kinh tế quốc tế nghiên cứu những chủ đề phát sinh từ phát triển vấn đề riêng biệt của sự tương tác kinh tế giữa các quốc gia có chủ quyền, lợi ích thu được từ thương mại, mô thức thương ại, chủ nghĩa bảo hộ, cán cân thanh toán, xác định tỷ giá hối đoái, hợp tác chính sách quốc tế, thị trường vốn quốc tế
Trang 1HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
BỘ MÔN KINH TẾ
BÀI TẬP THỰC HÀNH KINH TẾ HỌC QUỐC TẾ
Chủ biên: TS Phạm Minh Anh
TS Nguyễn Thị Ngọc Loan
Trang 3PHẦN I: LÝ THUYẾT THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
Chương1 và 2: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ KINH TẾ HỌC QUỐC TẾ -
NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG VÀ QUY LUẬT LỢI THẾ TƯƠNG ĐỐI
I CÂU HỎI TỰ LUẬN
Câu 1: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu môn học Kinh tế quốc tế?
Câu 2: Đối tượng nghiên cứu của Kinh tế học phát triển là gì? Sự khác biệt giữa đối tượng
nghiên cứu của Kinh tế học phát triển với đối tượng nghiên cứu của Kinh tế học truyền thống?
Câu 3: Vai trò của thương mại quốc tế?
Câu 4: Phân tích những tư tưởng cơ bản của chủ nghĩa Trọng thương về thương mại quốc tế?
Trên cơ sở đó đánh giá những quan điểm của trường phái Trọng thương vê thương mại quốc
tế? Theo anh (chị), những quan điểm của trường phái Trọng thương còn có ý nghĩa áp dụng trong giai đoạn hiện nay hay không?
Câu 5: Phân tích nội dung cơ bản về lý thuyết Lợi thế tuyệt đối của Adam Smith? Quan điểm
về thương mại quốc tế của Adam Smith có những điểm tiến bộ hơn so với trường phái Trọng thương như thế nào?
Câu 6: Trình bày quy luật lợi thế tuyệt đối của Adam Smith? Cho ví dụ minh hoạ?
Câu 7: Trình bày quy luật lợi thế tương đối của David Ricardo? Tại sao nói lợi thế tương đối
chính là nguồn gốc của thương mại quốc tế?
Câu 8: Trình bày những tiền đề cơ bản ra đời lý thuyết chi phí cơ hội? Phân tích cơ sở, lợi
ích từ thương mại với chi phí cơ hội không đổi?
Trang 4
Trang 5
II CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM:
2.1 Chọn câu trả lời đúng và giải thích tại sao?
Câu 1: Những vấn đề nào sau đây là nội dung nghiên cứu của môn học kinh tế quốc tế:
a Những học thuyết về thương mại quốc tế
b Chính sách ngoại thương và những công cụ bảo hộ mậu dịch
c Tài chính quốc tế
d Cả 3 nội dung trên
Câu 2: Trong nghiên cứu Kinh tế quốc tế, chúng ta sử dụng kiến thức của: a Chỉ có kinh tế vi mô b Chỉ có kinh tế vĩ mô c Của cả kinh tế vĩ mô và vi mô d Không phải của kinh tế vi mô và vĩ mô
Câu 3: Điều nào sau đây không phải là đặc trưng cơ bản của thương mại quốc tế:
a Các chủ thể tham gia trong thương mại quốc tế có quốc tịch khác nhau
b Đồng tiền sử dụng trong thương mại quốc tế là ngoại tệ đối với một trong hai bên hoặc đối với cả hai bên tham gia
c Các chủ thể tham gia trong thương mại quốc tế phải có thể chế chính trị phù hợp nhau
d Đối tượng mua bán thường di chuyển ra khỏi biên giới một quốc gia
Trang 6
Câu 4: Mậu dịch quốc tế là một xu hướng tất yếu đối với các quốc gia trên thế giới vì: a Mậu dịch quốc tế mang lại lợi ích như nhau cho tất cả các bên tham gia b Giúp sử dụng tối ưu nguồn tài nguyên thế giới nhằm thoả mãn tốt nhất nhu cầu của người tiêu dùng c Mậu dịch quốc tế quyết định chế độ chính trị của các quốc gia tham gia d Không phải các lý do nêu trên
Câu 5: Vấn đề nào sau đây là mục tiêu theo quan điểm của các nhà kinh tế học thuộc thuyết trọng thương a Mậu dịch tự do b Tích luỹ nhiều vàng c Hạn chế sự gia tăng dân số d Khuyến khích nhập khẩu
Câu 6: Điều nào sau đây không phải là quan điểm của thuyết trọng thương
a Xuất siêu là con đường mang lại sự phồn thịnh cho một quốc gia
b Một quốc gia giàu có là có nhiều quý kim và nhân công
Trang 7c Ủng hộ nền thương mại tự do
d Mậu dịch tự do là trò chơi có tổng số bằng không
Câu 7: Mậu dịch quốc tế theo quan điểm của lý thuyết lợi thế tuyệt đối mang đến lợi ích: a Chỉ cho quốc gia xuất khẩu b Chỉ cho quốc gia nhập khẩu c Cho cả hai quốc gia tham gia mậu dịch d Cả 3 trường hợp trên đều có thể xảy ra
Câu 8: Lợi thế tuyệt đối là lợi thế trong sản xuất khi: a Chi phí sản xuất thấp hơn b Xuất khẩu lớn hơn nhập khẩu c Nhập khẩu lớn hơn xuất khẩu d Nguồn lực được triệt để sử dụng
Câu 9: Quy luật lợi thế so sánh của David Ricardo được xây dựng trên cơ sở:
Trang 8b Học thuyết giá trị của lao động
c Sự khác nhau về cung các yếu tố sản xuất
d Cả a và b
Câu 10: Theo học thuyết lợi thế so sánh, một quốc gia thu được lợi ích từ thương mại, quốc gia đó: CP lao động: yêu cầu đầu vào về LĐ: aLc/aLf của Qg 1 < Qg2 a Cần có ít nhất một thứ hàng hoá có chi phí sản xuất thấp hơn các quốc gia khác b Không nhất thiết phải có hàng hoá có chi phí sản xuất thấp nhất c Có xuất khẩu lớn hơn nhập khẩu d Có thu nhập quốc dân lớn hơn
Câu 11: Lợi thế so sánh là lợi thế thể hiện ở hàng hóa có: a Chi phí sản xuất lớn hơn b Tỷ lệ chi phí sản xuất lớn hơn c Chi phí sản xuất nhỏ hơn d Tỷ lệ chi phí sản xuất nhỏ hơn
Câu 12: Khi 2 quốc gia không có lợi thế so sánh thì mậu dịch giữa 2 quốc gia
Trang 9a không xảy ra vì một trong 2 quốc gia đó không muốn trao đổi
b Có thể xảy ra vì sở thích, thị hiếu của họ khác nhau
c Không xảy ra vì không có chênh lệch giá
d Có xảy ra vì có chênh lệch giá
Câu 13: Hàng hoá của một quốc gia có chi phí sản xuất nhỏ nhất là hàng hoá a Không có lợi thế so sánh và không có lợi thế tuyệt đối b Có lợi thế so sánh nhưng không có lợi thế tuyệt đối c Có lợi thế tuyệt đối và có lợi thế so sánh d Có lợi thế tuyệt đối và có thể có lợi thế so sánh
Câu 14: Khi có thương mại quốc tế trong điều kiện chi phí cơ hội không đổi, quá trình sản xuất sẽ diễn ra theo hướng: a Chuyên môn hoá hoàn toàn b Sản xuất tối đa sản phẩm có lợi thế c Sản xuất cả hai loại sản phẩm d Câu a và câu b đều đúng
Trang 10
Câu 15: Khi có thương mại quốc tế, quá trình chuyên môn hoá sẽ diễn ra theo hướng: a Không hoàn toàn với các chi phí cơ hội cố định, hoàn toàn với chi phí cơ hội tăng b Hoàn toàn với chi phí cơ hội cố định, không hoàn toàn với chi phí cơ hội tăng c Không hoàn toàn với cả chi phí cơ hội cố định và chi phí cơ hội tăng d Hoàn toàn với cả chi phí cơ hội cố định và chi phí cơ hội tăng
Câu 16: Chi phí cơ hội của một mặt hàng: a Số lượng mặt hàng khác cần phải hi sinh để có đủ tài nguyên tiêu dùng thêm một đơn vị mặt hàng này b Số lượng mặt hàng khác cần phải hi sinh để có đủ tài nguyên sản xuất thêm một đơn vị mặt hàng này c Là chi phí nhỏ nhất trong sản xuất sản phẩm d Là chi phí trung bình trong sản xuất sản phẩm
Câu 17: Giả sử thế giới chỉ có hai quốc gia, quá trình mậu dịch quốc tế và trạng thái cân bằng khi:
a Mức tiêu dùng bằng khả năng sản xuất tại mỗi quốc gia
b Lợi ích có từ trao đổi bằng lợi ích có từ chuyên môn hoá
c Giá cả sản phẩm so sánh cân bằng ở hai quốc gia bằng nhau
Trang 11d Cả a và c đều đúng
Câu 18: Quá trình chuyên môn hoá tăng dần cho đến khi đạt trạng thái cân bằng mậu dịch quốc tế sẽ làm cho: a Giá cả so sánh cân bằng của sản phẩm có lợi thế tại mỗi quốc gia tăng dần b Giá cả so sánh cân bằng của sản phẩm có lợi thế tại mỗi quốc gia giảm dần c Giá cả so sánh cân bằng của sản phẩm không có lợi thế tại mỗi quốc gia tăng dần d Giá cả so sánh cân bằng của sản phẩm có và không có lợi thế đều giảm
Câu 19: Giá cả sản phẩm so sánh cân bằng ở 2 quốc gia khác nhau là do khác nhau về: a Các yếu tố sản xuất b Sở thích, thị hiếu người tiêu dùng c Kỹ thuật, công nghệ d Cả 3 câu a, b, c đều đúng
Câu 20: Lợi ích của một quốc gia thu được từ mậu dịch quốc tế là do:
Trang 12b Trao đổi mang lại
c Chuyên môn hoá mang lại
d Cả b và c
2.2 Các câu bình luận sau đây đúng hay sai? Giải thích ngắn gọn: Câu 1: “Chủ nghĩa trọng thương luôn ủng hộ chính sách bảo hộ mậu dịch”
Câu 2: “Một nước có năng suất lao động thấp không có lợi khi tham gia vào thương mại quốc tế”
Câu 3: “Chính sách thương mại quốc tế của một quốc gia bảo vệ lợi ích tiêu dùng trong nước”
Câu 3: “Thương mại tự do làm tối đa hoá sản lượng và lợi ích tiêu dùng của thế giới”.
Trang 13
Câu 4: “Lợi thế tuyệt đối là nguồn gốc của thương mại quốc tế”.
Câu 5: “Lợi thế tương đối mà một nước có được là do năng suất lao động cao”.
Câu 6: “Một quốc gia sẽ có lợi thế tương đối về một hàng hoá khi năng suất lao động trong
ngành hàng đó cao hơn quốc gia khác Tại Mĩ, nơi đất rẻ, tỷ lệ đất-lao động sử dụng trong chăn nuôi gia súc cao hơn tỷ lệ đất-lao động sử dụng trong trồng lúa mì Nhưng ở nhiều nước, nơi đất đắt và lao động rẻ, họ thường nuôi bò bằng cách sử dụng ít đất và nhiều lao động hơn người Mĩ sử dụng để trồng lúa mì Mặc dù vậy, chúng ta vẫn có thể nói rằng nuôi gia súc tập trung đất so với trồng lúa mì”
Trang 14
Câu 7: “Những nước nghèo nhất thế giới không thể tìm thấy cái gì để xuất khẩu Họ không có nguồn lực nào là dư thừa - không nhiều vốn và đất đai và ở những nước nhỏ và nghèo thậm chí cũng không nhiều lao động”
Câu 8: “Theo phân tích của Ricardo, một quốc gia sẽ xuất khẩu bất kỳ hàng hoá nào mà việc sản xuất một đơn vị hàng hoá đó cần ít thời gian lao động hơn so với việc sản xuất hàng hoá đó ở nước ngoài Điều đó có nghĩa, một quốc gia sẽ xuất khẩu những hàng hoá mà có năng suất lao động trong nước cao hơn ở nước ngoài”
Câu 9: “Chủ nghĩa trọng thương không quan tâm đến hiệu quả sản xuất mà chỉ chú trọng đến khối lượng xuất nhập khẩu tuyệt đối”
Trang 15
Câu 10: “Lý thuyết chi phí cơ hội đã cứu nguy cho lý thuyết thương mại cổ điển khỏi giả
định hạn chế của lý thuyết giá trị lao động”
III BÀI TẬP
Bài tập số 1
Bồ Đào Nha có 100 đơn vị lao động và sản xuất được hai loại hàng hoá: rượu và vải Mỗi đơn vị lao động sản xuất được 4 chai rượu hay 1 yard vải
Giá cả so sánh của rượu tính theo vải trên thế giới là 2
- Tìm CPSX r/v = Pr/v = ¼
- Pr/v của BĐN < Pr/v TG => BĐN có LTSS về sx Rượu
- Mô hình TM: BĐN cmh sx R, xk R, NK V
- Pr/v của TG = tỷ lệ trao đổi = 2 thì BĐN có lợi 2R hoặc 1V
a BĐN có lợi ích từ thương mại không?Tại sao?
b Vẽ trên đường giới hạn khả năng sản xuất của BĐN? Sau đó xác định điểm trên đường giới hạn khả năng sản xuất mà ở đó BĐN sẽ sản xuất khi tự do thương mại
Trang 16
Bài tập số 2
Ở Achentina, một đơn vị lao động sản xuất được 1 xe đạp hay 10 dạ lúa mỳ Ở Braxin 8 đơn
vị lao động sản xuất được 2 xe đạp hay 8 dạ lúa mỳ
a Xác định chi phí cơ hội của xe đạp tính theo lúa mỳ ở cả hai quốc gia?
A: CPCHxe/mỳ =10 > B: CPCHxe/mỳ = 4
b Hai quốc gia có lợi thế so sánh về hàng hoá gì?
A có LTSS về mỳ; B có LTSS về xe
c Giả sử rằng tiền lương ở Braxin là 1 USD Hãy tìm mức lương có thể ở Achentina tính bằng USD khi tự do thương mại?
B: Pxe/mỳ = 4
Trang 17
Bài tập số 3 (đã bỏ)
Tại Canađa, một đơn vị lao động sản xuất được 2 hộp ván lợp hay 1 dạ ngô Tiền công trong sản xuất ngô là 5 USD và trong sản xuất ván lợp là 20 USD
a Chi phí cơ hội của ngô tính theo ván lợp ở Canađa là bao nhiêu?
b Giá cả so sánh của ngô tính theo ván lợp ở Canađa là bao nhiêu?
Trang 18c Giả sử rằng Canađa chấp nhận cơ hội trao đổi ván lợp và ngô trên thị trường thế giới là 1 hộp ván lợp đổi lấy 1 dạ ngô Canađa sẽ xuất khẩu hàng hoá nào? Có lợi từ thương mại không? Tại sao?
Bài tập số 4
Trang 19Nội địa có 1200 đơn vị LĐ và SX được hai loại HH: thép và lúa mỳ Yêu cầu LĐ cho 1 đơn
vị SX thép là 3 và lúa mỳ là 2 Nước ngoài có lực lượng LĐ là 800 và yêu cầu LĐ cho 1 đơn
vị SX thép là 5; lúa mỳ là 1
Khi tự túc, điểm cân bằng của Nội địa: E(200Thép; 300Lúa mỳ)
Nước ngoài: E’(80Thép; 400 Lúa mỳ)
Tỷ lệ trao đổi quốc tế: 200 Thép = 400 Lúa mỳ
1 Vẽ đồ thị đường PPF của hai quốc gia và biểu thị điểm cân bằng?
Tính đc sản lượng thép và lmy: 400T; 600 Lmy
2 Xác định LTSS và mô hình thương mại của hai nước?
Nội địa: CPCH thép/mỳ = 3/2 < Nước ngoài CPCH thép/mỳ = 5
NĐ có LTSS về thép; NN có LTSS về lúa mỳ
Mô hình Tmai: NĐ cmh sx thép; XK thép; NK mỳ NN cmh mỳ, xk mỳ, nk thép
3 Xác định điểm chuyên môn hóa của hai nước? Chuyên môn hóa làm tăng sản lượngbao nhiêu?
CPCH ko đổi thì CMH hoàn toàn
Khi có CMH: NĐ sx cmh tại điểm B(400T; 0 mỳ); NN sx cmh C(800 mỳ; 0T)
Khối lượng trao đổi 200T = 400 LM => Pt/my = Qmy/Qt = 2
Điểm tiêu dùng sau TM:
Vẽ điểm TD lên đồ thị => điểm TD sau TM nằm ngoài đường PPF => qg có lợi từ TM
Trang 20
Trang 21
Bài tập số 5
Số lượng rượu và vải mà Canađa và Pháp có thể sản xuất được nếu chúng được sử dụng đầy
đủ tất cả các yếu tố sản xuất với kỹ thuật tối ưu sẵn có được thể hiện trong bảng sau:
Khi không có thương mại, giả sử Canađa sản xuất và tiêu dùng 1200 vải và 600 rượu; Pháp sản xuất và tiêu dùng 800 vải và 1200 rượu
Yêu cầu:
a) Vẽ đường giới hạn khả năng sản xuất của hai nước và biểu thị điểm cân bằng?
b) Xác định lợi thế so sánh và mô hình thương mại của hai nước?
c) Xác định điểm chuyên môn hóa sản xuất khi trao đổi thương mại? Chuyên môn hoá là hoàn toàn hay không hoàn toàn? Chuyên môn hoá làm tăng sản lượng bao nhiêu?
d) Chứng minh cả hai quốc gia cùng có lợi từ thương mại? Cho biết tỷ lệ trao đổi quốc tế
là 1000 vải được đổi lấy 1000 rượu
Trang 22
Bài tập số 6
Số lượng thép hoặc nhôm mà Anh và Đức có thể sản xuất được nếu chúng sử dụng đầy đủ
tất cả các yếu tố sản xuất với kỹ thuật tối ưu sẵn có được thể hiện trong bảng sau:
Trang 23a Xác định tỷ lệ chuyển đổi biên (MRT) của nhôm cho thép ở mỗi quốc gia Theo nguyên tắc lợi thế tương đối, liệu hai quốc gia có chuyên môn hoá được không? Nếu được, mỗi quốc gia sẽ sản xuất hàng hoá gì? Liệu qui mô của chuyên môn hoá sản xuất khi có thương mại là hoàn toàn hay không hoàn toàn? Xác định điểm chuyên môn hoá của mỗi
quốc gia trên đường giới hạn khả năng sản xuất của nó So với sản lượng thép và nhôm của
cả hai nước khi không có thương mại, liệu việc chuyên môn hoá có làm tăng sản lượng
không? Nếu tăng, thì tăng thêm bao nhiêu?
b Điều kiện thương mại (tỷ lệ trao đổi hàng hoá giữa hai nước) sẽ nằm trong giới hạnnào nếu có chuyên môn hoá và trao đổi? Giả sử Anh và Đức thoả thuận với điều kiện thươngmại là 1:1 (1 tấn thép = 1 tấn nhôm) Hãy vẽ đường điều kiện thương mại (đường giá cả)trong đồ thị của mỗi quốc gia Giả sử rằng 500 tấn thép trao đổi được 500 tấn nhôm, liệungười tiêu dùng Anh và Đức có tốt hơn sau khi trao đổi không?
ĐKTM: 1/3< Pnhom/thép < 3/2
Trang 24Trang 25
Trang 26
Chương 3: LÝ THUYẾT CHUẨN VỀ THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
I CÂU HỎI TỰ LUẬN
Câu 1: Phân tích cân bằng tổng quát của nền kinh tế nhỏ và mở?
Câu 2: Phân tích cân bằng quốc tế với mô hình đường cong chào hàng?
Trang 27
II CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM:
2.1 Chọn câu trả lời đúng và giải thích tại sao?
Câu 21: Lợi ích từ mậu dịch quốc tế của quốc gia thể hiện bằng điểm tiêu dùng nằm:
a Trong đường giới hạn khả năng sản xuất của quốc gia đó
b Trên đường giới hạn khả năng sản xuất của quốc gia đó
c Ngoài đường giới hạn khả năng sản xuất của quốc gia đó
d Cả 3 câu đều sai
Câu 22: Độ nghiêng của đường tiếp tuyến chung giữa đường giới hạn khả năng sản xuất của quốc gia và đường bàng quan đại chúng trong nền kinh tế phản ánh:
a Mức giá cả so sánh thế giới
b Lợi thế so sánh của mỗi quốc gia
c Mức tự cung tự cấp của mỗi quốc gia
d Vị trí, hình dạng của đường giới hạn khả năng sản xuất
Câu 23: Trong nền kinh tế đóng với chi phí cơ hội ngày càng tăng, điểm cân bằng là điểm:
a Tiếp xúc giữa đường bàng quan đại chúng và đường giới hạn khả năng sản xuấtcủa quốc gia
b Tự cung tự cấp của mỗi quốc gia
c Quốc gia đạt được lợi ích cực đại khi sản xuất và tiêu dùng tại điểm này
Trang 28Câu 24: Giá cả sản phẩm so sánh cân bằng của một quốc gia trong nền kinh tế đóng với chi phí cơ hội gia tăng được xác định bởi:
a Đường giới hạn khả năng sản xuất
b Đường bàng quan đại chúng
c Đường giới hạn khả năng sản xuất và đường bàng quan đại chúng
d Đường giới hạn khả năng sản xuất hoặc đường bàng quan đại chúng
Câu 25: Đường bàng quan đại chúng là tập hợp các điểm phản ánh tương quan hai hàng hoá
a Tối đa một quốc gia có thể sản xuất được với khả năng, nguồn lực của nước đó
b Có cùng một tỷ lệ chuyển đổi biên
c Tiêu dùng có cùng một tỷ lệ thay thế biên
d Mức độ thỏa dụng là như nhau
Câu 26: Đường giới hạn khả năng sản xuất trong trường hợp chi phí cơ hội gia tăng là một đường cong lõm về góc toạ độ vì:
a Tỷ lệ chuyển đổi biên tăng dần
Trang 29b Tỷ lệ thay thế biên tăng dần
c Tỷ lệ thay thế biên chế giảm dần
d Quy mô sản xuất về kết hợp hai loại hàng hoá tăng dần
Câu 27: Quá trình mậu dịch quốc tế sẽ diễn ra giữa hai quốc gia khi hai quốc gia có:
a Cùng sở thích thị hiếu nhưng khác biệt về các yếu tố sản xuất
b Khác nhau về sở thích thị hiếu nhưng giống nhau về các yếu tố sản xuất
c Khác biệt về sở thích thị hiếu lẫn các yếu tố sản xuất
d Cả 3 trường hợp trên đều có thể xảy ra mậu dịch quốc tế
Câu 28: Mậu dịch giữa hai quốc gia có cùng đường giới hạn khả năng sản xuất nhưng khác nhau về sở thích thị hiếu sẽ dẫn đến:
a Mức tiêu dùng của 2 quốc gia sau khi có mậu dịch quốc tế sẽ nằm trên cùng mộtđường bàng quan
b Mức sản xuất của hai quốc gia sau khi có mậu dịch quốc tế sẽ nằm trên hai đườnggiới hạn khả năng sản xuất khác nhau
c Chỉ có một trong hai quốc gia thu được lợi ích từ mậu dịch quốc tế
d Cả 3 câu trên đều không đúng
Trang 30
Câu 29: Điểm sản xuất và tiêu dùng tốt nhất trong nền kinh tế đóng với chi phí cơ hội cố định là điểm
a Nằm ngoài đường giới hạn khả năng sản xuất
b Nằm trong đường giới hạn khả năng sản xuất
c Bất kỳ nằm trên đường giới hạn khả năng sản xuất
d Sản xuất tối đa hàng hoá có lợi thế
Câu 30: Khi đường giới hạn khả năng sản xuất có dạng là một đường thẳng thì sẽ có tỷ
lệ biên tế của sự di chuyển (MRT)
Trang 31
Câu 31: Điểm cân bằng trong nền kinh tế đóng với chi phí cơ hội gia tăng là điểm có tỷ
lệ thay thế biên tế (MRS)
a Bằng không
b Lớn hơn tỷ lệ biên tế của sự di chuyển (MRT)
c Bằng tỷ lệ biên tế của sự di chuyển (MRT)
d Nhỏ hơn tỷ lệ biên tế của sự di chuyển (MRT)
Câu 32: Tỷ suất theo quy mô không đổi có nghĩa là:
a Nếu quốc gia tăng 10% lao động thì sản lượng sản phẩm thâm dụng lao động cũngtăng 10%
b Nếu quốc gia tăng 10% tư bản thì sản lượng sản phẩm thâm dụng tư bản tăng 10%
c Nếu quốc gia tăng 10% lao động và tư bản để sản xuất sản phẩm X thì lượng sảnphẩm X tăng 10%
d Nếu quốc gia tăng 10% lao động và tư bản thì sản lượng sản phẩm thâm dụng laođộng và tư bản đều tăng 10%
Câu 33: Đường cong ngoại thương của một quốc gia biểu thị:
a Lượng sản xuất hàng có lợi thế và lượng nhập khẩu hàng không có lợi thế tại cáctương quan giá nhất định
b Khả năng cung ứng xuất khẩu tối ưu tại các tương quan giá nhất định
Trang 32d Lượng hàng hoá xuất nhập khẩu của một nước tại các tương quan giá nhất định
Câu 34: Giả sử thế giới chỉ có 2 quốc gia là I và II, điểm cắt nhau giữa hai đường cong ngoại thương của quốc gia I và II phản ánh
a Mậu dịch quốc tế đạt trạng thái cân bằng
b Chênh lệch lượng hàng hoá xuất khẩu giữa hai quốc gia
c Lượng hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu cân bằng của hai quốc gia
d Câu a và c đều đúng
Câu 35: Giả sử thế giới chỉ trao đổi 2 loại sản phẩm Tỷ lệ mậu dịch của một quốc gia là
tỷ lệ giữa: Px/y = Qxnk Y/ Qxnk X
a Giá cả hàng hoá nhập khẩu và giá hàng hoá xuất khẩu
b Khối lượng hàng hoá nhập khẩu và khối lượng hàng hoá xuất khẩu
c Khối lượng hàng hoá xuất khẩu và khối lượng hàng hoá nhập khẩu
d Khối lượng nhập khẩu của các quốc gia trước và sau khi nền kinh tế được bảo hộ
Câu 36: Cơ sở để hình thành đường cong ngoại thương của một quốc gia
a Lượng hàng hoá sản xuất và tiêu dùng tối ưu tại các tương quan giá nhất định
Trang 33b Lượng hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu cân bằng của hai quốc gia
c Câu a và b đều đúng
d Không câu nào nêu trên đúng
Câu 37: Các điểm nằm trên đường cong ngoại thương của một quốc gia
a Tạo thành một đường cong theo hướng hàng hoá có lợi thế so sánh
b Phản ánh lượng hàng hoá xuất nhập khẩu của quốc gia tại các mức giá tương ứng
c Thể hiện tỷ lệ mậu dịch của mỗi quốc gia tại môi thời điểm nhất định
d Cả 3 câu trên đều đúng
2.2 Các
câu bình luận sau đây đúng hay sai? Giải thích ngắn gọn:
Câu 1: “Tỷ lệ giá cả trao đổi (điều kiện thương mại) cân bằng quốc tế nhất thiết phải nằm
giữa các tỷ lệ giá cả trao đổi khi tự túc ở các quốc gia”
Câu 2: “Độ dốc của đường tiếp tuyến chung giữa đường giới hạn khả năng sản xuất của quốc
gia và đường bàng xã hội trong nền kinh tế đóng phản ánh giá cả so sánh của hàng hoá cân bằng trong nền kinh tế”
Trang 34
Câu 3:
“Lợi ích thương mại được chia đều cho các quốc gia”
Câu 4: “Trong nền kinh tế đóng với chi phí cơ hội tăng, điểm cân bằng là điểm tại đó nền
kinh tế sẽ tối đa lợi ích sản xuất và tiêu dùng”
Câu 5: “Đường bàng quan xã hội là tập hợp các điểm phản ánh sự kết hợp số lượng hai hàng
hoá tối đa mà một quốc gia có thể sản xuất được với kỹ thuật và nguồn lực sẵn có”
Trang 35
Rượu 2 Mark 4 Franc
a Quốc gia nào có lợi thế so sánh về rượu và vải?
b Trong điều kiện cân bằng khi tự do thương mại, Đức xuất khẩu 100 đơn vị vải để đổi lấy
500 đơn vị rượu của Pháp Giả sử rằng chi phí biên về vải của Đức tăng lên 7,5 Mark và 1Mark đổi được 3 Franc, hãy xác định giá cả cân bằng của rượu và vải ở Pháp (tính bằngFranc)
Trang 36
a Hãy xây dựng đường giới hạn khả năng sản xuất của Mỹ ( Chú ý: đồ thị được đánh dấu từ
A đến E và nối chúng bằng những đoạn thẳng Giả thiết tiềm ẩn là chi phí cơ hội vẫnkhông thay đổi giữa bất kỳ hai điểm kề nhau)?
b Hãy xác định điểm sản xuất tối ưu cho mỗi tỷ lệ giá quốc tế (Px/Py) như sau: 0,2 ; 0,8; 1,1
; 1,75 và 3?
c Giả sử rằng Mỹ tiêu dùng ở hàng hoá với tỷ lệ cố đinh là 1X=1Y với mọi mức giá Nếu tỷ
lệ giá quốc tế là 0,6 thì Mỹ sẽ sản xuất, tiêu dùng, xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá gì? Hãyđưa ra số lượng chính xác?
Trang 37
a Hãy xác định giá cả trao đổi cân bằng và số lượng xuất, nhập khẩu của từng nước
Tìm giao điểm của 2 ĐCCH: X =1; Y = 15 = Slg XNK; Pw = 15
b Hãy xác định tỷ lệ giá cả tự túc của NTT và ĐL Pntt = 5 < Pw< Pđl = 20
Sau đó chỉ ra rằng giá cả trao đổi cân bằng nằm giữa tỉ lệ giá cả tự túc của cả hai quốc gia.Minh hoạ kết quả bằng đồ thị
Trang 38Trang 39
Bài tập số 4
Các số liệu giả định trong bảng sau cho 5 kết hợp thép và ôtô kế tiếp nhau mà NhậtBản và Hàn quốc có thể sản xuất nếu chúng sử dụng đầy đủ tất cả các yếu tố sản xuất ở côngnghệ tối ưu sẵn có
12009006002000
0400650800810Hãy vẽ đường giới hạn khả năng sản xuất của Nhật bản và Hàn quốc
a Đường PPF của hai nước lõm vào hay lồi ra từ gốc toạ độ Tại sao?
b Khi tự túc, sản xuất và tiêu dùng của Nhật bản giả định là 500 tấn thép và 600 ôtô và củaHàn quốc là 200 tấn thép và 800 ôtô Hãy xác định tỷ lệ chuyển đổi biên (MRT) của ôtôcho thép ở Nhật bản và Hàn quốc
c Nhật bản và Hàn quốc có thể chuyên môn hoá theo quy tắc lợi thế tương đối được haykhông? và nếu được, mỗi quốc gia sẽ chuyên môn hoá sản xuất hàng hoá gì?
d Quá trình chuyên môn hoá sản xuất ở Nhật bản và Hàn quốc sẽ tiếp tục đến khi giá cả sosánh của sản phẩm hay MRT trở nên cân bằng? Khi chuyên môn hoá, giả sử MRT của hainước hội tụ ở MRT = 1, hãy xác định điểm sản xuất của Nhật bản và Hàn quốc (bao nhiêuthép và bao nhiêu ôtô)? Đối với cả hai nước, việc phối hợp sản xuất thép và ôtô có làmtăng sản lượng so với không chuyên môn hoá không? tăng bao nhiêu?
e Khi giá cả so sánh của hàng hoá cân bằng ở hai quốc gia 1 tấn thép = 1 ôtô (MRT = 1), giả
sử 500 ôtô được trao đổi trong điều kiện thương mại đó Hãy xác định điểm tiêu dùng củaNhật bản và Hàn quốc sau khi có thương mại? Lợi ích tiêu dùng có được từ thương mạicủa hai nước là gì?
Trang 40