.)

3 Complete the conversation about The Wingless Penguin with suitable question words (Hoàn thành đoạn hội thoại về The Wingless Penguin với các từ hỏi thích hợp)

A: _What_ is The Wingless Penguin?

 B: It's a cartoon series

A: _What_ is it about?

 B: It's about the adventures of a child penguin who has no wings

 A: Wow, it sounds interesting._How many_ of them are there?

 B: There are ten of them already, and they are still making more

A: _Why_?

 B: Because children love the series The penguin's so cute He's clever and funny

Trang 9

A: _When_ is it on?

 B: It's on at 8 o'clock Friday night, on the Disney channel

 A: I'll watch it Thank you

Dịch:

 A: The Wingless Penguin là gì?

 B: Nó là phim hoạt hình nhiều tập

 A: Nó nói về gì vậy?

 B: Nó nói về những cuộc phiêu lưu của một chú chim cánh cụt con không cánh

 A: Wow, nghe có vẻ thú vị đấy Có bao nhiêu tập rồi?

 B: Có 10 tập rồi, họ vẫn đang làm thêm

 A: Tại sao vậy?

 B: Bởi vì trẻ em thích bộ phim đó Chú chim cánh cụt rất dễ thương Nó thông minh và vui nhộn

 A: Nó chiếu vào lúc nào vậy?

 B: Nó chiếu lúc 8 giờ tối thứ Sáu, trên kênh Disney

 A: Mình sẽ xem nó Cảm ơn cậu

Conjunctions

4 Use but, and, so, because, although to complete sentences (Sử

dụng but, and, so, because, although để hoàn thành câu)

1 Both my sister_and_I dream of becoming a TV MC.

2 My sister's good at school_but_ I am not.

3 _Although_ we tried our best, we didn't win the game.

4 Peter stayed at home_because_ he was ill.

5 I am tired, _so_I will go to bed early

5 Match the beginings with the endings (Nối phần đầu với phân cuối)

1 Watching too much TV is not good c because it hurts your eyes

2 I will get up early tomorrow a so I can be at the stadium in time

3 Sometimes we read books e and sometimes we play sports

4 My little brother can colour a picture b but he cannot draw

5 Although Ann preferred going out, d she stayed at home

6 How much do you know about television in Vietnam? Ask your partner questions to find out the following information (Bạn biết gì về truyền hình ở Việt Nam? Hỏi cộng sự của bạn các câu hỏi để tìm các thông tin sau):

 The name of the national TV channel (tên của kênh TV quốc gia)

 The time it broadcasts (thời gian phát sóng)

 The names of any TV programmes for children (tên của chương trình TV dành cho trẻ em bất kỳ)

 The monthly cost of cable TV (chi phí mỗi tháng)

Trang 10

 Your partner's favourite TV person (Một người trên TV mà cộng sự của bạn thích)

Ví dụ: What is the name of the national TV channel? - VTV1, VTV3,

Communication Unit 7: Television

Extra vocabulary

 clumsy: vụng về

 cute: đáng yêu

 mini-series: phim ngắn nhiều tập

 entertain: giải trí

1 Complete the facts below with the name of the correct country in the box (Hoàn thành các sự thật bên dưới với tên của đúng các quốc gia có trong bảng)

1 Pokemon cartoons are made in _Japan_ (phim hoạt hình Pokemon được làm ra tại Nhật Bản.)

2 Weekend Meeting comedies are famous shows in _Viet Nam_ (Gặp nhau cuối tuần là chương

trình nổi tiếng ở Việt Nam.)

3 In _Iceland_, there is no TV on Thursday (Ở Iceland, không có TV vào ngày thứ năm.)

4 The Discovery channel makes education fun for kids in _the USA_ (Kênh Discovery thực hiện

việc giáo dục một cách vui nhộn cho trẻ em ở Mỹ.)

5 They don't show Donald Duck in _Finland_ because he doesn't wear trousers (Họ không chiếu

chươn trình Vịt Donald ở Phần Lan vì anh ấy không mặc quần.)

6 Sherlock is a mini-series about detective Sherlock Holmes in_Britain_ (Sherlock là một phim

ngắn nhiều tập về thám tử Sherlock Holmes ở Anh.)

2 Do you agree with the following statements? (Bạn có đồng ý với những câu sau không?)

1 TV is just for fun, not for study No

2 The first TV programme for children appeared late, in 1980 No

3 There are not enough programmes for children on TV Yes

4 It is good to watch TV programmes from other countries Yes

5 Staying at home to watch TV is better than going out No

3a Read about two famous TV programmes for children (Đọc về hai chương trình TV nổi tiếng dành cho trẻ em)

 Let's Learn.It is a TV programme for small children which makes education fun How? It has cute characters, fun songs, and special guests It began many years ago, in 1969 People in over

80 countries can now watch it It's not just for kids, parents and teenagers love the programme too

 Hello Fatty! It is a popular TV cartoon series for kids It's about a clever fox from the forest called Fatty, and his clumsy human friend Together they have many adventures Millions of children around the world enjoy this cartoon It can both entertain and educate a young audience Dịch:

Ngày đăng: 07/01/2022, 08:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w