- Chúng là những nguyên được hình thành bởi lực hút tĩnh điện Chúng là những nguyên tử kim tử kim loại và phi kim điển giữa các ion mang điện tích trái dấu.. + Được hình thành giữa kim l[r]
Trang 1SỞ GD-ĐT THỪA THIÊN HUẾ TRƯỜNG THPT HƯƠNG THỦY
ĐỀ CƯƠNG GIÁO ÁN DỰ GIỜ Bài 12: LIÊN KẾT ION (Tiết 2)
Sinh Viên Kiến Tập : Đào Thị Mỹ Linh
Giáo Viên giảng dạy : Phan Thị Hiền
Lớp dự giờ : 10B8
Huế, ngày 9 tháng 11 năm 2018
Trang 2Bài 12: LIÊN KẾT ION (Tiết 2)
I Mục tiêu bài học :
1 Kiến thức :
- Học sinh biết :
+ Khái niệm, bản chất của sự tạo thành liên kết ion
- Học sinh hiểu :
Sự tạo thành liên kết ion : cách thức tạo thành liên kết
- Học sinh vận dụng :
+ Giải thích tính chất của hợp chất ion từ sự tạo thành liên kết ion
+ Liên kết ion có ảnh hưởng như thế nào đến tính chất của các hợp chất ion
2 Kỹ năng :
- Quá trình cho và nhận electron
- Phân biệt được liên kết ion với các liên kết khác dựa vào bản chất cụ thể
- Các vật liệu làm bằng các chất có cấu tạo tinh thể ion là chất rắn, khó nóng chảy, khó bay hơi, khi nóng chảy hoặc khi tan trong nước có khả năng dẫn điện sử dụng các vật liệu này cho phù hợp
3 Thái độ :
- Tích cực, nghiêm túc, tự tin và lòng ham mê khoa học
4 Tư duy :
So sánh, logic, suy luận
5 Các năng lực cần hướng cho học sinh:
Năng lực chung:
- Năng lực tự học
- Năng lực hợp tác, làm việc nhóm hiệu quả
- Năng lực giao tiếp
- Năng lực suy luận tư duy, logic
- Năng lực phân tích, tổng hợp và giải quyết vấn đề một cách sáng tạo
Năng lực đặc thù môn hóa học
- Năng lực thực hành thí nghiệm hóa học.
- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học.
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học.
- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn.
II Trọng tâm :
Sự tạo thành liên kết ion
III Phương pháp :
- Đàm thoại, gợi mở
- So sánh, trực quan, nêu và giải quyết vấn đề, sử dụng mô hình
IV Chuẩn bị :
Trang 31 Giáo viên :
- Mơ hình tinh thể NaCl
2 Học sinh :
- Bảng tuần hồn các nguyên tố hĩa học
- Cách viết cấu hình electron
V Tiến trình dạy học :
1 Ổn định lớp : ( 1 phút)
2 Kiếm tra bài cũ:
Câu hỏi: Liên kết ion là gì? Phân loại liên kết ion? Cho ví dụ chứng minh.
3 Giảng bài mới :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG GHI BẢNG
Hoạt động 1: Liên hệ bài cũ
- Cho HS gọi tên và phân loại
một số ion :(SO4)2- , (NH4)+, S2- ,
Fe3+ , (NO3)- , (PO4)3- , Mg2+
- Năng lực cần đạt của HS:
+ Năng lực hợp tác, làm việc
nhĩm hiệu quả
+ Năng lực tái hiện kiến thức
đã học
+ Năng lực suy luận, tư duy
logic
- HS làm việc theo nhĩm:
+ Cation:
+ Anion:
Hoạt động 2 : Sự tạo thành liên
kết ion.
- Viết bán phản ứng tạo thành
- Viết cấu hình e của nguyên tử
và ion của chúng?
- Khi tham gia phản ứng hố
học, Na và Cl đĩng vai trị
nhường và nhận e như thế nào?
- Cĩ nhận xét gì về Na và Cl?
Chúng là những nguyên tử kim
loại và phi kim như thế nào?
11Na: 1s22s22p63s1
Na+ : 1s22s22p6
17Cl: 1s22s22p63s23p5
Cl-: 1s22s22p63s23p6
- Na nhường 1 e cho nguyên tử Cl
- Chúng là những nguyên
tử kim loại và phi kim điển hình
II Sự tạo thành liên kết ion
- Sự tạo thành phân tử NaCl : PTHH :
2 X 1e
Sơ đồ :
Nguyên tử natri Nguyên tử clo cation natri anion clo (Na) (Cl) (Na + ) (Cl - )
- Khái niệm: Liên kết ion là liên kết
được hình thành bởi lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu
- Đặc điểm : + Được hình thành giữa kim loại điển hình và phi kim điển hình
Trang 4Cl- được gọi là liên kết ion.
- Biễu diễn PTHH :
2 X 1e
- Vậy liên kết ion là gì?
- Khẳng định lại liên kết ion
Nêu lên đặc điểm và bản chất
của liên kết ion
- Đặc điểm :
+ Liên kết ion được hình thành
giữa kim loại điển hình và phi
kim điển hình
+ Liên kết ion không có tính
định hưóng
- Bản chất : lực hút tĩnh điện
giữa các ion mang điện tích trái
dấu
- Vận dụng : giải thích sự tạo
- Viết các phương trình tạo thành
* Năng lực cần đạt của HS:
- Năng lực nghiên cứu tài liệu
- Năng lực hợp tác, làm việc
nhóm
- Năng lực phân tích, tổng hợp
- Liên kết ion là liên kết được hình thành bởi lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu
+ Không có tính định hưóng
- Bản chất : lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu
Hoạt động 5: Củng cố, rèn kỹ
năng giải bài tập
- GV ra 2 bài tập nhanh cho học
sinh giải vào vở (5 phút)
- Cho học sinh lên bảng giải
đồng thời chấm vở lấy điểm
1 Viết phương trình biểu diễn sự
hình thành các ion sau từ các
- Suy nghĩ, giải bài tập vào vở
Trang 5nguyên tử tương ứng, cho biết
cấu hình electron của ion và so
sánh bán kính nguyên tử của các
ion : Mg2+, O2-,F-, Al3+
2 Hợp chất A có công thức RX
trong đó R chiếm 22,33% về
khối lượng Tổng số các hạt
trong A bằng 149 Tổng số
proton của R và X bằng 46 Số
notron của X = 3,75 lần số
notron của R Xác định số hiêu
nguyên tử, viết cấu hình e
nguyên tử của R và X Cho biết
bản chất liên kết trong phân tử
RX
* Năng lực cần đạt của HS:
- Năng lực tự học
- Năng lực tính toán
- Năng lực tư duy, suy luận
logic
- Năng lực giải quyết vấn đề
thông qua kiến thức đã học
4 Củng cố:
Trò chơi ô chữ:
Từ khóa nằm trong ô hàng dọc có 5 chữ cái tương ứng với 5 ô hàng ngang.
Hàng ngang 1: Khi nguyên tử nhường hay nhận electron nó trở thành phần tử mang điện
gọi là gì? ION.
Hàng ngang 2: Ion dương gọi là gì? CATION.
Hàng ngang 3: Liên kết ion được hình thành giữa các ion mang điện tích trái dấu gọi là
lực hút gì? TĨNH ĐIỆN.
Hàng ngang 4: Các ion tạo nên từ 1 nguyên tử gọi là gì? ĐƠN NGUYÊN TỬ.
Hàng ngang 5: Ở tinh thể rắn, NaCl tồn tại dưới dạng tinh thể gì? TINH THỂ.
Từ khóa: ANION.
5
Dặn dò:
- Hoàn tất cả bài tập trong sách giáo khoa
Trang 6Nhận xét của GVHD:
………
………
………
………
………
Trang 8Nhận xét của GVHD:
………
………
………
………
………