1.2 Mô hình hai khu vực Lewis, Tân cổ điển và Oshima 1 Lewis 1954, Nobel Nguồn gốc của tăng trưởng kinh tế chính là hiệu quả sử dụng lao động dư thừa trong khu vực nông nghiệp L, labour.
Trang 1Phần 1
LÝ THUYẾT TĂNG TRƯỞNG
& PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP
Trang 2cơ cấu Chenery Fisher – Clark – Fourastié;
Lý thuyết về vai trò nông
nghiệp
Kuznets; Ghatak và Ingersent.
1 LÝ THUYẾT
2 MÔ HÌNH ĐỊNH LƯỢNG
Hồi quy tuyến tính (multiple regression analysis, MRA)
“Các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ tăng trưởng nông nghiệp ”
SPSS 18.0 & EVIEWS 8.1
2 BTKT, 2 BT NHÀ
Trang 3TÀI LIỆU THAM KHẢO
Chenery, Hollis B (1979), Structural change and development policy, New York: Oxford University Press.
Clark, C (1941), The Conditions of Economic Progress, London: Macmillan.
Cobb, C W and Douglas, P H (1928), A Theory of Production, American Economic Review, N.18.
Dickey and Fuller (1981), Likelihood ratio statistics for autoregressive time series with unit root, Econometrica.
Đảng Cộng Sản Việt Nam (1986 – 2010), Văn kiện đại hội Đảng toàn quốc, Hà Nội, Việt Nam: Sự Thật.
Đinh Phi Hổ (2012), Phương pháp nghiên cứu định lượng & những nghiên cứu thực tiễn trong kinh tế phát triển – Nông nghiệp, Nxb Phương Đông , Tp HCM.
Đinh Phi Hổ (2009) Vai trò kinh tế trang trại đối với phát triển
Trang 4Đinh, Phi Hổ & Phạm, Ngọc Dưỡng, (2011), Agricultural labor productivity: The key to economic growth, changes in structure of industry and peasants’ income, Economic Development Review, 201.
Đinh Phi Hổ (2010), Ứng dụng hàm Cobb-Douglas trong việc nhận diện các yếu tố ảnh hưởng để tăng trưởng nông nghiệp Việt Nam, Kỷ yếu Hội thảo khoa học, Trường ĐH Kinh Tế TP.HCM, tháng 1 năm
2010, trang 142-146.
Đinh Phi Hổ (2010), Từ mô hình định lượng, nhận diện các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất lao động nông nghiệp ở tỉnh Bến Tre, Tạp chí Phát triển Kinh Tế, Số 241, tháng 11 năm 2010.
Đinh Phi Hổ (2011), Năng suất lao động nông nghiệp: Chìa khóa của tăng trưởng, thay đổi cơ cấu kinh tế và thu nhập nông dân, Tạp chí Phát triển Kinh Tế, Số 247, tháng 5 năm 2011.
Engle and Granger (1987), Co-integration and error corection: Representative, estimation and testing, Econometrica.
Fisher, A G B (1935), The Clash of Progress and Security, New York: Augustus M Kelley.
Trang 5Ghatak, S., & Insergent, K (1984), Agriculture and economic development, Baltimore: Johns Hopkins University Press.
Green W.H (2003), Econometric Analysis, Upper Saddle River NJ: Prentice-Hall.
Hwa, Erh-Cheng (1983), The contribution of agriculture to economic growth: Some empirical evidence, World Bank Staff working paper
619 Washington, D.C., USA: The World Bank.
Johnston, B F., & Kilby, P (1975), Agriculture and structural transformation, economic strategies in late developing countries, Revue Tiers Monde, 16 (63), 699-699.
Kuznets, S (1964), Economic growth and the contribution of agriculture, NewYork, Mỹ: McGraw-Hill.
Lewis, W A (1954), Economic development with unlimited supplies of labour, Manchester School of Economic and Social Studies.
Norusis, M J (1993), SPSS for Windows: Base system user’s guide Chicago, USA: SPSS Inc.
Oshima, H T (1993), Strategic processes in Monsoon Asia's economic
Trang 6Ricardo, D (1817) Principles of political economy and taxation Trong P Sraffa (1967), The works and correspondence of David Ricardo Cambridge, Anh: Cambridge University Press.
Spearman, C (1904), The proof and measurement of association between two things, The American Journal of Psychology.
Solow, Robert M (1956), A Contribution to the Theory of Economic Growth, The Quarterly Journal of Economics, Vol 70, No 1 (Feb., 1956), pp 65-94.
Todaro, M P (1969), A model of labor migration and urban unemployment in less developed countries, American Economic Review, 59 (1), 138-148.
Trang 7Thirlwall, A.P (2005), Growth and Development with Special Reference to Developing Economies, the Macmillan Press LTD,
Todaro, M P (1969), “A Model of Labor Migration and Urban
Unemployment in Less Developed Countries”, American Economic Review, (60),138-148.
Trang 8GỢI Ý ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
1 Vai trò của nông nghiệp đối với phát triển kinh tế Việt nam/ Đồng Bằng Sông Cửu Long/Miền Đông Nam Bộ/Tây Nguyên hoặc một địa phương.
2 Mối quan hệ giữa nông nghiệp và công nghiệp trong quá trình CNH Việt Nam/ Đồng Bằng Sông Cửu Long/Miền Đông Nam Bộ/Tây Nguyên hoặc một địa phương.
3 Ứng dụng mô hình Hwa Erh – Cheng để phân tích vai trò của nông nghiệp VN/ Đồng Bằng Sông Cửu Long/Miền Đông Nam Bộ/Tây Nguyên hoặc một địa phương.
4 Ứng dụng mô hình Harry T Oshima để phân tích tăng trưởng nông nghiệp Việt nam/Đồng Bằng Sông Cửu Long/Miền Đông Nam Bộ/Tây Nguyên hoặc một địa phương.
Trang 9GỢI Ý ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
5 Năng suất lao động nông nghiệp Việt nam/ Đồng Bằng Sông Cửu Long/Miền Đông Nam Bộ/Tây Nguyên hoặc một địa phương.
6 Chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hướng nâng cao năng suất lao động nông nghiệp Việt nam/ Đồng Bằng Sông Cửu Long/Miền Đông Nam Bộ/Tây Nguyên hoặc một địa phương.
7 Chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hướng phát triển bền vững nông nghiệp Việt nam/Đồng Bằng Sông Cửu Long/Miền Đông Nam Bộ/Tây Nguyên hoặc một địa phương.
Trang 10Mở rộng DT
Trên đất chất lượng thấp
Chí phí sản xuất cao
Khu vực công nghiệp Tiền lương tăng
(1) LÝ THUYẾT TĂNG TRƯỞNG NÔNG NGHIỆP
1.1 Mô hình David Ricardo (1817)
Luận điểm cơ bản
Đất đai sản xuất nông nghiệp ( R , Natural Resources) là
nguồn gốc của tăng trưởng kinh tế.
Trang 11Lợi nhuận của người sản
xuất là nguồn gốc của mở
rộng vốn sản xuất quốc gia.
Tình trạng dư thừa
lao động ở nông thôn.
Mối quan hệ giữa giới hạn
Nguồn gốc của tăng trưởng
kinh tế là tài nguyên đất
Chuyển dịch cơ cấu kinh
tế nông nghiệp
Gợi ý về chính sách
Trang 12(1.2) Mô hình hai khu vực
Lewis, Tân cổ điển và Oshima
(1) Lewis (1954, Nobel)
Nguồn gốc của tăng trưởng kinh tế chính là hiệu quả sử dụng lao động dư thừa trong khu vực nông nghiệp (L, labour).
Sản phẩm biên của lao động nông nghiệp bằng không.
Lewis
Đất đai ngày càng khan hiếm, trong khi lao động ngày càng tăng.
Dư thừa lao động
nông nghiệp.
Khu vực nông nghiệp
Trang 13W a (min)
L a giảm không ảnh hưởng Y a
Trang 14Tại sao tiền lương thay đổi?
Trang 15Gợi ý chính sách
1 Tăng trưởng của nền kinh tế được thực hiện
trên cơ sở tăng trưởng
của công nghiệp.
2 Đẩy nhanh chuyển dịch
cơ cấu kinh tế theo hướng giảm nhanh tỷ trọng lao động nông nghiệp.
Lewis
Thông qua tích lũy vốn từ thu hút lao động dư thừa của khu vực nông nghiệp.
3 Tập trung nguồn lực đầu tư cho khu vực
Đẩy nhanh tăng trưởng GDP
Nâng cao năng suất lao động NN Nhấn mạnh ưu tiên phát triển CN trong
Trang 16sẽ không nằm ngang, MPa > 0.
Luận điểm cơ bản
Trang 17- Khi hút lao động dư thừa từ khu vực nông nghiệp, Wi
sẽ tăng chứ không phải là không đổi.
- Đồng thời đầu tư cho cả công nghiệp phát triển theo chiều sâu nhằm giảm áp lực cầu lao động
Trang 18(3) Mô hình Harry T Oshima (1993)
Khu vực nông nghiệp có dư thừa lao động,
nhưng chỉ lúc thời vụ không căng thẳng.
Đầu tư chiều sâu cả nông nghiệp và công
nghiệp là không khả thi.
Không đòi hỏi trình độ kỹ thuật cao, vốn đầu
tư lớn như đầu tư cho công nghiệp.
Nông nghiệp mở rộng sản lượng và xuất khẩu tạo ngoại tệ nhập khẩu máy móc thiết bị cho các ngành công nghiệp sử dụng nhiều lao động.
Trang 19Luận
điểm
Giai đoạn 2
Nông nghiệp
Đồng thời đầu tư phát triển theo bề rộng các
ngành nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ.
Đa dạng hóa sản xuất nông nghiệp, ứng dụng công nghệ sinh học, sản xuất theo quy mô lớn (trang trại) nhằm mở rộng quy mô sản lượng.
Phát triển công nghiệp chế biến, công nghiệp cung cấp đầu vào cho nông nghiệp và các ngành công nghiệp thâm dụng lao động.
Công nghiệp
Mở rộng tối đa việc làm
Trang 20Đồng thời đầu tư phát triển theo chiều sâu các
ngành nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ.
Đẩy nhanh cơ giới hóa và ứng dụng công nghệ sinh học để tăng nhanh năng suất lao động.
Chuyển dịch hướng về xuất khẩu.
Công nghiệp
Giải quyết tình trạng thiếu hụt lao động, nâng cao sức cạnh tranh sản phẩm.
Ngành công nghiệp thâm dụng lao động thu hẹp và ngành công nghiệp thâm dụng vốn sẽ mở rộng
Trang 21(1) Mô hình Todaro (1969)
Theo Todaro, quá trình phát triển nông nghiệp trải qua 3 giai đoạn, tuần tự từ thấp đến cao.
1 Nền nông nghiệp tự cung tự cấp (độc canh)
Sản lượng nông nghiệp tăng chủ yếu là do mở
rộng diện tích và phụ thuộc nhiều vào thiên nhiên
nghiệp do áp dụng công nghệ sinh học.
3 Nông nghiệp hiện đại (Chuyên môn hóa, quy mô trang trại)
1.2 LÝ THUYẾT PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP
Trang 22(2) Mô hình Park S.S (1992)
Mỗi giai đoạn phát triển, sản lượng nông nghiệp phụ thuộc vào các yếu tố khác nhau và được mô tả dưới dạng hàm sản xuất.
Quá trình phát triển nông nghiệp trải qua 3 giai đoạn:
sơ khai, đang phát triển và phát triển.
Trang 23Hình 2: Ảnh hưởng của yếu tố lao động và tự nhiên
Trang 24Sản lượng trên 1 ha đất nơng nghiệp (năng suất
đất) tăng lên tương ứng với lượng phân bĩn và thuốc hĩa học sử dụng tăng lên (cơng nghệ sinh học).
Sản lượng nơng nghiệp cịn phụ thuộc vào các yếu
tố đầu vào được sản xuất từ khu vực cơng nghiệp (phân bĩn, thuốc hĩa học – Chemical inputs).
Y = F(N,L) + F(Ci) (2) Ci: Đầu vào do cơng nghiệp cung cấp
Giai
đoạn
2 Đang phát triển
Trang 25Hình 2: Ảnh hưởng của đầu vào công nghiệp
Trang 26Nền kinh tế đạt mức toàn dụng (Full employment), không còn tình trạng bán thất nghiệp trong nông nghiệp.
Y = F(N,L) + F(Ci) + F(K) (3) K: Vốn sản xuất
Sản lượng trên 1 lao động (năng suất lao động, y) tăng lên tương ứng với lượng vốn sản xuất (K) sử dụng tăng thêm và thu nhập của 1 lao động (Income, I) cũng tăng lên tương ứng.
K: Vốn sản xuất y: NSLĐ I: Thu nhập
Trang 27Hình 4: Năng suất lao động và thu nhập của một lao động nông nghiệp.
Trang 28a Luận điểm
Nền kinh tế hình thành 3 khu vực (lý thuyết 3 khu vực): Khu vực 1 (primary sector – Nông nghiệp), khu vực 2 (Secondary – Công nghiệp), và khu vực 3 (Tertiary – Dịch vụ).
Quá trình phát triển triển kinh tế là quá trình chuyển đổi
từ trình độ phát triển thấp lên cao với 3 giai đoạn.
động chiếm chủ yếu.
Thu nhập cao (high income): tỷ trọng khu vực dịch vụ trong GDP và lao động chiếm chủ yếu.
(1) Mô hình Fisher – Clark - Fourastié (1939-1940)
1.3 LÝ THUYẾT CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ
Trang 29Hình 2.6: Tỷ trọng từng khu vực trong GDP theo trình độ phát triển
Trang 30Theo thời gian của quá trình công nghiệp hóa
Cơ cấu lao động (%)
Hình 2.7: Tỷ trọng từng khu vực trong tổng lao động theo trình
độ phát triển trên thế giới
Trang 31b ỨNG DỤNG VÀO HOẠCH ĐỊNH CHÍNH SÁCH
Nhận diện được đặc trưng cụ thể của từng giai đoạn phát triển trong quá trình công nghiệp hóa.
Các nước đang phát triển
phải trải qua quá trình
phát triển từ thấp lên cao
và qua 3 giai đoạn: Trình
độ thu nhập thấp, trung
bình và cao.
Căn cứ vào tỷ trọng GDP và lao động của từng khu vực
để nhận diện được đang ở trình độ phát triển nào.
Khi trình độ phát triển càng cao, tỷ trọng lao động của khu vực nông nghiệp càng thấp.
Khi trình độ phát triển càng cao, tỷ trọng LĐ của khu vực dịch vụ sẽ chiếm chủ yếu trong tổng LĐ của nền kinh tế.
Trang 32(2) Mô hình Chenery (1979)
Tỷ trọng của ngành nông nghiệp trong GDP có xu hướng giảm dần, trong khi tỷ trọng công nghiệp trong GDP có xu hướng tăng dần tương ứng với GNP/Người tăng dần.
Dựa vào các công trình nghiên cứu về sự phát triển của nhiều quốc gia từ giai đoạn 1950 đến 1973.
a) Luận điểm:
Trang 33Đang phát triển
PCI > 3.000 USD
Phát triển
Trang 34(3) Trước điểm ngoặc, GDP phụ thuộc chủ yếu vào nông nghiệp, nhưng qua điểm ngoặc GDP phụ thuộc vào khu vực công nghiệp.
Điểm ngoặc cho biết chuyển từ giai đoạn kém phát triển sang giai đoạn chuyển tiếp phát triển.
Nhận diện được thời điểm nào, khu vực nào của nền kinh tế cần được sự quan tâm về phân bổ đầu tư, có
hệ thống chính sách kích thích ưu đãi thích hợp.
Trang 35Bằng chứng thế giới
Bảng 1.1: Cơ cấu GDP của một số nước (%)
TT Quốc gia Nông nghiệp Phi nông nghiệp
I
Theo nhóm nước
Trang 36Mô hình Kuznets (1964, Nobel)
1.4 LÝ THUYẾT VỀ VAI TRÒ NÔNG NGHIỆP
Đóng góp của nông nghiệp trong tốc độ tăng trưởng GDP giữ vai trò quyết định trong giai đoạn đầu của quá trình
công nghiệp hóa, nhưng giảm dần trong dài hạn
Ya: giá trị GDP do nông nghiệp đóng góp; Yn: giá trị GDP
do khu vực phi nông nghiệp đóng góp; Y: tổng GDP của nền kinh tế.
Công thức Kuznets:
Nền kinh tế có 2 khu vực: nông nghiệp và phi nông nghiệp (các ngành kinh tế còn lại).
Trang 39Ứng dụng Kuznets
Ghatak và Ingersent (1984) ứng dụng công thức
Kuznets trong việc xác định xu hướng đóng góp của
nông nghiệp trong tốc độ tăng trưởng GDP
Xác định đóng góp nông nghiệp trong tốc độ tăng
trưởng GDP hàng năm
Đặt Yt: GDP năm thứ t Y t-1 : GDP năm thứ (t-1)
(Y a,t): GDP khu vực nông nghiệp trong năm thứ t
(Y a,t-1): GDP khu vực nông nghiệp trong năm thứ (t-1)
(Y n,t): GDP khu vực phi nông nghiệp trong năm thứ t
(Y n,t-1 ): GDP khu vực phi nông nghiệp trong năm thứ (t-1)
Trang 40R n : Tốc độ tăng trưởng của GDP khu vực phi nông
nghiệp giữa năm thứ t và t-1.
R a : Tốc độ tăng trưởng của GDP khu vực nông nghiệp
giữa năm thứ t và t-1.
0
1 , 1 1
nông nghiệp trong tốc độ
tăng trưởng của năm thứ t
Mục tiêu: Xác định đóng góp của khu vực nông nghiệp trong tốc độ tăng trưởng GDP trong thời kỳ năm thứ 0
đến năm thứ t.
Xác định đóng góp nông nghiệp trong tốc độ tăng trưởng GDP đối với dài hạn.
Trang 41Ví dụ: Trong giai đoạn từ 1986 – 2006 của một quốc gia.
Vấn đề: Xác định đóng góp của nông nghiệp trong tốc độ tăng trưởng GDP của năm 1986 và 2006.
(1) Xác định thời điểm trung gian: chia đôi thời gian.
Trong bảng trên, năm trung gian là năm 1996.
(2) Áp dụng công thức Kuznets tính cho năm đầu và năm
Trang 42(3) Năm đầu của kỳ phân tích (1986)
P a , P n của năm đó
R a , R n là tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm của
giai đoạn gắn với năm đầu của kỳ phân tích.
Đo lường tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm
của một biến số trong một giai đoạn
Trang 43Dự báo quy mô biến số ở thời điểm t
0
1
n
n t
n
Y
Y
g Y
Ứng dụng: Cho biết số liệu sau:
Naêm Y (tỷ USD) Ya (tỷ USD)
Trang 44Bằng chứng các nước LDCs
Bối cảnh:
(i) Đĩng gĩp quan trọng vào GDP
(ii) Nguồn ngoại tệ khan hiếm
Phát triển nhanh
công nghiệp
Sự dịch chuyển / không dựa trên tăng năng suất
LĐNN
Tổng sản lượng NN giảm
Cầu LTTP tăng nhanh do thu nhập lao động các ngành kinh tế tăng
Khan hiếm LTTP
Giá tăng
Lạm Phát
Lương tăng
(dưới áp lực
Unions)
Tích lũy giảm Đầu tư giảm Sản lượng khu vực công nghiệp
giảm
Hệ quả
Trang 45BÀI TẬP NHÀ (1)
Cho biết số liệu của quốc gia A
Dữ liệu: P1-kuznet-EX1 (EXCEL FILE)
Yêu cầu:
1 Xác định đóng góp nông nghiệp trong tốc độ tăng
trưởng GDP hàng năm.
2 Xác định đóng góp nông nghiệp trong tốc độ tăng
trưởng GDP của năm 1986 và 2013
Trang 475 NÔNG NGHIỆP VÀ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VN
76-80 “ưu tiên phát triển công
nghiệp nặng ”.
TNQD: 0.4%; Lạm phát: 22%; TSPNN: 1.9%; TSPCN: 0,6%; XK: 338.6 triệu USD; NK: 1314 triệu USD; Nhập khẩu LT: 887.000 tấn; Dân Số (3.3%)
81-85 “Ưu tiên phát triển nông
nghiệp, coi nông nghiệp là mặt trận hàng đầu ”
TNQD: 6.4%; TSPNN: 5.1%; TSPCN:9.5%; XK: 698.5 triệu USD; NK: 1857 triệu USD; Nhập khẩu LT:
Trang 481986-90 “thực sự coi nông nghiệp là
mặt trận hàng đầu ”
Điều chỉnh môi trường vĩ mô:
(i) Cải cách tài chính; (ii) Chống lạm phát; (iii) Hướng tới thị trường tự do.
(lãi suất cho vay trong dạng thực
âm, cấu trúc lãi suất bất hợp
lý – lãi suất huy động tiết kiệm hàng tháng (-26%) cao hơn lãi suất cho vay ( -30%) trong năm 1986, lạm phát trầm trọng (487% năm 1986).
TNQD: 8%; TSPNN: 6.4%; TSPCN:2.3%; XK:
1820 triệu USD; Đóng góp NN trong XK: 46%; NK: 2443 triệu USD; Xuất khẩu LT: 1.6 triêu tấn gạo hạng 3 thế giới.
Trang 49Thời kỳ Chiến Lược Hệ quả
1991-2000
“Tăng trưởng nhanh công nghiệp và dịch vụ gắn với phát triển nông nghiệp ổn định ”
TSPCN:12.9%; DV: 8.2%; XK:
9360 triệu USD; Đóng góp NN trong XK: 36%; NK: 1857 triệu USD; Xuất khẩu LT ổn định: 2 triệu tấn; Năm 1999 xuất 4 triệu
GDP: 7,5-8%; TSPNN: 4 – 4.5%;
Tỷ phần của NN trong GDP (24.3% năm 2000 xuống còn 10% năm 2010); Tỷ phần của LĐNN trong LĐXH (62% năm 2000
xuống còn 50% năm 2010);
2011-2020
“Đến năm 2020, cơ bản trở thành nước công nghiệp ”
GDP:7-8%; GDP (Giá so sánh) gấp 2 lần năm 2010; Tỷ trọng LĐ Nông nghiệp: 30-35%