Điều kiện để vật nổi, C1: Một vật nằm trong chất lỏng chìm: chịu tác dụng của trọng lực P và - Vật nhúng trong chất lỏng lực đẩy AcSiMét.. chịu tác dụng của trọng lực Hai lực này cùng ph[r]
Trang 1Tuần: 14 Ngày soạn: 20-11-2018 Tiết : 14 Ngày dạy : 22-11-2018
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Nêu được điều kiện để vật nổi trên mặt thoáng chất lỏng.
- Giải thích được các hiện tượng của vật nổi thường gặp trong cuộc sống, trong công thức, vận dụng công thức để giải bài tập đơn giản
2 Kĩ năng: - Làm TN, phân tích hiện tượng, nhận xét hiện tượng.
3 Thái độ: - Làm việc nghiêm túc, trung thực.
II Chuẩn bị:
1 GV: - Cốc thuỷ tinh chứa nước.
- Chiếc đinh, miếng gỗ có khối lượng lớn hơn đinh, ống nghiệm có cát và nút đậy
2 HS: - Chuẩn bị trước bài ở nhà.
III Tổ chức hoạt động dạy và học:
1 Ổn định lớp: (1 phút) 8A1:……….
8A2:………
2 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
Câu 1: Lực đẩy Acsimét phụ thuộc các yếu tố nào?
Câu 2: Vật chịu tác dụng của hai lực cân bằng thì trạng thái của vật thế nào?
3
Tiến trình:
GV tổ chức các hoạt động Hoạt động của học sinh Kiến thức cần đạt
Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới: (1 phút)
-“Tàu to và nặng hơn kim, thế
mà tàu nổi kim chìm tại sao?”
Điều đó có liên quan đến hiện
tượng vật lý mà ta sẽ biết sau
- HS đề xuất phương án giải quyết
Hoạt động 2: Nghiên cứu sự nổi của vật: (10 phút)
- Hoàn thành C2?
- Suy nghĩ và đưa ra câu trả lời:
chịu tác dụng của trọng lực P và lực đẩy AcSiMét
Hai lực này cùng phương, ngược chiều P có hướng
từ trên xuống, còn FA
hướng từ dưới lên
- Vật nhúng trong chất lỏng chịu tác dụng của hai lực FA và P
C2: Có 3 trường hợp:
a) P>FA ; b) P>FA ; c) P>FA
I Điều kiện để vật nổi, chìm:
- Vật nhúng trong chất lỏng chịu tác dụng của trọng lực (P) và lực đẩy Acsimét (FA)
+ Khi P >FA: vật chìm + Khi P < FA: vật nổi
+ Khi P = FA: vật lơ lửng trong lòng chất lỏng
Hoạt động 3: Nghiên cứu độ lớn của lực đẩy Acsimét khi vật nổi lên mặt thoáng chất lỏng:
(15 phút)
- GV làm thí nghiệm thả một
miếng gỗ chìm trong nước,
- HS theo dõi GV làm thí nghiệm II Độ lớn của lực đẩy
Acsimét khi vật nổi lên mặt
P F
P F
Bài 12: SỰ NỔI
Trang 2nhấn cho miếng gỗ chìm xuống
rồi buông tay ra, miếng gỗ sẽ
nổi lên mặt thoáng của nước
- Cho hs quan sát thí nghiệm và
trả lời C3, C4, C5 (Cho hs trao
đổi nhóm rồi đại diện nhóm gửi
câu trả cho GV)?
- GV chốt lại nội dung trả lời
của các nhóm và cho hs ghi vào
vở
- Mời đại diện nhóm trả lời C4?
- GV chốt lại nội dung trả lời
của các nhóm và cho hs ghi vào
vở
- Lực đẩy Ácsimét khi vật nổi
lên mặt thoáng của chất lỏng
được tính như thế nào?
- GV chốt lại nội dung trả lời
của các nhóm và cho hs ghi bài
trọng lượng riêng của miếng gỗ nhỏ hơn trọng lượng riêng của nước
C4: Khi miếng gỗ nổi trên mặt nước trọng lượng của miếng gỗ
và lực đẩy Acsimét cân bằng nhau, vì đứng yên nên hai lực này
là hai lực cân bằng
C5: Câu B
- Khi vật nổi lên mặt chất lỏng thì
Trong đó: V là thể tích phần vật chìm trong chất lỏng (không phải
là thể tích của vật)
d là trọng lượng riêng của chất lỏng
- HS ghi bài vào vở
thoáng chất lỏng:
- C3: Miếng gỗ nổi trong nước vì trọng lượng riêng của miếng gỗ nhỏ hơn trọng lượng riêng của nước
C4: Khi miếng gỗ nổi trên mặt nước trọng lượng của miếng gỗ và lực đẩy Acsimét cân bằng nhau, vì đứng yên nên hai lực này là hai lực cân bằng
C5: Câu B
+ V: Thể tích vật chìm trong chất lỏng, thể tích phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ (m3)
- Vật lơ lửng: d V=dl
- Vật chìm: d V>dl
- Vật nổi: d V<dl
vật
chất lỏng
Hoạt động 4: Vận dụng: (10 phút)
- Cho HS tiến hành làm cá nhân
C6?
- GV hướng dẫn cho HS về nhà
làm C7?
- Cho HS làm C8, C9?
- C6:VV=Vcl bị vật chiếm chỗ =V
a.Vật lơ lửng: PV=Pl
dVV=dlV=>d V=dl
b.Vật chìm: PV>FA
dVV>dlV=>d V>dl
c Vật nổi: PV<FA
dVV<dlV=>d V<dl
- HS chú ý lắng nghe
- C8: Thả một hòn bi thép vào thủy ngân thì bi théo sẽ nổi vì trọng lượng riêng của thép nhỏ hơn trọng lượng riêng của thủy ngân
- C9: FAM=FAN; FAM< PM
FAM= PN; PM>PN
III Vận dụng:
- C6: VV=Vcl bị vật chiếm chỗ =V
a.Vật lơ lửng: PV=Pl
dVV=dlV=>d V=dl
b.Vật chìm: PV>FA
dVV>dlV=>d V>dl
c Vật nổi: PV<FA
dVV<dlV=>d V<dl
- C8: Thả một hòn bi thép vào thủy ngân thì bi thép sẽ nổi vì trọng lượng riêng của thép nhỏ hơn trọng lượng riêng của thủy ngân
- C9: FAM=FAN; FAM< PM
FAM= PN; PM>PN
IV Củng cố: (1 phút)
- Cho HS đọc ghi nhớ SGK?
V H ướng dẫn về nhà: (1 phút)
- Về nhà đọc phần có thể em chưa biết
- Học ghi nhớ SGK Chuẩn bị bài 11 SGK
F A =d.V
Trang 3VI Rút kinh nghiệm: