1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

LY THUYT TANG TRNG and PHAT TRIN NON

103 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 103
Dung lượng 1,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.2 Mô hình hai khu vực Lewis, Tân cổ điển và Oshima 1 Lewis 1954, Nobel Nguồn gốc của tăng trưởng kinh tế chính là hiệu quả sử dụng lao động dư thừa trong khu vực nông nghiệp L, labour.

Trang 1

Phần 1

LÝ THUYẾT TĂNG TRƯỞNG

& PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP

Trang 2

cơ cấu Chenery Fisher – Clark – Fourastié;

Lý thuyết về vai trò nông

nghiệp

Kuznets; Ghatak và Ingersent.

1 LÝ THUYẾT

2 MÔ HÌNH ĐỊNH LƯỢNG

Hồi quy tuyến tính (multiple regression analysis, MRA)

“Các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ tăng trưởng nông nghiệp ”

SPSS 18.0 & EVIEWS 8.1

2 BTKT, 2 BT NHÀ

Trang 3

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Chenery, Hollis B (1979), Structural change and development policy, New York: Oxford University Press.

Clark, C (1941), The Conditions of Economic Progress, London: Macmillan.

Cobb, C W and Douglas, P H (1928), A Theory of Production, American Economic Review, N.18.

Dickey and Fuller (1981), Likelihood ratio statistics for autoregressive time series with unit root, Econometrica.

Đảng Cộng Sản Việt Nam (1986 – 2010), Văn kiện đại hội Đảng toàn quốc, Hà Nội, Việt Nam: Sự Thật.

Đinh Phi Hổ (2012), Phương pháp nghiên cứu định lượng & những nghiên cứu thực tiễn trong kinh tế phát triển – Nông nghiệp, Nxb Phương Đông , Tp HCM.

Đinh Phi Hổ (2009) Vai trò kinh tế trang trại đối với phát triển

Trang 4

Đinh, Phi Hổ & Phạm, Ngọc Dưỡng, (2011), Agricultural labor productivity: The key to economic growth, changes in structure of industry and peasants’ income, Economic Development Review, 201.

Đinh Phi Hổ (2010), Ứng dụng hàm Cobb-Douglas trong việc nhận diện các yếu tố ảnh hưởng để tăng trưởng nông nghiệp Việt Nam, Kỷ yếu Hội thảo khoa học, Trường ĐH Kinh Tế TP.HCM, tháng 1 năm

2010, trang 142-146.

Đinh Phi Hổ (2010), Từ mô hình định lượng, nhận diện các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất lao động nông nghiệp ở tỉnh Bến Tre, Tạp chí Phát triển Kinh Tế, Số 241, tháng 11 năm 2010.

Đinh Phi Hổ (2011), Năng suất lao động nông nghiệp: Chìa khóa của tăng trưởng, thay đổi cơ cấu kinh tế và thu nhập nông dân, Tạp chí Phát triển Kinh Tế, Số 247, tháng 5 năm 2011.

Engle and Granger (1987), Co-integration and error corection: Representative, estimation and testing, Econometrica.

Fisher, A G B (1935), The Clash of Progress and Security, New York: Augustus M Kelley.

Trang 5

Ghatak, S., & Insergent, K (1984), Agriculture and economic development, Baltimore: Johns Hopkins University Press.

Green W.H (2003), Econometric Analysis, Upper Saddle River NJ: Prentice-Hall.

Hwa, Erh-Cheng (1983), The contribution of agriculture to economic growth: Some empirical evidence, World Bank Staff working paper

619 Washington, D.C., USA: The World Bank.

Johnston, B F., & Kilby, P (1975), Agriculture and structural transformation, economic strategies in late developing countries, Revue Tiers Monde, 16 (63), 699-699.

Kuznets, S (1964), Economic growth and the contribution of agriculture, NewYork, Mỹ: McGraw-Hill.

Lewis, W A (1954), Economic development with unlimited supplies of labour, Manchester School of Economic and Social Studies.

Norusis, M J (1993), SPSS for Windows: Base system user’s guide Chicago, USA: SPSS Inc.

Oshima, H T (1993), Strategic processes in Monsoon Asia's economic

Trang 6

Ricardo, D (1817) Principles of political economy and taxation Trong P Sraffa (1967), The works and correspondence of David Ricardo Cambridge, Anh: Cambridge University Press.

Spearman, C (1904), The proof and measurement of association between two things, The American Journal of Psychology.

Solow, Robert M (1956), A Contribution to the Theory of Economic Growth, The Quarterly Journal of Economics, Vol 70, No 1 (Feb., 1956), pp 65-94.

Todaro, M P (1969), A model of labor migration and urban unemployment in less developed countries, American Economic Review, 59 (1), 138-148.

Trang 7

Thirlwall, A.P (2005), Growth and Development with Special Reference to Developing Economies, the Macmillan Press LTD,

Todaro, M P (1969), “A Model of Labor Migration and Urban

Unemployment in Less Developed Countries”, American Economic Review, (60),138-148.

Trang 8

GỢI Ý ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

1 Vai trò của nông nghiệp đối với phát triển kinh tế Việt nam/ Đồng Bằng Sông Cửu Long/Miền Đông Nam Bộ/Tây Nguyên hoặc một địa phương.

2 Mối quan hệ giữa nông nghiệp và công nghiệp trong quá trình CNH Việt Nam/ Đồng Bằng Sông Cửu Long/Miền Đông Nam Bộ/Tây Nguyên hoặc một địa phương.

3 Ứng dụng mô hình Hwa Erh – Cheng để phân tích vai trò của nông nghiệp VN/ Đồng Bằng Sông Cửu Long/Miền Đông Nam Bộ/Tây Nguyên hoặc một địa phương.

4 Ứng dụng mô hình Harry T Oshima để phân tích tăng trưởng nông nghiệp Việt nam/Đồng Bằng Sông Cửu Long/Miền Đông Nam Bộ/Tây Nguyên hoặc một địa phương.

Trang 9

GỢI Ý ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

5 Năng suất lao động nông nghiệp Việt nam/ Đồng Bằng Sông Cửu Long/Miền Đông Nam Bộ/Tây Nguyên hoặc một địa phương.

6 Chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hướng nâng cao năng suất lao động nông nghiệp Việt nam/ Đồng Bằng Sông Cửu Long/Miền Đông Nam Bộ/Tây Nguyên hoặc một địa phương.

7 Chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hướng phát triển bền vững nông nghiệp Việt nam/Đồng Bằng Sông Cửu Long/Miền Đông Nam Bộ/Tây Nguyên hoặc một địa phương.

Trang 10

Mở rộng DT

Trên đất chất lượng thấp

Chí phí sản xuất cao

Khu vực công nghiệp Tiền lương tăng

(1) LÝ THUYẾT TĂNG TRƯỞNG NÔNG NGHIỆP

1.1 Mô hình David Ricardo (1817)

Luận điểm cơ bản

Đất đai sản xuất nông nghiệp ( R , Natural Resources) là

nguồn gốc của tăng trưởng kinh tế.

Trang 11

Lợi nhuận của người sản

xuất là nguồn gốc của mở

rộng vốn sản xuất quốc gia.

Tình trạng dư thừa

lao động ở nông thôn.

Mối quan hệ giữa giới hạn

Nguồn gốc của tăng trưởng

kinh tế là tài nguyên đất

Chuyển dịch cơ cấu kinh

tế nông nghiệp

Gợi ý về chính sách

Trang 12

(1.2) Mô hình hai khu vực

Lewis, Tân cổ điển và Oshima

(1) Lewis (1954, Nobel)

Nguồn gốc của tăng trưởng kinh tế chính là hiệu quả sử dụng lao động dư thừa trong khu vực nông nghiệp (L, labour).

Sản phẩm biên của lao động nông nghiệp bằng không.

Lewis

Đất đai ngày càng khan hiếm, trong khi lao động ngày càng tăng.

Dư thừa lao động

nông nghiệp.

Khu vực nông nghiệp

Trang 13

W a (min)

L a giảm không ảnh hưởng Y a

Trang 14

Tại sao tiền lương thay đổi?

Trang 15

Gợi ý chính sách

1 Tăng trưởng của nền kinh tế được thực hiện

trên cơ sở tăng trưởng

của công nghiệp.

2 Đẩy nhanh chuyển dịch

cơ cấu kinh tế theo hướng giảm nhanh tỷ trọng lao động nông nghiệp.

Lewis

Thông qua tích lũy vốn từ thu hút lao động dư thừa của khu vực nông nghiệp.

3 Tập trung nguồn lực đầu tư cho khu vực

Đẩy nhanh tăng trưởng GDP

Nâng cao năng suất lao động NN Nhấn mạnh ưu tiên phát triển CN trong

Trang 16

sẽ không nằm ngang, MPa > 0.

Luận điểm cơ bản

Trang 17

- Khi hút lao động dư thừa từ khu vực nông nghiệp, Wi

sẽ tăng chứ không phải là không đổi.

- Đồng thời đầu tư cho cả công nghiệp phát triển theo chiều sâu nhằm giảm áp lực cầu lao động

Trang 18

(3) Mô hình Harry T Oshima (1993)

Khu vực nông nghiệp có dư thừa lao động,

nhưng chỉ lúc thời vụ không căng thẳng.

Đầu tư chiều sâu cả nông nghiệp và công

nghiệp là không khả thi.

Không đòi hỏi trình độ kỹ thuật cao, vốn đầu

tư lớn như đầu tư cho công nghiệp.

Nông nghiệp mở rộng sản lượng và xuất khẩu tạo ngoại tệ nhập khẩu máy móc thiết bị cho các ngành công nghiệp sử dụng nhiều lao động.

Trang 19

Luận

điểm

Giai đoạn 2

Nông nghiệp

Đồng thời đầu tư phát triển theo bề rộng các

ngành nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ.

Đa dạng hóa sản xuất nông nghiệp, ứng dụng công nghệ sinh học, sản xuất theo quy mô lớn (trang trại) nhằm mở rộng quy mô sản lượng.

Phát triển công nghiệp chế biến, công nghiệp cung cấp đầu vào cho nông nghiệp và các ngành công nghiệp thâm dụng lao động.

Công nghiệp

Mở rộng tối đa việc làm

Trang 20

Đồng thời đầu tư phát triển theo chiều sâu các

ngành nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ.

Đẩy nhanh cơ giới hóa và ứng dụng công nghệ sinh học để tăng nhanh năng suất lao động.

Chuyển dịch hướng về xuất khẩu.

Công nghiệp

Giải quyết tình trạng thiếu hụt lao động, nâng cao sức cạnh tranh sản phẩm.

Ngành công nghiệp thâm dụng lao động thu hẹp và ngành công nghiệp thâm dụng vốn sẽ mở rộng

Trang 21

(1) Mô hình Todaro (1969)

Theo Todaro, quá trình phát triển nông nghiệp trải qua 3 giai đoạn, tuần tự từ thấp đến cao.

1 Nền nông nghiệp tự cung tự cấp (độc canh)

Sản lượng nông nghiệp tăng chủ yếu là do mở

rộng diện tích và phụ thuộc nhiều vào thiên nhiên

nghiệp do áp dụng công nghệ sinh học.

3 Nông nghiệp hiện đại (Chuyên môn hóa, quy mô trang trại)

1.2 LÝ THUYẾT PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP

Trang 22

(2) Mô hình Park S.S (1992)

Mỗi giai đoạn phát triển, sản lượng nông nghiệp phụ thuộc vào các yếu tố khác nhau và được mô tả dưới dạng hàm sản xuất.

Quá trình phát triển nông nghiệp trải qua 3 giai đoạn:

sơ khai, đang phát triển và phát triển.

Trang 23

Hình 2: Ảnh hưởng của yếu tố lao động và tự nhiên

Trang 24

Sản lượng trên 1 ha đất nơng nghiệp (năng suất

đất) tăng lên tương ứng với lượng phân bĩn và thuốc hĩa học sử dụng tăng lên (cơng nghệ sinh học).

Sản lượng nơng nghiệp cịn phụ thuộc vào các yếu

tố đầu vào được sản xuất từ khu vực cơng nghiệp (phân bĩn, thuốc hĩa học – Chemical inputs).

Y = F(N,L) + F(Ci) (2) Ci: Đầu vào do cơng nghiệp cung cấp

Giai

đoạn

2 Đang phát triển

Trang 25

Hình 2: Ảnh hưởng của đầu vào công nghiệp

Trang 26

Nền kinh tế đạt mức toàn dụng (Full employment), không còn tình trạng bán thất nghiệp trong nông nghiệp.

Y = F(N,L) + F(Ci) + F(K) (3) K: Vốn sản xuất

Sản lượng trên 1 lao động (năng suất lao động, y) tăng lên tương ứng với lượng vốn sản xuất (K) sử dụng tăng thêm và thu nhập của 1 lao động (Income, I) cũng tăng lên tương ứng.

K: Vốn sản xuất y: NSLĐ I: Thu nhập

Trang 27

Hình 4: Năng suất lao động và thu nhập của một lao động nông nghiệp.

Trang 28

a Luận điểm

Nền kinh tế hình thành 3 khu vực (lý thuyết 3 khu vực): Khu vực 1 (primary sector – Nông nghiệp), khu vực 2 (Secondary – Công nghiệp), và khu vực 3 (Tertiary – Dịch vụ).

Quá trình phát triển triển kinh tế là quá trình chuyển đổi

từ trình độ phát triển thấp lên cao với 3 giai đoạn.

động chiếm chủ yếu.

Thu nhập cao (high income): tỷ trọng khu vực dịch vụ trong GDP và lao động chiếm chủ yếu.

(1) Mô hình Fisher – Clark - Fourastié (1939-1940)

1.3 LÝ THUYẾT CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ

Trang 29

Hình 2.6: Tỷ trọng từng khu vực trong GDP theo trình độ phát triển

Trang 30

Theo thời gian của quá trình công nghiệp hóa

Cơ cấu lao động (%)

Hình 2.7: Tỷ trọng từng khu vực trong tổng lao động theo trình

độ phát triển trên thế giới

Trang 31

b ỨNG DỤNG VÀO HOẠCH ĐỊNH CHÍNH SÁCH

Nhận diện được đặc trưng cụ thể của từng giai đoạn phát triển trong quá trình công nghiệp hóa.

Các nước đang phát triển

phải trải qua quá trình

phát triển từ thấp lên cao

và qua 3 giai đoạn: Trình

độ thu nhập thấp, trung

bình và cao.

Căn cứ vào tỷ trọng GDP và lao động của từng khu vực

để nhận diện được đang ở trình độ phát triển nào.

Khi trình độ phát triển càng cao, tỷ trọng lao động của khu vực nông nghiệp càng thấp.

Khi trình độ phát triển càng cao, tỷ trọng LĐ của khu vực dịch vụ sẽ chiếm chủ yếu trong tổng LĐ của nền kinh tế.

Trang 32

(2) Mô hình Chenery (1979)

Tỷ trọng của ngành nông nghiệp trong GDP có xu hướng giảm dần, trong khi tỷ trọng công nghiệp trong GDP có xu hướng tăng dần tương ứng với GNP/Người tăng dần.

Dựa vào các công trình nghiên cứu về sự phát triển của nhiều quốc gia từ giai đoạn 1950 đến 1973.

a) Luận điểm:

Trang 33

Đang phát triển

PCI > 3.000 USD

Phát triển

Trang 34

(3) Trước điểm ngoặc, GDP phụ thuộc chủ yếu vào nông nghiệp, nhưng qua điểm ngoặc GDP phụ thuộc vào khu vực công nghiệp.

Điểm ngoặc cho biết chuyển từ giai đoạn kém phát triển sang giai đoạn chuyển tiếp phát triển.

Nhận diện được thời điểm nào, khu vực nào của nền kinh tế cần được sự quan tâm về phân bổ đầu tư, có

hệ thống chính sách kích thích ưu đãi thích hợp.

Trang 35

Bằng chứng thế giới

Bảng 1.1: Cơ cấu GDP của một số nước (%)

TT Quốc gia Nông nghiệp Phi nông nghiệp

I

Theo nhóm nước

Trang 36

Mô hình Kuznets (1964, Nobel)

1.4 LÝ THUYẾT VỀ VAI TRÒ NÔNG NGHIỆP

Đóng góp của nông nghiệp trong tốc độ tăng trưởng GDP giữ vai trò quyết định trong giai đoạn đầu của quá trình

công nghiệp hóa, nhưng giảm dần trong dài hạn

Ya: giá trị GDP do nông nghiệp đóng góp; Yn: giá trị GDP

do khu vực phi nông nghiệp đóng góp; Y: tổng GDP của nền kinh tế.

Công thức Kuznets:

Nền kinh tế có 2 khu vực: nông nghiệp và phi nông nghiệp (các ngành kinh tế còn lại).

Trang 39

Ứng dụng Kuznets

Ghatak và Ingersent (1984) ứng dụng công thức

Kuznets trong việc xác định xu hướng đóng góp của

nông nghiệp trong tốc độ tăng trưởng GDP

Xác định đóng góp nông nghiệp trong tốc độ tăng

trưởng GDP hàng năm

Đặt Yt: GDP năm thứ t Y t-1 : GDP năm thứ (t-1)

(Y a,t): GDP khu vực nông nghiệp trong năm thứ t

(Y a,t-1): GDP khu vực nông nghiệp trong năm thứ (t-1)

(Y n,t): GDP khu vực phi nông nghiệp trong năm thứ t

(Y n,t-1 ): GDP khu vực phi nông nghiệp trong năm thứ (t-1)

Trang 40

R n : Tốc độ tăng trưởng của GDP khu vực phi nông

nghiệp giữa năm thứ t và t-1.

R a : Tốc độ tăng trưởng của GDP khu vực nông nghiệp

giữa năm thứ t và t-1.

0

1 , 1 1

nông nghiệp trong tốc độ

tăng trưởng của năm thứ t

Mục tiêu: Xác định đóng góp của khu vực nông nghiệp trong tốc độ tăng trưởng GDP trong thời kỳ năm thứ 0

đến năm thứ t.

Xác định đóng góp nông nghiệp trong tốc độ tăng trưởng GDP đối với dài hạn.

Trang 41

Ví dụ: Trong giai đoạn từ 1986 – 2006 của một quốc gia.

Vấn đề: Xác định đóng góp của nông nghiệp trong tốc độ tăng trưởng GDP của năm 1986 và 2006.

(1) Xác định thời điểm trung gian: chia đôi thời gian.

Trong bảng trên, năm trung gian là năm 1996.

(2) Áp dụng công thức Kuznets tính cho năm đầu và năm

Trang 42

(3) Năm đầu của kỳ phân tích (1986)

P a , P n của năm đó

R a , R n là tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm của

giai đoạn gắn với năm đầu của kỳ phân tích.

Đo lường tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm

của một biến số trong một giai đoạn

Trang 43

Dự báo quy mô biến số ở thời điểm t

0

1

n

n t

n

Y

Y

g Y

Ứng dụng: Cho biết số liệu sau:

Naêm Y (tỷ USD) Ya (tỷ USD)

Trang 44

Bằng chứng các nước LDCs

Bối cảnh:

(i) Đĩng gĩp quan trọng vào GDP

(ii) Nguồn ngoại tệ khan hiếm

Phát triển nhanh

công nghiệp

Sự dịch chuyển / không dựa trên tăng năng suất

LĐNN

Tổng sản lượng NN giảm

Cầu LTTP tăng nhanh do thu nhập lao động các ngành kinh tế tăng

Khan hiếm LTTP

Giá tăng

Lạm Phát

Lương tăng

(dưới áp lực

Unions)

Tích lũy giảm Đầu tư giảm Sản lượng khu vực công nghiệp

giảm

Hệ quả

Trang 45

BÀI TẬP NHÀ (1)

Cho biết số liệu của quốc gia A

Dữ liệu: P1-kuznet-EX1 (EXCEL FILE)

Yêu cầu:

1 Xác định đóng góp nông nghiệp trong tốc độ tăng

trưởng GDP hàng năm.

2 Xác định đóng góp nông nghiệp trong tốc độ tăng

trưởng GDP của năm 1986 và 2013

Trang 47

5 NÔNG NGHIỆP VÀ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VN

76-80 “ưu tiên phát triển công

nghiệp nặng ”.

TNQD: 0.4%; Lạm phát: 22%; TSPNN: 1.9%; TSPCN: 0,6%; XK: 338.6 triệu USD; NK: 1314 triệu USD; Nhập khẩu LT: 887.000 tấn; Dân Số (3.3%)

81-85 “Ưu tiên phát triển nông

nghiệp, coi nông nghiệp là mặt trận hàng đầu ”

TNQD: 6.4%; TSPNN: 5.1%; TSPCN:9.5%; XK: 698.5 triệu USD; NK: 1857 triệu USD; Nhập khẩu LT:

Trang 48

1986-90  “thực sự coi nông nghiệp là

mặt trận hàng đầu ”

 Điều chỉnh môi trường vĩ mô:

(i) Cải cách tài chính; (ii) Chống lạm phát; (iii) Hướng tới thị trường tự do.

(lãi suất cho vay trong dạng thực

âm, cấu trúc lãi suất bất hợp

lý – lãi suất huy động tiết kiệm hàng tháng (-26%) cao hơn lãi suất cho vay ( -30%) trong năm 1986, lạm phát trầm trọng (487% năm 1986).

TNQD: 8%; TSPNN: 6.4%; TSPCN:2.3%; XK:

1820 triệu USD; Đóng góp NN trong XK: 46%; NK: 2443 triệu USD; Xuất khẩu LT: 1.6 triêu tấn gạo hạng 3 thế giới.

Trang 49

Thời kỳ Chiến Lược Hệ quả

1991-2000

“Tăng trưởng nhanh công nghiệp và dịch vụ gắn với phát triển nông nghiệp ổn định ”

TSPCN:12.9%; DV: 8.2%; XK:

9360 triệu USD; Đóng góp NN trong XK: 36%; NK: 1857 triệu USD; Xuất khẩu LT ổn định: 2 triệu tấn; Năm 1999 xuất 4 triệu

GDP: 7,5-8%; TSPNN: 4 – 4.5%;

Tỷ phần của NN trong GDP (24.3% năm 2000 xuống còn 10% năm 2010); Tỷ phần của LĐNN trong LĐXH (62% năm 2000

xuống còn 50% năm 2010);

2011-2020

“Đến năm 2020, cơ bản trở thành nước công nghiệp ”

GDP:7-8%; GDP (Giá so sánh) gấp 2 lần năm 2010; Tỷ trọng LĐ Nông nghiệp: 30-35%

Ngày đăng: 05/01/2022, 16:50

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2: Ảnh hưởng của yếu tố lao động và tự nhiên - LY THUYT TANG TRNG and PHAT TRIN NON
Hình 2 Ảnh hưởng của yếu tố lao động và tự nhiên (Trang 23)
Hình 2: Ảnh hưởng của đầu vào công nghiệp - LY THUYT TANG TRNG and PHAT TRIN NON
Hình 2 Ảnh hưởng của đầu vào công nghiệp (Trang 25)
Hình 4: Năng suất lao động và thu nhập của một lao động  nông nghiệp. - LY THUYT TANG TRNG and PHAT TRIN NON
Hình 4 Năng suất lao động và thu nhập của một lao động nông nghiệp (Trang 27)
Hình 2.6: Tỷ trọng từng khu vực trong GDP theo trình độ phát triển - LY THUYT TANG TRNG and PHAT TRIN NON
Hình 2.6 Tỷ trọng từng khu vực trong GDP theo trình độ phát triển (Trang 29)
Hình 2.7: Tỷ trọng từng khu vực trong tổng lao động theo trình - LY THUYT TANG TRNG and PHAT TRIN NON
Hình 2.7 Tỷ trọng từng khu vực trong tổng lao động theo trình (Trang 30)
Bảng 1.1: Cơ cấu GDP của một số nước (%) - LY THUYT TANG TRNG and PHAT TRIN NON
Bảng 1.1 Cơ cấu GDP của một số nước (%) (Trang 35)
Bảng 1.2: Kiểm định tính dừng của dữ liệu - LY THUYT TANG TRNG and PHAT TRIN NON
Bảng 1.2 Kiểm định tính dừng của dữ liệu (Trang 73)
Bảng 1.4: Kết quả heọ soỏ hồi quy ( Coefficients) - LY THUYT TANG TRNG and PHAT TRIN NON
Bảng 1.4 Kết quả heọ soỏ hồi quy ( Coefficients) (Trang 79)
Bảng 1 cho thấy VIF < 10 - LY THUYT TANG TRNG and PHAT TRIN NON
Bảng 1 cho thấy VIF < 10 (Trang 83)
Bảng 2: Tốc độ tăng trưởng Y,K,L - LY THUYT TANG TRNG and PHAT TRIN NON
Bảng 2 Tốc độ tăng trưởng Y,K,L (Trang 89)
Bảng 1.6: Tỷ lệ đóng góp của từng yếu tố (%) - LY THUYT TANG TRNG and PHAT TRIN NON
Bảng 1.6 Tỷ lệ đóng góp của từng yếu tố (%) (Trang 90)
Bảng 1.7: Kết quả phân tích hồi qui - LY THUYT TANG TRNG and PHAT TRIN NON
Bảng 1.7 Kết quả phân tích hồi qui (Trang 93)
Bảng 1.8: Tổng hợp kiểm định tính dừng của dữ liệu - LY THUYT TANG TRNG and PHAT TRIN NON
Bảng 1.8 Tổng hợp kiểm định tính dừng của dữ liệu (Trang 95)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w