Kiến thức - HS nêu được các tác nhân gây hại cho hệ hô hấp và nêu các biện pháp tránh tác nhân gây hại - HS chỉ ra được lợi ích của việc tập luyện hít thở sâu từ nhỏ.. Xây dựng cho mình [r]
Trang 1Ngày soạn: 09/11/2018 Tiết 23
Bài 21: HOẠT ĐỘNG HÔ HẤP
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Trình bày động tác thở (hít vào, thở ra) với sự tham gia của các cơ thở
- Nêu rõ khái niệm về dung tích sống lúc thở sâu (bao gồm : khí lưu thông, khí bổ sung, khí dự trữ và khí cặn)
- Phân biệt thở sâu với thở bình thường và nêu rõ ý nghĩa của thở sâu
- Trình bày cơ chế của sự trao đổi khí ở phổi và ở tế bào
2 Kĩ năng
- Rèn kĩ năng tranh hình, thông tin phát hiện kiến thức, vận dụng kiến thức liên quan giải thích hiện tượng thực tế, hoạt động nhóm
3 Thái độ
Tích hợp GD đạo đức:
- Tôn trọng tính thống nhất giữa cấu tạo và chức năng sinh lí của các cơ quan ,
hệ cơ quan trong cơ thể
- Yêu thương sức khỏe bản thân, có trách nhiệm giữ vệ sinh cá nhân và môi
trường sống
- Tôn trọng những thành tựu của khoa học trong nghiên cứu cơ thể người
- Trung thực, khách quan, nghiêm túc trong làm việc và nghiên cứu khoa học
4 Định hướng phát triển năng lực
- Giúp HS phát triển được năng lực tự học, năng lực giao tiếp, năng lực tri thức sinh học
II PHƯƠNG PHÁP
PP Đàm thoại, trực quan, kĩ thuật phân tích phim/ video.
III CHUẨN BỊ CỦA GV& HS
1 Giáo viên : BGĐT
- Băng video minh hoạ sự thông khí ở phổi, sự trao đổi khí ở tế bào
- Bảng 21 SGK
2 Học sinh : Sách sinh 8,
IV TIẾN TRÌNH DẠY- HỌC
1 Ổn định tổ chức :(1')
2 Kiểm tra bài cũ: (5')
? Các cơ quan hô hấp có cấu tạo phù hợp với chức năng ntn?
Trang 2? Hô hấp gồm những giai đoạn nào? Mối liên quan giữa các giai đoạn đó?
3 Bài mới
Mở bài: Sự thông khí và trao đổi khí ở phổi diễn ra ntn?
Hoạt động 1: Thông khí ở phổi
- Thời gian: 15’
- Hình thức tổ chức: Dạy học theo nhóm
- Phương pháp/ kĩ thuật dạy học: PP trực quan, kĩ thuật phân tích phim/ video
- Mục tiêu: Trình bày được cơ chế thông khí ở phổi thực chất là hít vào và thở ra
Thấy được sự phối hợp hoạt động của các cơ quan: cơ, xương, thần kinh Phân biệt được thở sâu và thở bình thường
Gv
?
?
Gv
?
Tích hợp GD đạo đức:
-Tôn trọng tính thống nhất giữa cấu tạo
và chức năng sinh lí của các cơ quan , hệ
cơ quan trong cơ thể
-Yêu thương sức khỏe bản thân, có trách
nhiệm giữ vệ sinh cá nhân và môi trường
sống
- Tôn trọng những thành tựu của khoa
học trong nghiên cứu cơ thể người
Trung thực, khách quan, nghiêm túc trong
làm việc và nghiên cứu khoa học
- GThiệu tranh 21.1 SGK, nêu câu hỏi:
+ Vì sao các xương sườn được nâng lên
thì thể tích lông ngực lại tăng và ngược
lại?
+ Thực chất sự thông ở phổi là gì?
- Dùng hình ảnh chiếc đèn xếp& giới thiệu
H.21.2 SGK, hỏi tiếp:
+ Các cơ ở lồng ngực đã phối hợp hoạt
động để tăng, giảm thể tích lồng ngực?
- HS nghiên cứu SGK, trao đổi nhóm các câu hỏi hoạt động, thống nhất trả lời:
+ Xương sườn nâng lên, co ưliên sườn và cơ hoành co, lồng ngực kéo lên rộng và nhô ra
+ Là sự hít vào thở ra
- HS nghiên cứu H.21.2SGK và thông tin + mục: ‘ em có biết” hoàn thành câu trả lời:
+ Cơ liên sườn ngoài ( x.ức, x sườn, cột sống) chuyển động 2 hướng: lên trên và ra 2 bên làm mở lồng ngực 2bên
+ Cơ hoành co làm lồng ngực mở phía dưới, ép khoang bụng
Trang 3?
+ Dung tích phổi khi hít vào, thở ra bình
thường và gắng sức có thể phụ thuộc vào
yếu tố nào?
+ Vì sao ta nên hít thở sâu?
+ cơ liên sườn ngoài và cơ liên hoành dãn ra làm lồng ngực thu nhỏ trở về
vị trí cũ
+ Các yếu tố: Tầm vóc; Giới tính; Tình trạng sức khỏe, bệnh tật; Sự luyện tập
- HS rút KL
Kết luận:
- Nhờ cử động hô hấp (hít vào, thở ra)
+ Các cơ quan liên sườn, cơ hoành, cơ bụng phối hợp với x ức, x sườn trong cử
động hô hấp
+ Dung tích phổi phụ thuộc vào: tầm vóc, giới tính, tình trạng sức khỏe, sự luyện tập
Hoạt động 2: Trao đổi khí ở phổi và TB
- Thời gian: 18’
- Hình thức tổ chức: Dạy học theo tình huống
- Phương pháp/ kĩ thuật dạy học: PP trực quan, kĩ thuật phân tích phim/ video
- Mục tiêu: Trình bày được cơ chế trao đổi khí ở phổi và TB Đó là sự khuếch tán của các chất khí ôxy, cacbôníc
Gv
?
?
?
Gv
?
Gv
Gv
- Nêu vấn đề:
+ Sự trao đổi khí ở phổi và TB thực hiện
theo cơ chế nào?
+ Nhận xét thành phần khí CO 2 , O 2 hít
vào, thở ra.
+ Do đâu có sự chênh lệch nồng độ các
chất khí?
- Gthiệu bảng 21SGK và H21.4
+ Gthích sự khác nhau ở mỗi thành phần
của khí hít vào, thở ra.
- Sự TĐK ở phổi thực chất là sự Trao đổi
giữa mô mạch và phế nang với phế nang:
nồng độ ôxy trong mao mạch thấp, CO2 và
ngược lại
- Sự TĐK ở TB là sự trao đổi ở TB với
mao mạch mà ở TB ôxy nhiều nên nồng
độ ôxy bao giờ cũng thấp còn CO2 cao
Máu ở vòng tuần hoàn lớn đi tới các TB
- HS nghiên cứu thông tin SGK, trao đổi nhóm các câu hỏi hoạt động, thống nhất trả lời:
+ O2 từ máu TB
+ CO2 từ TB máu + O2 từ phổi máu
+ CO2 từ máu phổi
- HS nhận xét vè thành phần không khí ở bảng 21 và mô tả sự khuếch tán của ôxy và CO2, trao đổi nhóm
* Sự khác nhau:
+ Tỉ lệ %O2 thở ra < O2 khuếch tán từ phế nang vào máu mao mạch
+ CO2 thở ra > CO2 đã khuếch tán từ máu mô mạch vào phế nang
+ Hơi nước bảo hòa thở ra do được làm ẩm bởi lớp niêm mạc tiết chất nhầy
+ N2 không khác nhau nên không nghĩa sinh học
Trang 4giàu ôxy nên có sự chệnh lệch nồng độ các
chất dẫn đến khuếch tán
+ Nêu mối quan hệ giữa sự TĐK ở TB và
phổi,
+ TĐK ở phổi: Nồng độ O2 không khí máu nên O2 khuếch tán từ máu vào phế nang không khí
+ TĐK ở TB: O2 máu > TB nên O2
khuếch tán từ máu vào TB
+ CO2 TB > máu nên CO2 khuếch tán
từ TB vào máu
+ Sự tiêu tốn O2 ở TB đã thúc đẩy sự TĐK ở phổi Vậy sự TĐK ở phổi tạo
ĐK cho sự TĐK ở TB
Kết luận:
1 Sự TĐK ở phổi:
+ O2: khuếch tán từ phế nang vào máu
+ CO2: khuếch tán từ máu vào phế nang ra ngoài
2 Sự TĐK ở TB:
+ O2 : khuếch tán từ máu vào TB
+ CO2: khuếch tán từ TB vào máu
4 Củng cố (5')
+ HS đọc nd SGK và nêu câu hỏi để HS trả lời:
C1: Nhờ hoạt động của các cơ quan, bộ phận nào mà không khí trong phổi thường
xuyên đổi mới?
C2:Thực chất TĐK ở phổi là gì?
C3:Thực chất TĐK ở TB là gì?
Bài tập trắc nghiệm;
1.Sự TĐK ở phổi do:
a.Lồng ngực nâng lên, hạ xuống
b Cử động hô hấp hít vào, thở ra *
c Thay đổi thể tích lồng ngực
d Cả a,b, c
2 Thực chất sự TĐK ở phổi và TB là:
a Sự tiêu dùng O2 ở TB cơ thể
b Sự thay đổi nồng độ các chất khí
c Chênh lệch nồng độ các chất khí dẫn
đến k/tán *
d Cả a,b ,c
3 Sự TĐK ở TB là :
a O2 TB *
b O2 máu
c CO2 TB
d O2 và CO2 máu
4 Sự TĐK ở phổi là:
a O2 từ máu vào phế nang
b CO2 từ phế nang vào máu
c O2 và CO2 từ máu vào phế nang
d CO2 từ máu vào phế nang *
5 Cử động hô hấp là tập hợp của:
a Các lần hít vào
b Các lần thở ra
c 1 lần hít vào, 1 lần thở ra *
d Chỉ 1 lần hít vào
5 Hướng dẫn học bài ở nhà (1')
Trang 5- Học và trả lời câu hỏi, làm bài tập trong sách.
- Đọc muc: “ Em có biết”
- Tìm hiểu: Vệ sinh hô hấp
+ Các tác nhân gây hại hoạt động hô hấp
+ Nêu các biện pháp luyện tập để có hệ hô hấp khỏe, ngăn ngừa các tác nhân
Ngày soạn: 10/11/2018
Tiết 24 Bài 22: VỆ SINH HÔ HẤP
Trang 6I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- HS nêu được các tác nhân gây hại cho hệ hô hấp và nêu các biện pháp tránh tác nhân gây hại
- HS chỉ ra được lợi ích của việc tập luyện hít thở sâu từ nhỏ Xây dựng cho mình phương pháp tập luyện có hiệu quả
2 Kĩ năng
- Kĩ năng ra quyết định hình thành các kĩ năng bảo vệ hệ hô hấp khỏi các tác
nhân có hại và tập luyện hô hấp thường xuyên
- Kĩ năng tư duy phê phán những hành vi gây hại cho đường hô hấp
- Kĩ năng hợp tác lắng nghe tích cực kh hoạt động nhóm
- Kĩ năng tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp
3.Về thái độ
Tích hợp GD đạo đức:
- Yêu thương sức khỏe bản thân, có trách nhiệm giữ vệ sinh cá nhân và môi
trường sống
- Tôn trọng những thành tựu của khoa học trong nghiên cứu cơ thể người
II.PHƯƠNG PHÁP
- PP Đàm thoại, đặt vấn đề, trực quan, thảo luận nhóm, kĩ thuật đặt câu hỏi.
III CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1.Giáo viên :
+ BGĐT Một số hình ảnh về ô nhiễm không khí và tác hại
+ Tư liệu về thành tích rèn luyện cơ thể đặc biệt đ/v hô hấp
2 Học sinh : Sách sinh 8,
V TIẾN TRÌNH DẠY- HỌC
1 Ổn định tổ chức (1’)
8C
2 Kiểm tra bài cũ: (5')
? Thực chất sự TĐK ở phổi và TB là gì?
? Dung tích sống là gì? Làm thế nào để tăng dung tích sống?
3 Bài mới:
Mở bài: Hãy cho VD về những trường hợp có bệnh hay tổn thương hô hấp Vậy
nguyên nhân gây ra các hậu quả đó là?
Hoạt động 1: Xây dựng biện pháp bảo vệ hô hấp tránh các tác nhân gây hại
- Thời gian: 18’
- Hình thức tổ chức: Dạy học theo nhóm
Trang 7- Phương pháp/ kĩ thuật dạy học: PP Đàm thoại, đặt vấn đề, trực quan, thảo luận
nhóm, kĩ thuật đặt câu hỏi
- Mục tiêu: HS chỉ được các tác nhân gây hại cho hệ hô hấp và nêu các biện pháp tránh tác nhân gây hại
Gv
?
?
?
Yêu cầu học sinh hoạt động nhóm:
+ Có những tác nhân nào gây hại tới
hoạt động hô hấp?
+ Hãy đề ra các b/pháp bảo vệ hô hấp
tránh tác nhân gây hại?
+ Em đã làm gì để tham gia b/vệ môi
trường trong sạch ở lớp, ở trường?
- HS nghiên cứu thông tin SGK, trao đổi nhóm các câu hỏi hoạt động, thống nhất trả lời:
+ Các tác nhân: bụi, các khí độc, vi sinh vật gây bệnh … HS kể nhiều b/pháp
+ Không vứt rác, xé giấy, không khạc nhổ bừa bãi, tuyên truyền cho các bệnh khác cùng tham gia
Kết luận:
1 Các tác nhân gây hại đường hô hấp:
+ Là bụi, các chất độc, vi sinh vật gây nên các bệnh Lao phổi,, viêm phổi, ngộ độc,
ung thư phổi
2 Biện pháp bảo vệ hô hấp
+ Xây dựng môi trường trong sạch
+ Không hút thuốc lá
+ Đeo khẩu trang khi lao động ở nơi có nhiều bụi
+ Trông cây xanh 2 bên đường, công sở,
trường học, bệnh viện, nơi ở
+ Điều hòa thành phần không khí (O2,
CO2) lợi cho hô hấp
+ Nên đeo khẩu trang khi dọn vệ sinh nơi
có bụi
Hạn chế ô nhiểm từ bụi
+ Đảm bảo nơi ở, nơi làm việc có đủ
nắng, gió , tránh ẩm thấp
+ Thường xuyên dọn vệ sinh
+ Không khạc nhổ bừa bãi
Hạn chế ô nhiễm không khí từ các vi sinh vật gây
bệnh
+ Hạn chế sử dụng các thiết bị có thải ra
khí độc hại
+ Không hút thuốc lá và vận động mọi
người không hút thuốc lá
+ Hạn chế ô nhiễm không khí từ các chất độc ( NO2, SO2 CO2, Nicôtin)
Hoạt động 2: Xây dựng các biện pháp luyện tập để có một hệ hô hấp khỏe
- Thời gian: 15’
- Hình thức tổ chức: Dạy học theo nhóm
- Phương pháp/ kĩ thuật dạy học: PP Đàm thoại, hoạt động nhóm.
Trang 8- Mục tiêu: HS chỉ ra được lợi ích của việc tập luyện hít thở sâu từ nhỏ Xây dựng cho mình phương pháp tập luyện có hiệu quả
Gv
?
Gv
?
?
- Nêu câu hỏi:
+ Vì sao khi LT TDTT đúng cách thì
có được dungtích sống lí tưởng? Giải
thích vì sao khi thở sâu và giảm số
nhịp thở trong mỗi phút sẽ làm tăng
hiệu quả hô hấp?
- Bổ sung: Dung tích sống phụ thuộc
vào dung tích phổi và dung tích cặn
Dung tích phổi phụ thuộc vào dung
tích lồng ngực
Dung tích lồng ngực phụ thuộc vào
sự phát triển của khung xương sườn
Ở độ tuổi phát triển tập luyện thì
khung xương sườn mở rộng, sau tuổi
đó thì không phát triển được
=> Khi hít thở sâu và giảm nhịp thở
trong mỗi phút sẽ tăng hiệu quả hô
hấp
+ Hãy đề ra b/pháp để có hệ hô hấp
khỏe mạnh?
+ Quá trình tập luyện để tăng dung
tích sống phụ thuộc vào yếu tố nào?
Tích hợp GD đạo đức:
-Yêu thương sức khỏe bản thân, có
trách nhiệm giữ vệ sinh cá nhân và
môi trường sống
Tôn trọng những thành tựu của khoa
học trong nghiên cứu cơ thể người
- HS nghiên cứu thông tin SGK, thực tế rèn luyện của bản thân, trao đổi nhóm các câu hỏi hoạt động, thống nhất trả lời:
+ Tập thường xuyên sẽ tăng thể tích lồng ngực
+ Hít thở sâu đẩy được nhiều khí cặn ra ngoài
Gv nêu thêm VD
+ Luyện tập thể dục phối hợp thử sâu và giảm nhịp htở thường xuyên từ bé + Hệ tuần hoàn
Trao đổ nhóm rút KL
HS đọc SGK
+ Cần luyện tập TDTT phối hợp tập thở sâu và nhịp htở thường xuyên bé, sẽ có
hệ hô hấp khỏe mạnh
+ Thể trạng cơ thể
Tiểu kết luận:
+ Cần luyện tập TDTT phối hợp tập thở sâu và nhịp htở thường xuyên bé, sẽ có hệ hô
hấp khỏe mạnh
+ Luyện tập TDTT phải vừa sức và luyện tập từ từ
Trang 9
4 Củng cố (5')
Trong môi trường có nhiều tác nhân gây hại cho hô hấp, mỗi chúng ta cần phải làm gì
để bảo vệ môi trường và bảo vệ cho chính mình?
C1: Tác hại của khói thuốc lá là:
1.Làm tê liệt lớp lông rung của đường dẫn khí
2 Làm giảm hiệu quả lọc không khí của đường dãn khí
3 Có thể gây ung thư phổi
4 Cả 1, 2, 3 đều đúng
C2: Bệnh nào dưới đây có thể gây tổn thương hệ hô hấp:
a Viêm phổi b Lao phổi c Viêm phế quản d Cả a,b,c đều đúng
5 Hướng dẫn học bài ở nhà (1')
- Học và trả lời câu hỏi, làm bài tập trong sách
- Đọc muc: “ Em có biết”
- Tìm hiểu: Hô hấp nhân tạo, học các bước tiến hành hô hấp nhân tạo
Chú ý PP hà hơi thổi ngạt & PP ấn lông ngực
Chuẩn bị: HD SGK theo tổ