CHUYÊN NGÀNH SILICATCHUYÊN NGÀNH SILICATCHUYÊN NGÀNH SILICATCHUYÊN NGÀNH SILICATCHUYÊN NGÀNH SILICATCHUYÊN NGÀNH SILICATCHUYÊN NGÀNH SILICATCHUYÊN NGÀNH SILICATCHUYÊN NGÀNH SILICATCHUYÊN NGÀNH SILICATCHUYÊN NGÀNH SILICATCHUYÊN NGÀNH SILICATCHUYÊN NGÀNH SILICATCHUYÊN NGÀNH SILICATCHUYÊN NGÀNH SILICATCHUYÊN NGÀNH SILICATCHUYÊN NGÀNH SILICATCHUYÊN NGÀNH SILICATCHUYÊN NGÀNH SILICATCHUYÊN NGÀNH SILICATCHUYÊN NGÀNH SILICATCHUYÊN NGÀNH SILICATCHUYÊN NGÀNH SILICAT
Trang 1GREEN CHEMISTRY
Trang 3MÔ TẢ HỌC PHẦN
– Các nguyên tắc của hóa học xanh: giới thiệu
về hhx, lịch sử phát triển hhx và 12 nguyên tắc
cơ bản của hhx.
Trang 4MÔ TẢ HỌC PHẦN
– Xúc tác trong hóa học xanh: Khái niệm xúc tác, lịch sử phát triển xúc tác, các hệ xúc tác truyền thống, các hệ chất mang xúc tác (chất mang rắn, chất mang nano từ, chất mang polymer) và xúc tác sinh học.
Trang 5MÔ TẢ HỌC PHẦN
– Dung môi nước trong hóa học xanh: Vai trò dung môi, đặc điểm dung môi nước, một số ứng dụng dung môi nước (trong tổng hợp, quá trình tách chiết) và hạn chế của dung môi nước.
Trang 6MÔ TẢ HỌC PHẦN
– Dung môi chất lỏng ion trong hóa học xanh: Giới thiệu chất lỏng ion (cấu trúc, tính chất của chất lỏng ion, tổng hợp chất lỏng ion) và ứng dụng của dung môi chất lỏng ion (tổng hợp, tách chiết, các lĩnh vực khác).
Trang 7MÔ TẢ HỌC PHẦN
– Dung môi CO2 trong hóa học xanh: Giới thiệu dung môi CO2 (đặc điểm, tính chất, điều chế) và ứng dụng của dung môi CO2 (tổng hợp, tách chiết, các lĩnh vực khác).
Trang 8MÔ TẢ HỌC PHẦN
– Phương pháp mới trong hóa học xanh: Tổng hợp trong microwave (giới thiệu, ứng dụng microwave trong tổng hợp), tổng hợp trong Ultrasound (giới thiệu, ứng dụng ultrasound trong tổng hợp) và tổng hợp trong micro reactors.
Trang 9MÔ TẢ HỌC PHẦN
– Nguyên liệu và năng lượng trong hóa học xanh: Nguyên liệu thân thiện môi trường (nguyên liệu dễ phân hủy, nguyên liệu có khả năng thu hồi) và các nguồn năng lượng xanh.
Trang 10ĐÁNH GIÁ HỌC PHẦN
– Đánh giá quá trình:
+ Điểm thái độ học tập: 10%
+ Điểm tiểu luận: 20%
– Điểm thi kết thúc học phần: 70% (Tự luận, chương 1 – 7)
Trang 11TÀI LIỆU HỌC TẬP
Tài liệu chính: Phan Thanh Sơn Nam, Hóa học xanh tập 1, Đại học
quốc gia Tp HCM, 2008
Tài liệu tham khảo:
[1] Mukesh Doble, Anil K Kruthiventi, Green chemistry and processes,
Trang 12HÓA HỌC XANH
CHƯƠNG 4: DUNG MÔI CHẤT LỎNG ION TRONG HHX
CHƯƠNG 6: PHƯƠNG PHÁP MỚI TRONG HHX
CHƯƠNG 2: XÚC TÁC TRONG HHX
CHƯƠNG 5: DUNG MÔI CO 2 TRONG HHX
CHƯƠNG 3: DUNG MÔI NƯỚC TRONG HHX
CHƯƠNG 1: CÁC NGUYÊN TẮC TRONG HHX
CHƯƠNG 7: NGUYÊN LIỆU VÀ NĂNG LƯỢNG TRONG HHX
Trang 13Chương 1: CÁC NGUYÊN TẮC TRONG HHX
1.1 KHÁI NIỆM HHX
1.2 LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN CỦA HHX
Trang 14Công nghiệp Hóa chất làm gì cho chúng ta?
1.1 Khái niệm HHX
Trang 15Công nghiệp Hóa chất làm gì cho chúng ta?
1.1 Khái niệm HHX
Trang 16Công nghiệp Hóa chất làm gì cho chúng ta?
1.1 Khái niệm HHX
Trang 17Công nghiệp Hóa chất làm gì cho chúng ta?
1.1 Khái niệm HHX
Trang 18Công nghiệp Hóa chất làm gì cho chúng ta?
1.1 Khái niệm HHX
Trang 19Công nghiệp Hóa chất làm gì cho chúng ta?
1.1 Khái niệm HHX
Trang 20Công nghiệp Hóa chất làm gì cho chúng ta?
1.1 Khái niệm HHX
Trang 21Chemistry – những hậu quả để lại
1.1 Khái niệm HHX
Trang 22Chemistry – những hậu quả để lại
1.1 Khái niệm HHX
Trang 23Chemistry – những hậu quả để lại
1.1 Khái niệm HHX
Trang 25Chemistry – những hậu quả để lại
1.1 Khái niệm HHX
Trang 26Chemistry – những hậu quả để lại
1.1 Khái niệm HHX
Trang 2812
Trang 29Năng suất là không đủ !!!
– Năng suất = % số lượng tối đa có thể
có của sản phẩm – Nhưng !!!
– Bỏ qua phụ trợ (chất phản ứng, chất xúc tác, dung môi.v.v)
– Bỏ qua việc phát triển, làm sạch.
– Bỏ qua năng lượng sử dụng, tác hại nguy hiểm, độc hại hóa học.
1.1 Khái niệm HHX
Trang 31Chemists are molecular designers:
they design and synthesize new
molecules and new materials
1.1 Khái niệm HHX
Trang 32Molecular target selection
Screen to identified lead
SAR-potency-selectivity
Cellular efficacy
In vivo efficacy
Patent ADME Scale-up Formulation
Clinical
FDA Safety
From Concept to Pharmacy
1.1 Khái niệm HHX
Trang 33Chemistry produces waste
and contributes to
environmental pollution
necessity of environmentally sustainable chemistry
GREEN CHEMISTRY
1.1 Khái niệm HHX
Trang 34– Hóa học là không thể phủ nhận một phần rất nổi
bật của cuộc sống hàng ngày.
– Phát triển hóa học cũng đưa vấn đề môi trường mới và các hiệu ứng phụ không mong muốn có hại, dẫn đến sự cần dùng cho hóa chất "xanh hơn“.
Tại sao chúng ta cần Hóa học Xanh?
1.1 Khái niệm HHX
Trang 35– HHX nhìn vào phòng ngừa ô nhiễm trên quy mô
phân tử và là một khu vực vô cùng quan trọng trong Hóa học do tầm quan trọng của Hóa học và những tác động có thể hiển thị trên môi trường.
1.1 Khái niệm HHX
Trang 36– Chương trình HHX hỗ trợ các sáng chế của các
quá trình hóa thân thiện hơn với môi trường làm giảm hoặc thậm chí loại bỏ các thế hệ của các chất độc hại.
1.1 Khái niệm HHX
Trang 37SHE issues critical
Yield chemical products
Environment
1.1 Khái niệm HHX
Trang 38THE IDEAL SYNTHESIS
Atom efficient
Simple
100 % Yield
Available materials
Trang 39– Thiết kế các sản phẩm hóa chất và các quá trình
để giảm hoặc loại bỏ việc
sử dụng hoặc tạo ra các chất độc hại
– Khám phá & ứng dụng của hóa học mới / công nghệ hàng đầu để phòng ngừa / giảm tác động đến sức khỏe & an toàn môi trường tại nguồn
1.1 Khái niệm HHX
Trang 401.1 Khái niệm HHX
HHX liên quan đến việc thiết kế các quá trình và sản phẩm hóa học trong đó việc sử dụng hoặc tạo ra các hóa chất độc hại được loại trừ hoàn toàn hoặc giảm đến mức
thấp nhất.
Trang 41– Xử lý chất thải giảm thiểu tại nguồn
– Sử dụng chất xúc tác ở vị trí của tác chất
– Sử dụng hoá chất không độc hại
– Sử dụng tài nguyên tái tạo
– Cải thiện hiệu quả nguyên tử
– Sử dụng không dung môi hay hệ thống dung môi
có thể quay vòng trong môi trường
1.1 Khái niệm HHX
Các vấn đề của HHX?
Trang 42• Green Chemistry is all about REDUCTIONS These reductions lead to what is known as "Triple
Bottom Line Benefits", a combination of
improvements This encourages businesses of
all kinds to go the green way.
1.1 Khái niệm HHX
Trang 431.1 Khái niệm HHX
Waste Materials Hazard
Environmental Impact
COST Risk
Energy
Trang 441.1 Khái niệm HHX
Trang 46The term green chemistry was coined by PaulAnastas in 1991.
The green chemistry also called sustainable chemistry, is a philosophy of chemical research
and engineering that encourages the design ofproducts and processes that minimize the useand generation of hazardous substances
As a chemical philosophy, green chemistry can be applied
to synthetic chemistry, inorganic and organic chemistry,medicinal chemistry, biochemistry, analytical chemistry, andeven physical chemistry
1.2 Lịch sử của HHX
Trang 47– 1999 Journal “Green Chemistry”
– Chemical & Engineering News
– 2001 Journal of Chemical Education
1.2 Lịch sử của HHX
Trang 481.3.1 Waste prevention
1.3.2 Atom Economy
1.3.3 Less Hazardous Chemical Synthesis
1.3.4 Designing Safer Chemicals
1.3.5 Safer Solvents and Auxiliaries
1.3.6 Design for Energy Efficiency
1.3.7 Use of Renewable Feedstocks
1.3.8 Reduce Derivatives
1.3.9 Catalysis
1.3.10 Design for Degradation
1.3.11 On-line analyis
1.3.12 Safer chemistry for accident prevention
(Paul Anastas & John Warner)
Trang 49Design chemical syntheses to
prevent waste, leaving
no waste to treat or clean up
1.3.1 Waste prevention
Trang 50Pollution Prevention Hierarchy
1.3.1 Waste prevention
Trang 51“It is better to prevent waste than to
Trang 52VD 1: Sản xuất adipic acid
– Mỗi năm cần khoảng 2 tỉ kilogram adipic acid để chế tạonilông, polyurethane (nhựa tổng hợp dùng để chế tạo rasơn), dầu nhờn, và chất tạo chất dẻo
– Cách thông thường để sản xuất adipic acid sử dụngnguyên liệu ban đầu benzen, một hóa chất có thể gây ungthư
– Trong qui trình mới theo đó sử dụng một vi khuẩn đã đượcbiến đổi gen gọi là chất xúc tác sinh học, đã thay thế benzenbằng đường glucô đơn giản
1.3.1 Waste prevention
Trang 53VD 2:
– Pfizer là một trong những hãng dược phẩm hàng đầu thếgiới hưởng ứng trong trào hhx
+ Hãng đạt giải thưởng cho công nghệ hhx của Anh năm
2003 về cải tiến qui trình sản xuất sildenafil citrat (tênthương mại Viagra) theo tiêu chí hhx
1.3.1 Waste prevention
Trang 54VD 2:
+ Hiệu suất của quy trình tăng gần 10 lần, từ hiệu suất banđầu khoảng 9,8% (năm 1990) đạt đến hiệu suất 82% (năm2004)
+ Lượng dung môi thải ra để tạo ra 1kg sildenafil citrat giảmgần 200 lần, từ 1.300 lít chỉ còn 7 lít dung môi Chỉ số môitrường E của qui trình xanh trong sản xuất Viagra là 6 (6kgchất thải/1kg sản phẩm), so với E bình thường của kỹ nghệhóa dược là từ 25 – 100
1.3.1 Waste prevention
Trang 55VD 3:
– Năm 1990, hãng BASF bắt đầu sản xuất vitamin B2 bằngcách sử dụng nấm Ashbya gossypii Qui trình này áp dụngchất nền xanh không độc hại có nguồn gốc thực vật giúpsản xuất B2 chỉ còn một giai đoạn, chứ không phải tám giaiđoạn như trước Với hơn 1.000 tấn vitamin B2 mỗi năm,phương pháp xanh đã tiết kiệm được 40% chi phí sản xuất,giảm được 30% khí CO2 thoát ra và giảm được 96% chấtcặn bã
1.3.1 Waste prevention
Trang 56Raw materials Product
High atom economy
Waste(by-products)
+
Raw materials Product
+Low atom economy
Synthetic methods should be designed to maximize the incorporation of all materials used in the process into the final product
“Waste not, we don’t want it!”
O
P
1.3.2 Atom Economy
Trang 57Organic Chemistry & Percent Yield
Epoxidation of an alkene using a peroxyacid
OH
Cl +
O
100% yield
1.3.2 Atom Economy
Trang 58Percent yield
Percent yield:
% yield = (actual yield/theoretical yield) x 100
What is missing?
What co-products are made?
How much waste is generated?
Is the waste benign waste?
Are the co-products benign and/or useable?
How much energy is required?
Are purification steps needed?
What solvents are used? (are they benign and/or reusable?
Is the “catalyst” truly a catalyst? (stoichiometric vs catalytic?)
1.3.2 Atom Economy
Trang 61A.E of this reaction is 23%
77% of the products are waste
1.3.2 Atom Economy
Trang 62Whenever practicable, synthetic methodologies
should be designed to use and generate substances
that possess little or no toxicity to human health and
P Designing products that are safe and non-toxic, preserving their function
1.3.3 Less Hazardous Chemical Synthesis
1.3.4 Designing Safer Chemicals
Trang 631.3.3 Less Hazardous Chemical Synthesis
1.3.4 Designing Safer Chemicals
– Chemicals are marked as a
+ Green circle ( ) - The chemical is safe to use and itdoes not cause any harm to human health andenvironment
Ex: citric acid
+ Green half-circle( )The chemical is expected to be oflow concern based on experimental and modeled data
Ex: Aspartic acid, Monosodium –D-glucoheptone
Trang 641.3.3 Less Hazardous Chemical Synthesis
1.3.4 Designing Safer Chemicals
+ Yellow triangle – ( )This chemical has some hazard issues
Ex: Terpinolene, Methyl benzoate
+ Grey square - ( )This chemical will not be acceptable for use in products
Ex: Bis(2-ethylhexyl) sodium sulfosuccinate and Benzyl alcohol (Flagged on 20/12/2013 for removal from list in 12 months)
Trang 65VD 5:
– Trung tâm Kỹ thuật nhựa – cao su và đào tạo quản lý
năng lượng TP Hồ Chí Minh và Công ty Multibeauty vừa
giới thiệu nguyên liệu nhựa phân hủy sinh học - oxy hóa MD
- 6060 Nếu sử dụng loại nguyên liệu này để sản xuất các sản phẩm từ nhựa, thì chỉ khoảng 600 ngày sẽ được phân hủy hoàn toàn
1.3.3 Less Hazardous Chemical Synthesis
1.3.4 Designing Safer Chemicals
Trang 66VD 5:
– Trong quá trình sản xuất các sản phẩm nhựa, chỉ cần
thêm 10% chất MD 6060 trộn với nhựa sẽ làm sản phẩm sau khi sử dụng tự động phân hủy thành CO2 và nước,
được vi sinh hấp thu, không ảnh hưởng đến môi trường tự nhiên, bởi không sản sinh ra các chất độc hại Kết quả đã được Trung tâm Ðo lường Chất lượng 1 Hà Nội kiểm
chứng
– Việc sử dụng chất MD - 6060 không làm ảnh hưởng đến tính năng của các sản phẩm nhựa, có thể tái chế sử dụng nhiều lần và thân thiện với môi trường
1.3.3 Less Hazardous Chemical Synthesis
1.3.4 Designing Safer Chemicals
Trang 671.3.5 Safer Solvents and Auxiliaries
The use of auxiliary substances (solvents, separation
agents, etc.) should be made unnecessary whenever
possible and, when used, innocuous
Organic solvents
Volatiles
Difficult to dispose Toxic
P Solvents should be natural, non-toxic, cheap, and readily available (green solvent)
P Solvent-less system, water-based reaction
P Using of supercritical fluid or ionic liquids
Trang 681.3.5 Safer Solvents and Auxiliaries
Trang 70Energy requirements should be recognized for theirenvironmental and economic impacts and should be minimized.
O Energy consumption contributes to pollution
O Unutilized energy may also be considered awaste (à 1st principle)
P Reducing the energy barrier of the chemical reaction andincreasing its energy efficiency
P Reactions performed at room temperature
P Use of alternative energy sources as biofuels, solar power,wind power, hydro-power, geothermal energy and hydrogencells
1.3.6 Design for Energy Efficiency
Trang 71A raw material or feedstock should be renewable rather than depleting whenever technically and economically practical
O 90-95% of the products we use (plastics,pharmaceuticals, energy) come from oil,
a not renewable resource
P A green chemistry approach provides theuse of renewable raw materials derivingfrom living organisms:
Trang 72O A conventional chemical process involvesseveral manipulations to transform thestarting material to the desired product.
P Green chemistry approach provides todesign products in a simplified manneravoiding, whenever possible, theblocking group, protection/deprotection ortemporary modification ofphysical/chemical processes
Unnecessary derivatization should be avoided wheneverpossible
1.3.8 Reduce Derivatives
Trang 731.3.8 Use of Renewable Feedstocks
Trang 74Catalytic reagents are superior to stoichiometric reagents
P Less feedstock
P Less waste
P Less energy consumption
P Catalysts improve theefficiency of reaction
1.3.9 Catalysis
Uncatalyzed
Catalyzed
Trang 75Chemical products should be designed so that at the end of their function they do not persist in the environment and instead break down into
innocuous degradation products
P Avoiding certain chemical structures:
Trang 76Analytical methodologies need to be further developed to allow for real-time in-process monitoring and control prior to the
formation of hazardous substances
P Real-time analysis is defined as theability to monitor a transformation andact immediately upon it to preventunwanted outcomes, by-productsformation and to save energy
It is the goal of green analytical chemistry to measurechemicals without generating waste
P
P Analytical procedure must be safer to human health and theenvironment
1.3.11 On-line analyis
Trang 77CO 2 ra khí quyển
SỰ ẤM LÊN TOÀN CẦU
Trang 78Substance and the form of a substance used in a chemical process should be chosen so as to minimize the potential for chemical accidents (releases, explosions, fires).
P The 12nd principle focuses on safety forthe worker and the surroundingcommunity where an industry/laboratoryresides
P When designing a process, it is best toavoid highly reactive chemicals that havepotential to result in accidents
O Chemical accidents are generally verydangerous and with harmfulconsequences
1.3.12 Safer chemistry for accident prevention
Trang 801.3.1 Phòng ngừa chất thải
1.3.2 Tiết kiệm nguyên tử
1.3.3 Sử dụng quá trình tổng hợp ít độc hại nhất 1.3.4 Thiết kế các hóa chất an toàn hơn
1.3.5 Sử dụng dung môi và chất trợ an toàn hơn 1.3.6 Thiết kế quá trình đạt hiệu quả năng lượng 1.3.7 Sử dụng nguyên liệu có khả năng tái tạo 1.3.8 Hạn chế quá trình tạo dẫn xuất
1.3.9 Sử dụng xúc tác
1.3.10 Thiết kế sản phẩm phân hủy được
1.3.11 Phân tích sản phẩm ngay trong qui trình 1.3.12 Hóa học an toàn và phòng ngừa tai nạn
(Paul Anastas & John Warner)
Trang 81Condensed Principles of green chemistry
( Samantha Tang, Richard Smith and Martyn Poliakoff )
P – Prevent wastes
R – Renewable materials
O – Omit derivatization steps
D – Degradable chemical products
U – Use safe synthetic methods
C – Catalytic reagents
T – temperature, pressure ambient
I – In-process monitoring
V – Very few auxiliary substances
E – E-factor, maximize feed in product
L – Low toxicity of chemical products
Y – Yes, it is safe
Productively
!!!