• Không Gian Tên Miền domain name space • Miền Domain • Tên Miền Domain • Cú pháp tên miền và Name tên miền quốc tế hóa • Bản Ghi Tài Nguyên Resource Record • Tên máy chủ và vùng Name se
Trang 1MẠNG MÁY TÍNH
TÌM HIỂU VỀ GIAO THỨC DNS
Trang 2MẠNG MÁY TÍNH
MẠNG MÁY TÍNH
Thành Viên
1 NGHIÊM VĂN TRƯỜNG
2 NGUYỄN NGỌC SƠN
3 VI NGỌC ĐÔNG
Trang 3NỘI DUNG
3
1 Tổng Quan DNS
2 Chức Năng DNS
3 Tìm Hiểu Về Kiến Trúc DNS
• Không Gian Tên Miền (domain name space)
• Miền (Domain)
• Tên Miền (Domain)
• Cú pháp tên miền và Name tên miền quốc tế hóa
• Bản Ghi Tài Nguyên (Resource Record)
• Tên máy chủ và vùng (Name server and Zone)
• Máy chủ định danh có thẩm quyền (Authoritative name server)
4 Vận Hành và Hoạt Động của DNS
5 Ưu Điểm và Nhược Điểm
Trang 4Click icon to add picture
4
Địa chỉ nhà
Trang 5Click icon to add picture
Trang 6Click icon to add picture
Trang 7Click icon to add picture
Trang 8H ệ t h ố n g p h â n g i ả i t ê n m i ề n ( h a y đ ư ợ c v i ế t t ắ t
l à D N S Tê n t i ế n g A n h D o m a i n N a m e S y s t e m ) l à
m ộ t h ệ t h ố n g c h o p h é p t h i ế t l ậ p t ư ơ n g ứ n g g i ữ a
đ ị a c h ỉ I P v à t ê n m i ề n t r ê n I n t e r n e t v à n g ư ợ c l ạ i
8
1 TỔNG QUAN
Trang 99
DNS về căn bản là một hệ thống giúp cho việc chuyển đổi các tên miền mà
con người dễ ghi nhớ (ví dụ www.example.com) sang địa chỉ IP vật lý (ví dụ
123.11.5.19) tương ứng của tên miền đó
DNS về căn bản là một hệ thống giúp cho việc chuyển đổi các tên miền mà
con người dễ ghi nhớ (ví dụ www.example.com) sang địa chỉ IP vật lý (ví dụ
123.11.5.19) tương ứng của tên miền đó
Hệ thống phân giải tên miền phân phối trách nhiệm gán tên miền và lập bản đồ những tên tới địa chỉ IP bằng cách định rõ những máy chủ có thẩm quyền cho mỗi tên miền
Hệ thống phân giải tên miền phân phối trách nhiệm gán tên miền và lập bản đồ những tên tới địa chỉ IP bằng cách định rõ những máy chủ có thẩm quyền cho mỗi tên miền
Những máy chủ có tên thẩm quyền được phân công chịu trách nhiệm đối với tên miền riêng của
họ, và lần lượt có thể chỉ định tên máy chủ khác độc quyền của họ cho các tên miền phụ
Những máy chủ có tên thẩm quyền được phân công chịu trách nhiệm đối với tên miền riêng của
họ, và lần lượt có thể chỉ định tên máy chủ khác độc quyền của họ cho các tên miền phụ
Kỹ thuật này đã thực hiện các cơ chế phân phối DNS, chịu đựng lỗi, và giúp tránh sự cần thiết cho một trung tâm đơn lẻ để đăng ký được tư vấn và liên tục cập nhật
Trang 1010
2 CHỨC NĂNG DNS
Một Website
-Nhập tên Miền
Một Website
-Nhập tên Miền
Mở trình duyệt web , nhập tên web Trình duyệt sẽ đi thẳng đến
website mà không cần nhập
địa chỉ IP
Trình duyệt sẽ đi thẳng đến website mà không cần nhập
địa chỉ IP
Chứ
c nă ng
Quá trình "dịch" tên miền thành địa chỉ IP để cho trình duyệt hiểu và truy cập được vào website là
công việc của một DNS server
Các DNS trợ giúp qua lại với nhau để dịch địa chỉ "IP" thành "tên" và ngược lại
Thuận Tiện Người sử dụng chỉ cần nhớ "tên", không cần phải nhớ địa chỉ IP
(địa chỉ IP là những con số rất khó nhớ)
Trang 1111
3 TÌM HIỂU VỀ KIẾN TRÚC DNS
- Không gian tên miền là một cấu trúc dạng cây, có chứa nhiều node
hình ảnh minh họa cho không gian tên
miền.
• Không Gian Tên Miền (domain name
space)
Trang 1212
• Domain
- là một nhánh của domain name space Đây là Ví dụ về domain
“dhcnhn.vn”
• Domain Name
- Mỗi node trong cây có một nhãn Một domain name của bất kỳ một node nào trong cây là thứ tự các nhãn trong đường dẫn từ node đó đến root, tên mỗi node được phân cách bằng dấu chấm
Trang 1313
• Cú pháp tên miền và tên miền quốc tế
hóa
- Tên miền được tạo thành từ các “nhãn không rỗng”, phân cách nhau bằng dấu
chấm Những nhãn này giới hạn trong bộ ký tự ASCII chữ cái từ a đến z Chữ số
từ 0 đến 9, và dấu gạch ngang (-), kèm theo những giới hạn về chiều dài tên và
vị trí dấu gạch ngang
- Do sự giới hạn của bộ ký tự ASCII trong việc diễn tả các ngôn ngữ khác nhau trên thế
giới, ICANN đã cho phép thiết lập một hệ thống là IDNA , cho phép sử dụng ký tự trong
bộ Unicode để biểu diễn tên miền phù hợp với ngôn ngữ các quốc gia khác nhau
VD : Ở Việt Nam :conđườngtơlụa.com.vn ,chúngtakhôngthuộcvềnhau.vn
Trang 1414
• Bản Ghi Tài Nguyên (Resource
Record)
- Thông tin về domain name được lưu trong các resource record
Mỗi resource record đặc tả thông tin về một đối tượng cụ thể DNS
server sử dụng các record này để trả lời các DNS query
Một vài resource record phổ
biến
Một vài resource record phổ
biến
· SOA - Start of authority: Record lưu thông tin quản trị zone và mỗi zone chỉ có duy
nhất một SOA.
· NS - Name server: Record lưu ánh xạ domain name tới một danh sách các name server.
· A: Record lưu ánh xạ domain name tới một địa chỉ IP.
· PTR - Reverse-lookup pointer: Record lưu ánh xạ địa chỉ IP tới một domain name.
· MX - Mail exchange: Record lưu ánh xạ domain name tới một danh sách các mail
server Ví dụ khi bạn gửi mail tới abc@xyz.com thì mail sẽ được chuyển tới mail server được
đặc tả trong MX Record.
· CNAME: Record lưu ánh xạ một domain name tới một domain name khác
Trang 1515
• Name server và zone
- Name server: Là server lưu trữ các resource record về domain và thông tin name
server thường chỉ chứa thông tin đầy đủ về một phần của domain name space được gọi
là zone ( vùng)
Ví dụ: Domain vn được chia thành các zone như: zone dhcnhn.vn, zone express.vn
và bản thân vn cũng là một zone
SV
Trang 1616
- Authoritative nameserver là điểm dừng cuối cùng trong truy vấn nameserver Là máy chủ sẽ trả lại địa chỉ IP cho DNS recursor đã thực hiện yêu cầu truy vấn ban đầu.
• Authoritative name server
Trang 1717
Người sử dụng nhập tên miền
Authoritative Name Server
Không tìm thấy địa chỉ
IP của yahoo.com
Không tìm thấy địa chỉ
IP của yahoo.com
Tớ cũng
không biết,
nhưng chắc
chắn thằng
này sẽ biết Ê TLD, địa chỉ IP của yahoo.com là gì?
IP của yahoo.com là 74.125.44.25
74.125.44.25
Tui cũng không biết, nhưng bạn có thể
hỏi thằng TLD server
Lưu địa chỉ IP Yahoo.com vào bộ nhớ cache
4 Vận Hành và Hoạt Động của DNS
Trang 1818
4 Ưu Điểm Và Nhược Điểm
• Ưu Điểm
DNS có khả năng
phân phối mức tài
nguyên giữa các
csdl trên nhiều
máy tính , nó có
thể mở rộng gần
như vô hạn
Khả Năng Mở
Rộng
Các tên máy tính
sẽ được duy trì không đổi thậm chí
cả khi thay đổi địa chỉ IP gắn với nó
thay đổi
Tính Bất Biến
Giúp người dùng chỉ phải nhớ tên miền thay vì địa
chỉ IP
Dễ Sử Dụng
Trang 1919
• Nhược Điểm
Việc dựa vào địa chỉ IP nguồn của phản hồi không phải là một cơ chế xác thực mạnh, vì địa chỉ IP nguồn của gói phản hồi DNS có
thể dễ dàng bị giả mạo
Việc dựa vào địa chỉ IP nguồn của phản hồi không phải là một cơ chế xác thực mạnh, vì địa chỉ IP nguồn của gói phản hồi DNS có
thể dễ dàng bị giả mạo
Vd : nếu kẻ tấn công gửi phản hồi DNS giả mạo được chấp nhận bởi trình phân giải đệ quy, kẻ tấn công đã đầu độc bộ đệm của trình phân giải đệ quy Bộ giải quyết sau đó sẽ tiến hành trả lại dữ liệu DNS lừa đảo cho các thiết bị khác truy vấn nó
Trang 20Thank You.
8
MẠNG MÁY TÍNH