- GV treo tranh phóng to hình 8.2 SGK lên bảng, yêu cầu HS quan sát tranh kết hợp với nghiên cứu nội dung mục IV SGK tr.37, 38 thảo luận nhóm để trả lời các câu hỏi sau trong 4 phút: + M[r]
Trang 1Ngày soạn: 12/10/2019
Ngày giảng
Lớp
TIẾT 8 - BÀI 8 TẾ BÀO NHÂN THỰC
I MỤC TIÊU BÀI HỌC.
Học xong bài này, HS cần phải hình thành được:
1 Kiến thức:
- Trình bày được cấu trúc chung của tế bào nhân thực
- Mô tả được cấu trúc và chức năng của nhân tế bào
- Mô tả được cấu trúc và nêu chức năng của hệ thống mạng lưới nội chất, Riboxom, bộ máy gôngi
- Phân biệt được tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực
2 Kỹ năng:
- Rèn luyện được kỹ năng phân tích, trực quan, phân tích
- Rèn luyện kỹ năng làm việc nhóm
3 Thái độ:
- Phát triển tư tưởng duy vật biện chứng và tình yêu thiên nhiên, môn học
- Nâng cao tính tự giác, cố gắng vươn lên của học sinh
4 Năng lực
- Năng lực hợp tác, giao tiếp, …
II CHUẨN BỊ.
1 Giáo viên:
- Tranh ảnh phóng to
- giáo án điện tử
- Phiếu học tập:
Thành phần Lưới nội chất hạt Lưới nội chất trơn
Cấu tạo Chức năng
Trang 2Lưới nội chất hạt Lưới nội chất trơn
Cấu
trúc
- Là hệ thống xoang dẹp nối với màng
nhân ở 1 đầu và lưới nội chất hạt ở
đầu kia
- Trên mặt ngoài của xoang có đính
nhiều hạt ribôxôm.
- Là hệ thống xoang hình ống, nối tiếp lưới nội chất hạt.
- Bề mặt có nhiều enzim, không có hạt ribôxôm bám ở bên ngoài.
Chứ
c
năng
Tổng hợp prôtêin tiết ra khỏi tế bào
cũng như các prôtêin cấu tạo nên
màng TB, prôtêin dự trữ, prôtêin
kháng thể.
Tổng hợp lipit, chuyển hoá đường, phân huỷ chất độc đối với cơ thể.
2 Học sinh:
- Đọc trước bài trước khi lên lớp
- Trả lời các câu hỏi cuối bài và các câu hỏi lệnh trong SGK
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ chức: Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số.( 1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ (5p)
Câu hỏi: Đặc điểm chung của tế bào nhân sơ? Cấu tạo đơn giản và kích thước nhỏ đã
đem lại cho vi khuẩn những ưu thế gì?
* Đặc điểm chung của tế bào nhân sơ:
- Chưa có nhân hoàn chỉnh.
- Tế bào chất không có hệ thống nội màng, không có các bào quan có màng bao bọc.
- Kích thước nhỏ: 1 – 5 μm (chỉ bằng 1/10 tế bào nhân thực).
* Cấu tạo đơn giản, kích thước nhỏ có ưu thế cho tế bào nhân sơ:
- Tốc độ trao đổi chất với môi trường qua màng nhanh.
- Sự khuếch tán các chất từ nơi này đến nơi khác trong TB diễn ra nhanh hơn.
- TB sinh trưởng, phát triển nhanh và sinh sản nhanh vi khuẩn dễ thích ứng với môi trường.
3 Bài mới
* Đặt vấn đề: - GV treo tranh phóng to hình 3 loại tế bào động vật, thực vật và vi khuẩn lên bảng, và giới thiệu tên từng loại tế bào
Trang 3- GV yêu cầu HS quan sát và cho biết: Kích thước và cấu tạo tế bào thực và động vật so với tế bào vi khuẩn như thế nào?
- HS: kích thước lơn hơn và cấu tạo phức tạp hơn rất nhiều
- GV: Tế bào thực vật và động vật là những tế bào nhân thực Chúng có những đặc điểm rất khác so với tế bào nhân sơ Từ bài 8 đến bài 10 chúng ta sẽ tìm hiểu
về tế bào nhân thực
Thời
gian Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
5 phút Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm chung của tế bào nhân thực.
- GV yêu cầu HS tiếp
tục quan sát và nghiên
cứu tranh treo trên
bảng kết hợp với vốn
kiến thức có ở bài 8 để
trả lời các câu hỏi sau:
+So sánh đặc điểm tế
bào nhân thực với tê
bào nhân sơ?
- GV gọi 1 HS trả lời,
HS khác theo dõi để
bổ sung
- GV chốt kiến thức và
chỉ theo tranh
- GV chuyển ý
- HS quan sát tranh, suy nghĩ để trả lời
+ Kích thước của tế bào nhân thực lớn hơn rất nhiều (khoảng 10 lần)
+ Cấu tạo phức tạp hơn thể hiện: có màng nhân, tế bào chất có rất nhiều bào quan có màng bao bọc
- 1 HS trả lời, HS khác bổ sung nếu cần
- Khái quát lại kiến thức để trả lời
- Nghe
* Đặc điểm chung của tế bào nhân thực
- Có nhân hoàn chỉnh (có màng nhân bao bọc).
- Tế bào chất có cấu tạo phức tạp:
+ Có hệ thống nội màng chia tế bào chất thành các xoang riêng biệt.
+ Nhiều bào quan có màng bao bọc.
- Kích thước lớn (10 – 100 μm).
7 phút Hoạt động 2: Mô tả cấu tạo và chức năng của nhân tế bào nhân thực.
-GV treo tranh phóng
to cấu trúc của nhân,
yêu cầu HS quan sát 2
- Quan sát tranh, đọc SGK suy nghĩ để trả lời:
I Nhân tế bào.
Trang 4tranh, kết hợp với
nghiên cứu nội dung
mục I SGK tr.37 để trả
lời các câu hỏi sau:
+ Mô tả cấu tạo của
nhân từ ngoài vào
trong?
- GV gọi 2 HS trả lời,
mỗi HS trả lời 1 câu
hỏi
- GV nhận xét và kết
luận
- GV yêu cầu 1 HS độc
thí nghiệm trong SGK
đồng thời GV tóm tắt
thành sơ đồ lên bảng:
Ếch loài A Ếch loài
B
TB
TB trứng
sinh
dưỡng
Ếch
con?
- GV yêu cầu HS thảo
luận nhóm để trả lời
các câu hỏi sau:
+ Theo em con ếch
con có đặc điểm của
loài nào?
+ Kết quả thí nghiệm
đã chứng minh điều gì
về nhân tế bào?
+ Mô tả các cấu trúc
từ ngoài cùng → giữa
→ trong cùng
- 2 HS trả lời, HS khác bổ sung nếu cần
- Lắng nghe và ghi nhớ
- Theo dõi và phát hiện vấn đề
- Suy nghĩ, thảo luận nhóm để trả lời:
+ Mang đặc điểm của loài B
+ Nhân tế bào có chức năng chứa thông tin di truyền và điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào
- 1 HS trả lời, HS khác bổ sung
- Nghe và ghi nhớ kiến thức
- Cấu tạo + Kích thước: 5 micrômét + Được bao bọc bởi hai lớp màng, có nhiều lỗ nhân + Bên trong là dịch nhân chứa chất nhiễm sắc( gồm ADN + prôtêin) và nhân con
- Chức năng:
+ Chứa thông tin di truyền của tế bào
+ Điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào
Trang 5- GV gọi 1 HS trả lời,
HS khác bổ sung nếu
cần
- GV bổ sung và chốt
kiến thức
22
phút
Hoạt động 3: Mô tả cấu tạo và chức năng của lưới nội chất, ribôxôm, bộ máy Gôngi, ti thể.
- GV yêu cầu HS nhớ
lại kiến thức của bài 8
cho biết: Ribôxôm có
ở loại tế bào nào? Mô
tả cấu tạo và nêu chức
năng của ribôxôm?
- GV gọi 1 HS trả
lời
- GV nhận xét bổ
sung: Mỗi ribôxôm
gồm 2 tiểu phần lớn và
bé, bình thường 2 tiểu
phần tách nhau ra khi
tổng hợp prôtêin mới
gắn lại
- GV chuyển ý:
Ribôxôm định vị ở lưới
nội chất của tế bào.
- Lưới nội chất được
chia làm mấy loại? So
sánh cấu trúc và chức
năng của các loại lưới
nôij chất?
- GV yêu cầu HS
quan sát tranh cấu tạo
tế bào động vật, đọc
thông tin mục II SGK
tr.37, thảo luận nhóm
theo bàn để hoàn thành
PHT số 1 trong 5 phút
- GV phát PHT
- GV theo dõi các
- Nhớ lại kiến thức bài 8 để trả lời:
- 1 HS trả lời, Hs khác
bổ sung (nếu cần)
- Lắng nghe và ghi nhớ
- Lắng nghe
- Lắng nghe để nhớ nhiệm vụ
- Nhận PHT
- Quan sát tranh, đọc SGK, suy ngĩ thảo luận nhóm để hoàn thành PHT
- 1 nhóm cử đại diện trả lời, nhóm khác bổ sung (nếu cần)
II Các bào quan
1 Ribôxôm
- Cấu tạo:
+ Không có màng bao bọc + Thành phần: rARN + prôtêin
- Chức năng: là nơi tổng hợp prôtêin của tế bào
2 Lưới nội chất.
Nội dung đáp án của PHT số 1
Trang 6nhóm hoàn thành PHT,
giúp đỡ những nhóm
học yếu
- GV yêu cầu đại
diện một nhóm trình
bày kết quả PHT của
nhóm mình, nhóm
khác theo dõi để bổ
sung
- GV nhận xét và
thông báo đáp án
đúng
- GV chuyển ý:
Prôtêin sau khi được
tổng hợp ở ribôxôm
gắn trên mạng lưới nội
chất hạt nó sẽ đi đâu,
bằng cách nào?
- GV treo tranh phóng
to hình 8.2 SGK lên
bảng, yêu cầu HS quan
sát tranh kết hợp với
nghiên cứu nội dung
mục IV SGK tr.37, 38
thảo luận nhóm để trả
lời các câu hỏi sau
trong 4 phút:
+ Mô tả cấu tạo và
nêu chức năng của bộ
máy Gôngi?
+ Mô tả dòng vận
chuyển của prôtêin
trong tế bào?Những
bộ phận nào tham gia
vận chuyển prôtêin ra
khỏi tế bào?
- GV yêu cầu 1 nhóm
trình bày câu trả lời
của nhóm mình, nhóm
- Lắng nghe, theo dõi
để chỉnh sửa PHT
- Lắng nghe
- Quan sát tranh, suy nghĩ → thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi
+ Dựa vào SGK và tranh để trả lời + Prôtêin từ ribôxôm trên lưới nội chất → các túi tiết → bộ máy Gôngi → túi tiết → màng sinh chất → ra ngoài
- 1 nhóm cử đại diện trả lời, nhóm khác bổ sung
- Lắng nghe và ghi nhớ
3 Bộ máy Gôngi
- Cấu tạo: là một chồng túi màng dẹp
- Chức năng: lắp ráp → đóng gói → phân phối các sản phẩm của tế bào
Trang 7khác theo dõi để bố
sung
- GV nhận xét, bổ
sung và kết luận
- GV yêu cầu HS quan
sát hình 9.1 Sgk/40 kết
hợp với nội dung
thông tin Sgk trả lời
câu hỏi:
+ Mô tả cấu trúc của
ti thể?
+ Diện tích bề mặt
của hai lớp màng ti
thể có đặc điểm gì
khác nhau?
- GV: tế bào gan ở
người có khoảng
2500ti thể, tế bào cơ
ngực của các loài chim
bay cao bay xa có
khoảng 2800 ti thể:
? tại sao các cơ quan
này lại có số lượng ti
thể nhiều như vậy? Ti
thể có chức năng gì?
- GV: chốt kiến thức
- 1 nhóm cử đại diện trả lời, nhóm khác bổ sung
- Lắng nghe và ghi nhớ
- HS trả lời
- HS tự rút ra kết luận
4 Ti thể
- Cấu tạo:
+ Có 2 lớp màng bao bọc Màng trong gấp khúc thành các mào, trên đó chứa nhiều enzim hô hấp
+ Chứa ADN và ribôxôm
- Chức năng:
+ Tổng hợp ATP, cung cấp năng lượng cho mọi hoạt động sống của tế bào
3 Củng cố, hoàn thiện kiến thức.(3p)
- GV cho HS làm bài tập 4 SGk tr.39
Đáp án: b
Câu 1: Có bao nhiêu đặc điểm sau đây đúng với tế bào nhân thực?
(1) Kích thước lớn hơn tế bào nhân sơ
(2) Không có màng nhân bao bọc
(3) Có các bào quan có màng bao bọc
(4) Tế bào chất có hệ thống nội màng chia tế bào thành các xoang riêng biệt
A 1 B 2 C 3 D 4.
Câu 2: Trong tế bào nhân thực, nhân tế bào cấu tạo gồm các thành phần
Trang 8A màng nhân, chất nhiễm sắc, nhân con.
B chất nhiễm sắc, nhân con, lỗ nhân
C lỗ nhân, màng nhân, nhân con
D nhân con, chất nhiễm sắc
Câu 3: Trong tế bào nhân thực, nhân tế bào có chức năng
A duy trì hình dạng, kích thước của tế bào và cơ thể.
B là nguồn năng lượng dự trữ cho tế bào và cho cơ thể.
C là thành phần cấu tạo nên tế bào và các bộ phận của cơ thể.
D mang thông tin di truyền và trung tâm điều khiển mọi hoạt động sống của tế
bào
Câu 4: Có cấu trúc màng đơn, gồm hệ thống ống và xoang dẹp thông với nhau
chia tế bào chất ra thành nhiều xoang chức năng, đây là đặc điểm của bào quan
A ribôxôm
B không bào
C lưới nội chất
D bộ máy gôngi - GV yêu cầu HS vận dụng kiến thức về mạng lưới nội chất để trả lời câu hỏi: Loại tế bào nào trong có thể có mạng lưới nội chất trơn phát triển? Vì sao uống nhiều rượu thường hay bị bệnh gan? Đáp án: Các tế bào có chức năng khử độc (tế bào gan), tế bào chuyên sản xuất lipit, saccarit Uống nhiều rượu thường hay bị bệnh gan vì gan có vai trò khử độc trong rượu, do đó nếu uống nhiều rượu thì gan phải làm việc nhiều → tế bào gan yếu → gan dễ bị mắc bệnh 5 Dặn dò (1p) 1 Học bài và trả lời các câu hỏi cuối bài 2 Đọc mục “Em có biết” 3 Đọc trước bài 9,10 I Rút kinh nghiệm ………
………
………
………
………