1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

Tài liệu IDIOMS LESSON 272 pdf

3 148 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Feel your oats, corn-fed, full of beans
Chuyên ngành English
Thể loại Bài học
Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 30,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TEXT: TRANG: Feel Your Oats có một từ mới là Oats đánh vần là O-A-T-S, nghĩa là luá yến mạch, tức là một loại ngũ cốc dùng để nuôi trâu bò gia súc.. Tuy nhiên, Feel Your Oats ở đây được

Trang 1

LESSON #272: Feel your oats, Corn-fed, Full of beans.

Huyền Trang xin kính chào quý vị thính giả Trong bài học thành ngữ English American Style hôm nay chúng tôi xin giới thiệu cùng quý vị 3 thành ngữ mới, xuất xứ từ thời phần đông người

Mỹ còn sinh sống trên các trang trại chứ không phải tại các đô thị Các thành ngữ này có tên những thứ nông phẩm như lúa mạch, ngô bắp, và đậu Chị Pauline xin đọc thành ngữ thứ nhất VOICE: (PAULINE): The first idiom is “Feel Your Oats”, “Feel Your Oats”

TEXT: (TRANG): Feel Your Oats có một từ mới là Oats đánh vần là O-A-T-S, nghĩa là luá yến mạch, tức là một loại ngũ cốc dùng để nuôi trâu bò gia súc Người Mỹ cũng dùng lọai ngũ cốc này

để làm thức ăn điểm tâm nữa Khi một con ngựa được ăn no thì nó cảm thấy hết sức thoải mái Và đối với con người cũng vậy Tuy nhiên, Feel Your Oats ở đây được dùng để chỉ một người vênh váo, làm ra vẻ ta đây quan trọng Trong thí dụ sau đây, chị Pauline mô tả anh Bill , người xếp mới trong sở chị như sau:

VOICE: (PAULINE): Bill certainly feels his oats now that he’s been promoted and tells the rest of

us what to do Somebody ought to tell him he needs to take it easy and be the same friendly guy he always was before he became our new boss

TEXT: (TRANG): Chị Pauline nói: Anh Bill chắc chắn là đang làm ra vẻ quan trọng vì anh ta vừa được thăng chức và bắt đầu ra lịnh cho chúng tôi phải làm những gì Cần phải có người nói cho anh ta biết là anh ta nên ung dung mà làm việc, và giữ nguyên thái độ thân thiện mà anh ta có trước đây, trước khi anh ta lên làm xếp

Một vài từ mới đáng chú ý là: Promoted đánh vần là P-R-O-M-O-T-E-D , nghĩa là được thăng chức, và Friendly đánh vần là F-R-I-E-N-D-L-Y, nghĩa là thân thiện Và bây giờ chúng tôi xin mời quý vị nghe lại thí dụ này

VOICE: (PAULINE): Bill certainly feels his oats now that he’s been promoted and tells the rest of

us what to do Somebody ought to tell him he needs to take it easy and be the same friendly guy he always was before he became our new boss

TEXT: (TRANG) Tiếp theo đây, chị Pauline xin đọc thành ngữ thứ hai

VOICE: (PAULINE): The second idiom is “Corn-Fed”, “Corn-Fed”

TEXT: (TRANG): Corn-Fed có nghĩa là được nuôi bằng ngô hay bắp, và dùng để chỉ những gia súc được nuôi bằng ngô tại các nông trại Tuy nhiên, ngày nay Corn-Fed được dùng để chỉ những

Trang 2

người Mỹ sống tại các tiểu bang có nhiều nông trại từ Kansas ở miền Tây cho tới Ohio ở miền Đông, nơi mà phần lớn ngô bắp được trồng trọt Những người corn-fed là những người khỏe mạnh, đơn sơ, có đầu óc địa phương, và nhất là thích ăn uống thật đầy đủ Mời quý vị nghe thí dụ sau đây:

VOICE: (PAULINE): My brother married a corn-fed girl from a small town in Western Iowa She bakes the best apple pies and strawberry shortcake I have ever eaten, and you really ought to taste the fresh sweet corn on the cob she feeds us

TEXT: (TRANG): Câu này có nghĩa như sau: Anh tôi lập gia đình với một thiếu nữ đơn sơ sống trên nông trại trong một thị trấn nhỏ ở Tây bộ Iowa Cô ấy nướng những chiếc bánh ngọt nhân táo ngon nhất và những chiếc bánh dâu tây ngon nhất mà tôi chưa từng được ăn từ trước tới nay Và bạn thật sự cũng nên nếm thử những bắp ngô tươi ngọt mà cô ấy cho chúng tôi ăn

Có những từ mới mà ta cần chú ý là: Bake đánh vần là B-A-K-E , nghĩa là nướng bằng lò, Pie

đánh vần là P-I-E nghĩa là bánh nướng, strawberry đánh vần là S-T-R-A-W-B-E-R-R-Y nghĩa là trái dâu tây, và Cob, C-O-B, nghĩa là lõi ngô hay lõi bắp Và bây giờ mời quý vị nghe lại thí dụ này

VOICE: (PAULINE): My brother married a corn-fed girl from a small town in Western Iowa But you know one thing: she bakes the best apple pies and strawberry shortcake I have ever eaten, and your really ought to taste the fresh sweet corn on the cob she feeds us

TEXT: (TRANG): Tiếp theo đây chị Pauline xin đọc thành ngữ thứ ba

VOICE: (PAULINE): The third idiom is “Full of Beans” , “Full of Beans”

TEXT: (TRANG) Full of Beans có từ Full đánh vần là F-U-L-L nghĩa là đầy, và Beans, đánh vần

là B-E-A-N-S nghĩa là hạt đậu Nghĩa đen của thành ngữ này là trong người đầy những hạt đậu, và nghĩa bóng là đầy năng lực, hăng hái, sôi nổi Trong thí dụ sau dây, chị Pauline mô tả một người bạn chị tên Joe làm việc quá cực nhọc va øcần phải nghỉ ngơi ít lâu để phục hồi sức khỏe

VOICE : (PAULINE): Joe was so tired and worn out he looked awful! Then his wife made him take two weeks off from work And when he got back, he was FULL OF BEANS- full of fresh energy and looking like himself again

TEXT: (TRANG): Chị Pauline nói: Anh Joe có vẻ mệt mỏi và kiệt quệ nên trông tệ quá Rồi vợ anh bắt anh phải nghỉ làm việc hai tuần Khi anh trở lại, anh ấy trông hăng hái, tràn đầy năng lực

và khỏe mạnh như trước kia

Trang 3

Những từ mới mà ta cần biết là: Tired đánh vần là T-I-R-E-D nghĩa là mệt mỏi , Worn Out đánh vần là W-O-R-N và O-U-T nghĩa là kiệt quệ, và Energy, E-N-E-R-G-Y nghĩa là năng lực Và bây giờ xin mời quý vị nghe lại thí dụ này:

VOICE : (PAULINE): Joe was so tired and worn out he looked awful! Then his wife made him take two weeks off from work And when he got back, he was full of beans- full of fresh energy and looking like himself again

TEXT: (TRANG): Thí dụ vừa rồi đã kết thúc bài học thành ngữ English American Style hôm nay của đài Tiếng Nói Hoa Kỳ Như vậy là chúng ta vừa học được ba thành ngữ mới Một là Feel Your Oats nghĩa là có vẻ huênh hoang tự đắc, hai là Corn-Fed là một người đơn sơ nhưng thủ cựu,

và ba là Full of Beans nghĩa là đầy năng lực, hăng hái Huyền Trang xin kính chào quý vị thính giả và xin hẹn gặp lại quý vị trong bài học kế tiếp

Ngày đăng: 24/01/2014, 06:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w