1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Huongdansudung photoshopcoban

94 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 94
Dung lượng 46,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chúng ta sẽ sử dụng các lớp điều chỉnh Curves và Levels cân chỉnh màu sắc và cóthể loại bỏ màu không phù hợp - lớp màu mờ che phía trên ảnh và tăng giảm độ sáng tối.Các tùy chọn Curves h

Trang 1

BÀI 3: CHỈNH SỬA ẢNH CƠ BẢN

Khi chỉnh sửa hình ảnh, thì mức độ chỉnh sửa tùy thuộc vào hình ảnh đang làm vàmục tiêu cho nó Đối với nhiều hình ảnh, chúng ta có thể chỉ cần thay đổi độ phân giải,chỉnh sáng hoặc sửa chữa một khuyết điểm nhỏ Đối với một số hình ảnh khác, chúng ta

có thể cần thực hiện một số tính năng công cụ và kỹ thuật tiên tiến hơn

Chiến lược xử lý ảnh

Chúng ta có thể chỉnh sửa một tấm hình trông như được chụp bởi những chuyêngia giàu kinh nghiệm Chúng ta có thể sửa những sai sót về chất lượng màu và tông màuđược tạo ra trong quá trình chụp hình hoặc scan hình Chúng ta cũng có thể chỉnh sửanhững thiếu sót trong bố cục của bức tranh và làm rõ toàn cảnh một tấm hình Photoshopcung cấp một bộ công cụ chỉnh sửa màu sắc toàn diện để điều chỉnh tông màu của nhữngtấm hình riêng lẻ

Hầu hết các quy trình chỉnh sửa ảnh đều theo các bước sau đây:

 Nhân bản hình ảnh gốc để có thể dễ dạng khôi phục bản gốc nếu cần

 Kiểm tra và đảm bảo rằng độ phân giải phù hợp với mục đích sử dụng của hìnhảnh (in ấn hay hiển thị trên màn hình)

 Cắt và điều chỉnh hướng phù hợp

 Cân chỉnh màu sắc và độ sáng tối

 Điều chỉnh màu và tông màu của một vùng nhất định trong tấm hình để làm nổibật trọng điểm Chú ý các chỉnh sửa để tạo độ bóng, tông màu trung bình, bóng

đổ và độ bão hòa màu

Điều chỉnh các bước tiến hành phù hợp với mục đích xử lý

Những kỹ năng sửa chữa ảnh mà chúng ta thiết lập cho một tấm hình phụ thuộcvào cách dùng nó Bức hình đó sẽ là hình trắng đen để in trên báo hoặc một tấmhình đầy màu sắc để dùng trên internet ảnh hưởng đến tất cả mọi thứ từ độ phângiải khi chúng ta scan cho đến tông màu và độ chỉnh sửa màu mà tấm hình đó yêu

Trang 2

cầu Photoshop hỗ trợ chế độ màu CMYK để in hình, hoặc RGB sử dụng cho mànhình vi tính và một vài chế độ khác Bài học này sẽ hướng dẫn cách chỉnh sửa mộttấm hình được dùng để in trong chế độ bốn màu.

1 Kiểm tra thông tin ảnh chỉnh sửa.

Trong bài học này, chúng ta sẽ chỉnh sửa lại bản scan (quét) của một bức ảnh cũ bịhỏng và ngả màu để có thể chia sẻ hoặc in ảnh Giả sử, chỉnh sửa ảnh để được ảnh cókích thước hình ảnh là 7 × 7 inch, độ phân giải 300ppi (để in ấn) Bắt đầu bài học sẽ làviệc mở và so sánh bản scan với hình ảnh hoàn chỉnh

1) Khởi động Photoshop và khôi phục lại cài đặt mặc định ban đầu

2) Mở file ảnh Start.jpg và End.jpg

Ghi nhớ:

Về lý thuyết chúng ta có thể xuất bản một sản phẩm cho cả hai mục đích là in ấn hoặc dùng cho màn hình Tuy nhiên chúng có sự khác biệt rất lớn

Chữ có thể nhỏ và vẫn rõ ràng trên giấy, bởi vì những chấm in mực trên giấy thì

nhỏ hơn nhiều là những chấm được tạo ra bởi các tia trên máy tính Cho nên

tránh những dòng chữ nhỏ và chi tiết quá nhỏ khi hiển thị trên màn hình

Có rất nhiều loại màn hình và chúng ta không thể chắc rằng người dùng sử dụng loại màn hình có độ phân giải nào Nên thiết kế hình phù hợp với loại máy có độ phân giải nhỏ nhất khoảng 800 x 600 Px Ngược lại, khi in phải biết rõ được kích

thước của nó và thiết kế hình phù hợp với khổ in

Trang 3

Start.jpg End.jpg3) So sánh hai hình ảnh bằng cách phóng to từng chi tiết của hình ảnh và cả hìnhảnh ta nhận thấy rằng ảnh Start bị nghiêng, có màu sắc xỉn, có màu xanh lục và viền ảnhgây mất tập trung Chúng ta sẽ bắt đầu chỉnh sửa: cắt, căn thẳng và xác định độ phân giảiphù hợp.

Nhấn Image  Image Size…để kiểm tra thông tin hình ảnh:

1 Hình 3.1 Cửa sổ Image Size

Trang 4

Bức ảnh cũ scan có thông tin:

- Kích thước tập tin (Start.jpg): 13.3 M

- Kích thước ảnh được tính theo số lượng điểm ảnh: 2160 px x 2160 px

- Kích thước ảnh được tính theo đơn vị chiều dài là Inches: 9 in x 9 in

Trong cửa sổ Image Size, có thể điều chỉnh kích thước và độ phân giải ảnh

4) Lưu file ảnh với định dạng PSD - working.psd

2 Căn thẳng và cắt hình ảnh.

1) Nhấn chọn công cụ Crop (C) ( )

“Tay cầm vùng cắt” xuất hiện và bao quanh viền ngoài hình ảnh

2) Trên thanh thuộc tính, chọn W x H x Resolution (giá trị mặc định là Ratio) hoặc Crop Size menu.

3) Nhập giá trị kích thước và độ phân giải: 7 x 7 in và 300 px/in

Đầu tiên, hãy căn thẳng hình ảnh

4) Nhấn biểu tượng Straighten trên thanh thuộc tính, con trỏ khi này có hình dạngcủa công cụ

5) Nhấn chuột vào điểm góc trên bên trái của ảnh, nhấn giữ chuột trái và kéo rêmột đường thẳng đến điểm góc trên bên phải của ảnh và nhả chuột

Trang 5

2 Hình 3.2 Căn thẳng ảnh bằng công cụ Crop.

Hoặc: Đưa chuột ra ngoài một đỉnh góc của ảnh, khi này con trỏ chuột có hình mũitên hai chiều cong ( ) Nhấn giữ chuột và kéo rê theo cung tròn để căn thẳng ảnh

Tiếp theo, chúng ta sẽ cắt bỏ viền thừa và định vị lại ảnh

6) Kéo các góc của hình chữ nhật bao quanh ảnh vào bên trong để cắt viền trắng

Để định vị lại vị trí của hình ảnh bên trong vùng cắt, hãy đưa con trỏ vào trong vùng cắt

và kéo rê chuột

Trang 6

7) Nhấn phím Enter hoặc nút trên thanh thuộc tính.

Ảnh lúc này đã được cắt, căn thẳng, định kích thước và vị trí phù hợp

3 Hình 3.3 Cắt ảnh bằng công cụ Crop

8) Lưu lại kết quả các thao đã thực hiện

3 Cân chỉnh màu sắc và độ sáng tối.

Chúng ta sẽ sử dụng các lớp điều chỉnh Curves và Levels cân chỉnh màu sắc (và cóthể loại bỏ màu không phù hợp - lớp màu mờ che phía trên ảnh) và tăng giảm độ sáng tối.Các tùy chọn Curves hoặc Levels có thể trông phức tạp, nhưng không phải lo lắng.Chúng ta sẽ làm việc với chúng nhiều hơn trong các bài học sau Bây giờ hãy tận dụngcác tính năng của chúng để làm sáng và cân chỉnh màu của hình ảnh nhanh chóng

Cân chỉnh màu sắc – lệnh Curve: Loại bỏ lớp màu mờ và làm sáng ảnh.

1) Trong bảng điều khiển Adjustments, nhấn biểu tượng Curve ( )để thêm lớpđiều chỉnh Curve Khi này bảng thuộc tính của công cụ bật lên

2) Chọn công cụ White Point (bút xác định giá trị màu nào nên được tạo thànhmàu trắng trung tính) ở phía bên trái của bảng thuộc tính

Trang 7

4 Hình 3.4 Bảng thuộc tính Curves

Khi xác định được giá trị màu trắng trung tính phù hợp, tất cả các màu và tôngmàu sẽ trở nên thật đúng với bản chất của chúng Lớp màu không phù hợp cũng sẽ đượcloại bỏ và độ sáng của hình ảnh thay đổi Để chọn được điểm trắng trung tính chính xác,phải nhấn chuột vào điểm

ảnh có màu trung tính sáng

nhất nhưng không phải khu

vực bị lóa sáng như mặt trời

vào các vị trí màu trắng khác nhau để thấy kết quả thay đổi

Điều chỉnh tông màu sử dụng lệnh Levels

Tông màu của một hình ảnh thể hiện độ tương phản màu hoặc các chi tiết trên mộttấm hình và được xác định bởi mức phân chia đồng đều của các đơn vị pixel Sắp đặt từnhững pixel tối nhất (màu đen) đến pixel sáng nhất (màu trắng)

Điều chỉnh tông màu để tăng độ sắc nét của một tấm hình

1) Nhấn chọn biểu tượng Levels ( ) để thêm lớp điều chỉnh Levels

Trang 8

Biểu đồ Levels trong bảng thuộc tính hiển thị phạm vi sáng tối trong hình ảnh.Chúng ta sẽ điều chỉnh tông màu tối nhất, sáng nhất và màu trung tính cho ảnh bằng cáchkéo các hình tam giác tương ứng có màu đen, màu trắng và màu xám.

2) Nhập các giá trị phù hợp để được kết quả như mẫu là: Shadow tones – 15;Middle tones – 0.9, Highlight tones – 255

5 Hình 3.5 Bảng thuộc tính Levels

3) Lưu lại kết quả của các thao tác

Mẹo:

Để làm giảm dung lượng của file sau khi đã thực hiện các điều chỉnh, chúng ta

sẽ hợp nhất các layer Curves và Levels vào với layer nền

Nhấn menu Layer Flatten Image.

Trang 9

Tuy nhiên, khi xử lý các tác phẩm của các nghệ sĩ nổi tiếng, các viện bảo tàng, phòng trưng bày và các nhà sưu tập cần phải bảo quản các đối tượng ban đầu

ở mức độ tối ưu nhất có thể mặc dù bị hư hỏng hoặc ngẫu nhiên bị hư hại Những người bảo quản nghệ thuật chuyên nghiệp được yêu cầu làm sạch bụi bẩn bám trên bề mặt in, loại bỏ sự đổi màu và ố màu, sửa chữa vết rách, ổn định bản in để ngăn ngừa hư hỏng trong tương lai và thậm chí sơn ở những chỗ còn thiếu của tác phẩm

Các nhà bảo tồn nghệ thuật cũng có rất nhiều công cụ thủ công tương tự các công cụ trong Photoshop

Người bảo tồn có thể rửa một bức ảnh để loại bỏ các thành phần bị đổi màu của giấy hoặc tẩy trắng để loại bỏ sự ôxy hóa và các thành phần màu của vết bẩn hoặc sự đổi màu tổng thể của hình ảnh Trong Photoshop, sử dụng sự điều chỉnh của lệnh Curves để loại bỏ màu thừa (màu không phù hợp)

Người bảo tồn có thể sử dụng loại sơn và cọ vẽ đặc biệt để “sơn lại” các vùng ảnh bị hư hỏng Tương tự vậy trong Photoshop, có thể sử dụng công cụ Spot Healing để loại bỏ các đốm bụi hoặc vết bẩn, xước… trên hình ảnh

Người bảo tồn có thể sử dụng giấy và hồ tinh bột mì để sửa chữa và khôi phục lại một cách cẩn thận phần bị rách của hình ảnh Trong Photoshop, có thể loại

bỏ nếp nhăn hoặc chỉnh sửa một vết rách chỉ bằng một vài cú nhấp chuột với công cụ Clone Stamp

Trang 10

Việc chỉnh sửa tiếp theo là xóa đi nếp gấp cho hình ảnh Ngoài việc xóa bỏ nếpgấp, công cụ Spot Healing Brush còn có thể nhanh chóng loại bỏ các vết thâm và cáckhuyết điểm khác của hình ảnh.

Tính năng của công cụ là chỉnh sửa các pixel lỗi giống với các pixel xung quanh,các pixel được chỉnh sửa có sự phù hợp cả về kết cấu, hướng ánh sáng, độ trong suốt và

đổ bóng với các pixel xung quanh

1) Nhân đôi layer chứa hình ảnh bằng cách: Trong bảng lệnh Layer  nhấn chọnlayer chứa hình ảnh có tên là Background  chuột phải vào layer  nhấn chọnDuplicate layer, hộp thoại bật lên …  nhập tên mới trong khung As và nhấn OK

6 Hình 3.6 Nhân đôi một layer

2) Phóng to để thấy nếp gấp của hình ảnh

3) Nhấn chọn công cụ Spot Healing Brush (J) ( )

4) Thiết lập thanh thuộc tính: nhấn biểu tượng Brush để bật bảng lệnh, chọn Size

khoảng 25 px và độ cứng đầu cọ Hardness là 100%; chọn Content-Aware (thuộc tính

nhận thức vùng ảnh trong vòng tròn đầu cọ cần chỉnh sửa để lấp đầy nội dung một cáchliền mạch, duy trì được các đặc điểm chính của vùng ảnh cần chỉnh sửa như bóng và cáccạnh của đối tượng trong vùng chỉnh sửa)

5) Trong vùng hình ảnh, kéo rê công cụ từ đỉnh trên xuống dưới dọc theo phần nếp

gấp Thực hiện thao tác này vài lần để sửa hết phần nếp gấp dọc của ảnh

Khi kéo rê chuột, đầu tiên ta sẽ nhìn thấy vạch màu đen nhưng khi nhả chuột thìvạch màu đen sẽ không còn nữa và kết quả là vùng ảnh gấp được chỉnh sửa

Trang 11

7 Hình 3.7 Thao tác với công cụ Spot Healing Brush.

6) Phóng to góc ảnh phía trên bên phải có vạch xước trắng, kéo rê công cụ quavạch xước để bỏ đi

7) Phóng to các góc hình ảnh (phía trên bầu trời), kéo rê hoặc nhấn chuột vào các

nốt chấm, vết ố để chỉnh sửa

8) Lưu lại kết quả

4.2 Công cụ Patch Tool.

Là một công cụ ẩn phía trong của công cụ Spot Healing Brush, nó có tính năng làxóa bỏ vùng ảnh hỏng đắp vá vào đó một vùng ảnh mới Về cơ bản thì công cụ PatchTool sẽ lấy mẫu ở vùng ảnh đẹp đắp vào những chỗ cần sửa

Cách sử dụng công cụ:

1) Chọn công cụ Patch tool ( )

2) Nhấn giữ chuột và kéo rê để khoanh vùng ảnh bị hỏng

3) Kéo rê vùng ảnh đã khoanh đặt sang vùng ảnh mẫu đẹp, phù hợp với mongmuốn thay thế

Bây giờ ta sẽ thực hành để bỏ đi cậu bé bên phải trong bức hình

1) Nhân đôi layer hình ảnh kết quả sau khi sử dụng công cụ Spot Healing Brush.Sau đó phóng lớn góc hình cậu bé cần bỏ

Trang 12

2) Chọn công cụ Patch ẩn sau công cụ Spot Healing Brush.

3) Trên thanh thuộc tính, chọn Content-Aware từ menu Patch Kéo thanh trượtStructure cho giá trị 4 Giá trị Structure thể hiện mức độ so khớp chặt chẽ giữa vùng hìnhảnh mẫu với vùng hình ảnh hỏng Giá trị 1 là mức độ so khớp tương đối ít nhất, giá trị 7thể hiện sự so khớp chặt chẽ nhất

4) Kéo rê công cụ khoanh vùng cậu bé và bóng của cậu bé (không cần khoanhvùng quá sát)

5) Đưa trỏ chuột vào vùng đã khoanh (có biểu tượng vùng chọn - đường kiến bò)

và kéo rê chuột sang bên trái Khi này, chúng ta sẽ nhìn thấy vùng hình ảnh mới sẽ thaythế vào vị trí của cậu bé  nhả chuột khi vùng khoanh có vị trí phù hợp

6) Để kết thúc thao tác, loại bỏ vùng chọn đã khoanh bằng cách Select  Deselect(Ctrl + D)

8 Hình 3.8 Thao tác với công cụ Patch

Để có kết quả tốt hơn, chúng ta phải thực hiện khoanh vùng nhiều lần ở từng phầnhình ảnh và thay bằng vùng ảnh phù hợp

Trang 13

4.3 Công cụ Clone Stamp Tool.

Công cụ Clone stamp có tính năng là sử dụng các pixel từ một vùng hình ảnh làmmẫu để thay thế các pixel của vùng khác Sử dụng công cụ này không chỉ giúp chúng taloại bỏ một chi tiết thừa (không phù hợp) mà còn có thể chỉnh sửa vùng hình ảnh bị thiếu(như bị rách hoặc bị mất màu)

Trong bài tập áp dụng lần này, chúng ta sẽ chỉnh sửa chiều cao bất thường của bờtường gần cầu và cửa sổ trên tòa nhà

1) Nhân đôi layer hình ảnh kết quả sau khi sử dụng công cụ Patch tool

2) Nhấn chọn công cụ Clone Stamp tool ( )

3) Thiết lập thanh thuộc tính với kích thước Size có độ lớn khoảng 60 px, độ cứngđầu cọ Hardness là 30% và tích chọn Aligned

Thuộc tính Aligned được chọn giúp cho công cụ lấy mẫu liên tục, vị trí mẫu mớithay đổi theo hướng di chuyển và khoảng cách (quan hệ không gian) với vị trí con trỏ củacông cụ khi thao tác lần đầu tiên Nếu không tích chọn thuộc tính Aligned thì vị trí lấymẫu ban đầu không bị thay đổi

4) Di chuyển công cụ đến vùng hình ảnh mẫu là vùng có đỉnh bờ tường phẳng mịn

để làm phẳng mịn vùng hình ảnh xung quanh giống như vậy

5) Nhấn giữ phím Alt và nhấn chuột trái để lấy điểm mẫu Con trỏ chuột sẽ xuấthiện vòng tròn mục tiêu

Ghi nhớ:

Để chỉnh sửa những vùng ảnh hỏng nhỏ thì ta sẽ sử dụng công cụ Spot

Healing Brush

Để chỉnh sửa với mong muốn thay thế hoàn toàn vùng ảnh bị lỗi và lớn bằng

một vùng hình ảnh khác thì công cụ Patch tool sẽ phù hợp hơn

Trang 14

6) Di chuyển công cụ qua phần bờ tường cần chỉnh sửa, nhấn chuột trái để dánmẫu vào đó.

9 Hình 3.9 Thao tác với công cụ Clone Stamp

Mỗi lần nhấn chuột trái để dán mẫu, thì một dấu thập lại xuất hiện nhưng không ở

vị trí ban đầu đã chọn mà sẽ bắt đầu lại với một vị trí điểm mẫu mới, vị trí mới có mốiquan hệ không gian tương đương với con trỏ công cụ Clone Stamp khi thao tác lần đầutiên Điều này xảy ra do đã chọn chế độ Aligned trên thanh thuộc tính Vì vậy, để chỉnhsửa những vùng hình ảnh ở xa hơn chúng ta phải giữ phím Alt và nhấn chuột trái để chọnlại mẫu

7) Chọn điểm mẫu ở dưới chân bờ tường và chỉnh sửa vùng hình ảnh ở đó

8) Giảm kích thước đầu cọ trên thanh thuộc tính xuống một chút và bỏ chọn thuộctính Aligned Sau đó chọn điểm mẫu ở góc phải của cửa sổ có vị trí thấp nhất trên tòanhà Nhấn chuột qua phải để tạo lại cửa sổ

Trang 15

9) Lặp lại việc điều chỉnh kích thước đầu cọ và không tích chọn thuộc tínhAligned để chỉnh sửa các phần bị lỗi do việc xóa bỏ cậu bé bên phải.

10) Lưu lại kết quả chỉnh sửa

Ghi nhớ:

Healing Brush (Spot Healing Brush và Healing Brush tool): Công cụ này sẽ

giúp chúng ta cân bằng màu sắc vùng sao chép và vùng chọn hiệu quả,

giúp hình ảnh trở nên tự nhiên và ăn khớp hơn Tuy nhiên hạn chế của

công cụ này là các vùng tiếp xúc sẽ không được rõ nét

Clone Stamp: Tuy vẫn thường được dùng để sao chép và dán lên vùng

chọn như Healing Brush, nhưng Clone Stamp không thể tự hòa trộn và cân

bằng màu sắc hài hòa trên nền

Trang 16

5 Làm sắc nét ảnh bằng bộ lọc Filter.

Công việc cuối cùng trong phục chế, chỉnh sửa ảnh mà chúng ta nên làm đó chính

là làm sắc nét ảnh Trong Photoshop cũng có nhiều cách làm sắc nét hình ảnh, tuy nhiêncách sử dụng công cụ lọc Smart Sharpen sẽ cho phép chúng ta có sự kiểm soát nhiềunhất Vì làm sắc nét là có thể làm nổi bật các chi tiết, nên trước tiên là chúng ta sẽ phảilọc bỏ những lỗi ảnh như hạt bụi hay vết xước

1) Phóng lớn ảnh lên khoảng 400% và nhìn vào phần áo của cậu bé bên trái Cácchấm màu xuất hiện là do hiện tượng scan hình

2) Nhấn menu Filter  Noise  Dust & Scatches (lọc bụi và vết xước).

3) Trong hộp thoại lọc, hãy để cài đặt mặc định với Radius 1 px, Treshold 0

10 Hình 3.10 Hộp thoại Dust & Scatches - Lọc Filter

Giá trị Threshold xác định mức độ khác nhau của các pixel trước khi chúng bị loại

bỏ Giá trị Radius xác định kích thước của khu vực được tìm kiếm các pixel khác nhau.Các giá trị mặc định là lựa chọn tốt nhất cho các chấm màu nhỏ như trong ảnh

Bây giờ các chi tiết lỗi là hạt bụi (chấm màu) hay vết xước trong ảnh này đã đượcloại bỏ, chúng ta sẽ đi làm sắc nét hình ảnh

4) Nhấn menu Filter  Sharpen  Smart Sharpen

5) Trong hộp thoại lọc, tích chọn Preview để nhìn thấy kết quả các cài đặt màchúng ta chỉnh sửa

Chúng ta có thể kéo rê hình ảnh trong cửa sổ xem trước để xem các phần khácnhau của ảnh hoặc sử dụng các nút phóng đại để phóng to hay thu nhỏ

6) Chọn Len Blur trong khung Remove

Trang 17

Chúng ta có thể chọn Lens Blur, Gaussian Blur hoặc Motion Blur trong hộp thoạiSmart Sharpen Lens Blur cung cấp độ sắc nét chi tiết tốt hơn và giảm quầng sáng.Gaussian Blur tăng độ tương phản theo chiều dọc của ảnh Motion Blur làm giảm độnhòe do máy ảnh hoặc đối tượng chuyển động khi chụp ảnh.

7) Kéo thanh trượt Amount, giá trị 60% để làm sắc nét ảnh

8) Kéo thanh trượt Radius, giá trị khoảng 1.5

Giá trị Radius xác định số lượng điểm ảnh xung quanh cạnh các điểm ảnh mà nóthực hiện làm sắc nét Độ phân giải càng cao, thường phải cài đặt Radius càng cao

9) Khi chúng ta đã hài lòng với kết quả, nhấn OK để áp dụng bộ lọc

11 Hình 3.11 Hộp thoại Smart Sharpens - Lọc Filter

Trang 18

CHUYỂN ĐỔI ẢNH MÀU SANG ẢNH ĐEN TRẮNG

Việc chuyển đổi ảnh màu sang ảnh đen trắng có thể nhận được một kết quả tuyệt vời Cho dù là có hoặc không có sự pha màu

Ví dụ áp dụng với file ảnh màu picture3_3Start.jpg

Hoặc, chọn công cụ điều chỉnh được nhắm mục tiêu () ở góc trên bên trái của bảng Properties - Thuộc tính Khi công cụ này được chọn, đưa trỏ chuột nhấn chọn vào một vị trí màu mục tiêu trên ảnh, thanh màu tương ứng sẽ được kích hoạt, kéo thanh trượt để điều chỉnh Công cụ di chuyển các thanh trượt được liên kết với màu gốc của pixel nơi chúng ta chọn làm mục tiêu Ví dụ: chọn màu mục tiêu là màu đỏ trên trên khung xe đạp sẽ điều chỉnh độ đậm nhạt của tất

cả các vùng màu đỏ Ở đây chúng ta sẽ làm tối chiếc xe đạp và làm cho các vùng nền sáng hơn

Nếu muốn, chúng ta có thể chỉnh màu toàn bộ ảnh với một màu duy nhất, hãy chọn Tint trong bảng thuộc tính Sau đó, nhấp vào mẫu màu và chọn màu tint (Ví dụ, chọn màu R = 227, G = 209, B = 198)

Trang 20

Câu hỏi ôn tập

1 Độ phân giải có nghĩa là gì?

2 Sử dụng công cụ Crop như thể nào trong việc chỉnh sửa ảnh?

3 Làm cách gì để điều chỉnh tông màu và màu sắc của một tấm hình?

4 Tại sao bạn lại dùng Smart Sharpen?

5 Có thể sử dụng công cụ nào để xóa vết mờ trong ảnh?

6 Làm cách nào để loại bỏ khỏi ảnh các chấm màu (bụi) hay vết xước do vấn đềscan gây ra?

Gợi ý trả lời:

1 Thuật ngữ Độ phân giải là nói đến những Px tạo lên một hình ảnh và nhữngkhái niệm có liên quan

Phân biệt độ phân giải của 3 đối tượng:

Độ phân giải của hình ảnh được tính bằng số lượng pixel trên một đơn vị dài hình(phân bố đều theo chiều ngang và chiều dọc hình ảnh), ký hiệu PPI (pixel per inch)

Độ phân giải màn hình được tính bằng số lượng điểm ảnh có thể hiển thị được trênmột đơn vị chiều dài màn hình, ký hiệu DPI

Độ phân giải in ấn tính bằng số lượng điểm chấm mực được phun lên một đơn vịdiện tích của thiết bị in ấn, ký hiệu DPI (ink dots per inch – DPI.)

2 Có thể dùng công cụ Crop để cắt, xác định lại kích cỡ và làm ngay ngắn mộttấm hình

3 Có thể điều chỉnh tông màu và màu sắc của hình ảnh trong Photoshop bằngcách sử dụng các lớp điều chỉnh Curves and Levels

Có thể dùng 3 tam giác Trắng, Đen và Xám dưới lệnh Level để điều chỉnh trungđiểm và nơi nào có những điểm tối nhất và sáng nhất để mở rộng tông màu

4 Smart Sharpen: Là bộ lọc cho phép kiểm soát nhiều nhất Ngoài ra, cũng có thểlưu những điều chỉnh dưới dạng cài đặt trước để sử dụng trên nhiều hình ảnh và tạo raquy trình làm việc hiệu quả hơn

Một tính năng khác của Smart Sharpen chính là khả năng loại bỏ một số điểm mờcủa ảnh do các vấn đề cụ thể

Trang 21

Điều chỉnh Highlights và Shadows cho phép xử lý quầng sáng nào do quá trìnhlàm sắc nét hình ảnh gây ra.

5 Các công cụ Healing Brush, Spot Healing Brush, Patch và Clone Stamp chophép thay thế các phần không mong muốn của hình ảnh bằng các vùng khác của hìnhảnh Công cụ Clone Stamp sao chép chính xác vùng nguồn; công cụ Healing Brush vàSpot Healing Brush pha trộn khu vực với các pixel xung quanh Công cụ Spot HealingBrush không yêu cầu khu vực nguồn; nó "chữa lành" các vùng để khớp với các pixelxung quanh Trong chế độ Content-Aware, công cụ Patch sẽ thay thế một lựa chọn bằngnội dung phù hợp với khu vực xung quanh

6 Bộ lọc Dust & Scratches loại bỏ khỏi ảnh các chấm màu (bụi) hay vết xước dovấn đề scan gây ra

Bài tập thực hành:

Bài 1: Làm sáng ảnh và nổi bật màu sắc.

1) Mở file ảnh

Trang 22

2) Điều chỉnh sáng tối và độ tương phản – Brightness/Contract.

Để điều chỉnh sáng tối và độ tương phản, chúng ta đã có thể sử dụng bảng lệnhđiều chỉnh Adjustment nằm ở bên phải vùng ảnh Trong bài tập này, chúng ta sẽ sử dụnglệnh bằng cách truy cập từ menu chính là Image

 Nhấn menu Image  Adjustment  Brightness/Contrast

 Trong hộp thoại:

o Kéo thanh trượt Brightness giá trị khoảng 45 để tăng độ sáng

o Kéo thanh trượt Contrast giá trị khoảng 20 để tăng độ tương phản

Trang 23

3) Điều chỉnh độ bão hòa màu/độ rực màu – Vibrance.

 Nhấn menu Image  Adjustment  Vibrance

 Trong hộp thoại:

o Kéo thanh trượt Vibrance giá trị khoảng +40 để tăng cường độ màu (chonhững màu bị mờ, nhạt và chưa đạt đến độ bão hòa - khi một màu đã đạt đến độ bão hòathì giữ nguyên màu đó mà không tăng thêm – độ rực màu)

o Kéo thanh trượt Saturation giá trị khoảng +20 để tăng cường độ màu (chotất cả các màu – khi một màu đã đạt đến độ bão hòa thì nó vẫn tiếp tục tăng độ rực màuđến màu đen hay màu trắng – gọi là hiện tượng cháy ảnh)

Bài 2: Phục hồi lại góc bị rách của ảnh scan và xóa bỏ đuôi chiếc xuồng và vệt rẽ

nước của nó ở phía trên thuyền đua

1) Mở file ảnh cần chỉnh sửa (ví dụ: file có tên là pic3_clonestampStart.jpg)  lưulại tên pic3_clonestampWorking.psd

2) Chọn công cụ Clone Stamp ( )

Trang 24

Trên thanh thuộc tính, hãy mở bảng thiết lập Brush Preset Picker và chọn cỡ cọtrung bình với đường viền mềm, chẳng hạn Size 35, Hardness 50%, Và nhớ xác nhận tùychọn canh lề (Aligned).

3) Di chuyển vị trí con trỏ công cụ

Clone Stamp vào giữa ảnh sao cho vị trí trỏ

ngang hàng với đỉnh trên của góc rách Sau

đó nhấn và giữ phím Alt (Windows) /

Option (Mac OS) cho đến khi dấu trỏ có

hình như chữ thập trong vòng tròn rồi nhấn

chuột để lấy mẫu của phần ảnh tại vị trí đó

Nhả phím Alt

4) Bắt đầu từ đỉnh trên của góc rách, kéo công cụ Clone Stamp phủ lên 1 vùng nhỏ ởphía đỉnh vết rách (Dấu chữ thập xuất hiện bên phải công cụ Clone Stamp, xác định vùngnguồn của ảnh sẽ được tái tạo ở vị trí rê chuột)

Trang 25

5) Để xóa bỏ đuôi chiếc xuồng và vệt rẽ nước của nó ở phía trên thuyền đua Ta sẽ

sử dụng công cụ Pattern Stamp Tool ( ) là ẩn sau công cụ Clone Stam Tool Nó

là công cụ sử dụng một mẫu tô có sẵn để thay thế cho vùng ảnh Đầu tiên, chúng ta

sẽ tạo mẫu tô mới và sau đó là áp dụng mẫu tô này

Tạo mẫu tô

 Nhấn chọn công cụ Rectangle Marquee Tool (

)  di chuyển công cụ đến một vùng ảnh

mẫu đẹp muốn lấy để thay thế cho vùng ảnh

cần xóa bỏ  nhấn giữ chuột trái kéo rê trên

vùng ảnh mẫu để xác định một vùng chọn

hình chữ nhật và nhả chuột (vùng lấy mẫu

nằm trong đường kiến bò)

 Nhấn menu Edit  Define Pattern…  mở hộp thoại  nhập tên mẫu vàokhung Name  OK

Áp dụng mẫu tô (pattern)

 Ctrl + D để loại bỏ vùng chọn lấy làm mẫu

 Nhấn chọn công cụ Pattern Stamp Tool

 Trên thanh thuộc tính, chọn cọ mềm cỡ khoảng 25px, độ sắc nét biên đầu cọkhoảng 70%, trong khung Mode chọn Normal, Opacity (Độ trong suốt) là 100%, Flow(Độ khuếch tán) là 100%, và nhấn tùy chọn Aligned

 Nhấn mũi tên bên cạnh ô tùy chọn Pattern để mở Pattern Picker Chọn mẫu tô

matbien vừa tạo ra rồi nhấn đúp chọn hoặc nhấn phía ngoài để đóng nó lại Lúc này thumbnail matbien (hình ảnh thu nhỏ của mẫu tô matbien) sẽ xuất hiện trong tùy chọn

Pattern trên thanh thuộc tính

Trang 26

 Di chuyển công cụ lên vùng vệt rẽ nước và đuôi xuồng, kéo rê để thay thế

chúng bằng mẫu tô matbien.

Lưu ý: Có thể linh hoạt việc sử dụng hai công cụ trên trong chỉnh sửa ảnh.

Bài 3: Chỉnh sửa vách đá, tẩy bỏ đi những vết hằn, chữ khắc và hốc nhỏ từ những

người leo núi để lại trong ảnh

Hướng dẫn: Do đá có vốn có tính đa dạng về màu sắc, bề mặt cũng như độ sángnên nó thực sự đã gây khó dễ cho việc sử dụng công cụ Clone Stamp hay Pattern Stamp

để tô sửa những vùng bị hỏng Trong bài tập này chúng ta sẽ sử dụng các công cụHealing Brush và Patch, là hai công cụ ẩn sau công cụ Spot Healing Brush.)

Bài 4: Xóa vết nhăn ở đuôi mắt (Gợi ý: Sử dụng công cụ Spot Healing Brush

hoặc Healing Brush.)

Bài 5: Chỉnh sửa ảnh bên trái để được ảnh bên phải.

Trang 28

BÀI 4: LÀM VIỆC VỚI VÙNG CHỌN.

Để thực hiện việc chỉnh sửa một vùng ảnh là một quá trình gồm hai bước Trướctiên, chúng ta sử dụng một trong các công cụ lựa chọn để chọn vùng ảnh Sau đó, sử dụngmột công cụ khác, bộ lọc hoặc một tính năng khác để chỉnh sửa, chẳng hạn như di chuyểncác pixel đã chọn đến một vị trí khác hoặc áp dụng bộ lọc cho vùng chọn Chúng ta cóthể lựa chọn dựa trên kích thước, hình dạng và màu sắc Khi một vùng chọn đang hoạtđộng, những thay đổi chỉ áp dụng cho vùng đã chọn; các vùng khác không bị ảnh hưởnggì

Trong bài học này, chúng ta sẽ học được những kỹ năng sau:

 Chọn một vùng của hình ảnh bằng cách sử dụng nhiều công cụ khác nhau

 Định vị lại vùng lựa chọn

 Di chuyển đồng thời nhân đôi nội dung của vùng lựa chọn

 Sử dụng kết hợp bàn phím và chuột để tiết kiệm thời gian và thao tác

 Bỏ một vùng lựa chọn

 Ép hướng di chuyển của một vùng được lựa chọn

 Điều chỉnh vị trí của vùng lựa chọn bằng phím mũi tên trên bàn phím

 Thêm vào và bớt đi vùng lựa chọn

 Xoay chuyển vùng lựa chọn

 Sử dụng nhiều công cụ lựa chọn để tạo ra những vùng lựa chọn phức tạp

 Xoá vùng lựa chọn

Công cụ lựa chọn tốt nhất cho vùng ảnh sẽ phụ thuộc vào các đặc điểm của vùngảnh đó, chẳng hạn như hình dạng hoặc màu sắc

Có bốn kiểu lựa chọn chính và được chia làm 3 nhóm:

 Vùng lựa chọn hình học – Nhóm công cụ Marquee tools

Sử dụng công cụ Rectangular Marquee

Tool để chọn một vùng hình vuông trên tấm

hình Công cụ Elliptical Marquee Tool để tạo

một vùng hình tròn Công cụ Single row

Marquee Tool và Single colum Marquee Tool

cho phép chọn một vùng lựa chọn có chiều dài hoặc chiều rộng bằng 1 px

 Vùng lựa chọn tự do – Nhóm công

cụ Lasso tools

Trang 29

Có thể kéo công cụ Lasso Tool xung quanh một vùng để tạo một vùng lựa chọn tự

do Sử dụng Polygonsal Lasso Tool cho phép tạo đa giác xung quanh vùng ảnh muốnchọn Công cụ Magnetic Lasso Tool trong Photoshop có tính năng tương tự với công cụLassoTool nhưng đường lựa chọn sẽ dính vào viền của đối tượng muốn chọn

 Vùng lựa chọn dựa vào viền cạnh – Nhóm công cụ Magic Wand tool

Công cụ Quick Selection Tool nhanh chóng “vẽ” một vùng chọn bằng cách tựđộng tìm và chọn theo các cạnh đã xác định trong hình ảnh

Công cụ lựa chọn mới trong Photoshop 2020, Object Selection Tool là công cụ có

tính năng xác định và chọn một chủ đề (đối tượng) trong một vùng lân cận do phần mềm

tự nhận định

 Vùng lựa chọn dựa trên màu sắc –

Nhóm công cụ Magic Wand tool

Công cụ Magic Wand Tool sẽ lựa chọn

phần hình ảnh dựa trên sự tương đồng về màu

sắc của các pixel Nó là lựa chọn tối ưu để

chọn vùng ảnh có hình dạng kỳ lạ nhưng có chung một dải màu

Bức ảnh sẽ tạo bằng cách sử dụng các công cụ lựa chọn là End.jpg

Đây là một khung tranh, chúng ta sẽ sắp xếp lại các chi tiết hình ảnh trong file ảnh

dữ liệu pic4_Start.jpg để có được kết quả như file pic4_End.jpg.

Trang 30

1) Khởi động Photoshop và càiđặt lại chế độ mặc định.

2) Nhấn File  Open  chọnthư mục chứa file ảnh để mở file.3) Nhấn File  Save As… lưu file cùng tên với định dạng

mặc định psd.

1 Khái niệm vùng chọn.

Trong kiến thức về Photoshop thì vùng chọn được định nghĩa như sau:

 Vùng chọn là vùng được tạo bởi các công cụ chọn

 Vùng chọn được thể hiện như đường kiến bò

 Chỉ những vùng nào nằm trong vùng chọn mới chịu tác động của các lệnh tiếptheo

2 Công cụ di chuyển Move Tool và

vùng làm việc Artboard.

2.1 Công cụ Move tool.

12 Hình 4.1 Công cụ Move và Artboard

 Đây là công cụ dùng để di chuyển hình ảnh trong Photoshop từ cửa sổ nàysang cửa sổ khác Thao tác bằng cách click vào 1 điểm bất kỳ trên hình ảnh Sau đó kéo

rê qua tab file của hình ảnh khác để hiện cửa sổ hình ảnh lên Tiếp theo rê chuột vào vùnglàm việc của hình mới rồi thả chuột ra

 Dùng để di chuyển vùng nằm trong vùng chọn đến vị trí khác

 Dùng để di chuyển layer đến vị trí khác

2.2 Công cụ Artboard.

Trang 31

 Là công cụ ẩn trong công cụ Move tool.

 Công cụ dùng để tạo thêm nhiều vùng làm việc trong Photoshop trên cùng mộtfile Chọn công cụ và vẽ ra vùng bên ngoài cửa sổ hình ảnh hiện hành

 Chỉ có từ phiên bản Photoshop CC 2015, các bản Photoshop trước đó không

3.1 Nhóm công cụ Marquee Tool (M).

Công cụ Rectangular Marquee Tool.

o Dùng để vẽ vùng chọn hình chữ nhật

Thao tác bằng cách chọn công cụ và vẽ vào vùng

làm việc

13 Hình 4.2 Nhóm công cụ Marquee

o Khi giữ phím Shift, vẽ được hình vuông.

o Khi giữ phím Alt, vẽ được hình chữ nhật từ tâm ra.

o Khi giữ phím Shift+ Alt, vẽ được hình vuông từ tâm ra.

Công cụ Elliptical Marquee Tool.

o Dùng dể vẽ vùng chọn hình elip Thao tác bằng cách chọn công cụ và vẽ vàovùng làm việc

o Khi giữ Shift vẽ được hình tròn, Giữ phím Alt vẽ được hình elip từ tâm ra.

o Khi giữ phím Shift+Alt, vẽ được hình tròn từ tâm ra.

Single Row/ Single Column Marque Tool.

o Single Row Marquee Tool dùng để tạo vùng chọn có chiều rộng tràn hình ảnh,

Trang 32

Thanh thuộc tính: Marquee Tool Option Bar

14 Hình 4.3 Thanh thuộc tính Marquee

New Selection: Tạo vùng chọn mới Sau khi tạo vùng chọn thứ 1, vẽ tiếp vùng

chọn thứ 2 thì vùng chọn đầu tiên sẽ mất

Add to Selection: Sau khi tạo vùng chọn thứ 1, vẽ tiếp vùng chọn thứ 2 thì 2 vùng

chọn sẽ được cộng nối với nhau

Subtract from Selection: sau khi tạo vùng chọn thứ 1, vẽ tiếp vùng chọn thứ 2 thì

vùng chọn thứ 2 sẽ bị loại trừ ra khỏi phần vùng chọn thứ 1

Intersect with Selection: Sau khi tạo vùng chọn thứ 1, vẽ tiếp vùng chọn thứ 2 thì

phần vùng chọn mới sẽ là phần giao của vùng chọn 1 và vùng chọn 2

Feather: giúp làm mềm biên vùng chọn (làm cong mềm các góc nhọn) Lưu ý,

phần này phải được nhập thông số trước khi vẽ tạo vùng chọn

Anti-alias: Chức năng giúp làm mượt nét của vùng chọn (làm giảm đường răng

cưa), không hỗ trợ cho Marquee Tool

Style: với Marquee tool, chúng ta có 3 styles vùng chọn:

o Normal: Vẽ vùng chọn bình thường, tự do

o Fixed Ratio: Vẽ vùng chọn theo tỉ lệ nhất định, với thông số tỷ lệ nhập vào ôWidth & Height

o Fixed Size: Vẽ vùng chọn theo kích thước nhất định, với thông số kích thướcnhập vào ô Width & Height

3.2 Nhóm công cụ Lasso Tool (L)

Lasso Tool

o Thực hiện bằng cách chọn công cụ

Lasso Nhấn giữ và kéo rê chuột theo hình

muốn tạo ra vùng chọn Sau đó thả chuột ra sẽ

tạo được vùng chọn theo hình vừa vẽ

o Thường dùng để cộng thêm hoặc trừ bớt nhanh vùng chọn

Polygonal Lasso Tool.

o Dùng để tạo vùng chọn bất kỳ có cạnh thẳng

48 Hình 4.4 Nhóm công cụ Lasso

Trang 33

o Thực hiện bằng cách chọn công cụ Polygonal Lasso Tool Nhấn 1 điểm trên

màn hình, rê chuột đến điểm thứ 2 và click Cứ thế cho tới khi hoàn thành Kết thức nốiđiểm đầu và điểm cuối bằng cách nhấn đúp chuột Hoặc rê chuột vào điểm đầu cho tớikhi hình tròn nhỏ ở góc dưới bên phải trỏ chuột thì nhấn chuột

Magnetic Lasso Tool.

o Dùng để tạo vùng chọn bất kỳ có cạnh cong hay thẳng Bằng cách so sánh sự

khác nhau giữa các điểm màu khi ta rê chuột trên hình ảnh

o Thực hiện bằng cách nhấn 1 điểm trên hình Sau đó rê chuột theo vùng chọnmuốn chọn Photoshop sẽ tự động tính toán để tạo tiếp các điểm khác khi ta rê chuột

Thanh thuộc tính: Lasso Tool Option Bar

15 Hình 4.5 Thanh thuộc tính Lasso

Các thuộc tính tương tự với thanh thuộc tính Marquee Tool Option Bar

3.3 Nhóm công cụ Magic Wand Tool (W).

Công cụ Object Selection ( ).

o Từ phiên bản Photoshop 2020, công

cụ được bổ sung vào danh sách các công cụ

xác định vùng chọn

o Thực hiện bằng cách:

- Nhấn chọn công cụ

- Theo mặc định, thuộc tính Mode trên thanh thuộc tính là Rectangle

, nhấn giữ chuột trái và kéo rê chuột vẽ một khung hình chữ nhậtbao quanh đối tượng cần chọn Photoshop sẽ tự động tính toán để tạo vùng chọn chỉ gồmđối tượng nằm trong khung hình chữ nhật

Trong ví dụ, công cụ chọn vẽ một khung hình chữ nhật bao quanh chiếc cốc,photoshop sẽ cho ra kết quả vùng chọn là chiếc cốc

50 Hình 4.6 Nhóm Magic Wand

Trang 34

16 Hình 4.7 Thao tác chọn bằng công cụ chọn Object Selection.

- Nếu hình ảnh có nhiều đối tượng (vật thể) nằm cạnh nhau hoặc chồng lẫn lênnhau, mà chúng ta chỉ muốn chọn một đối tượng thì công cụ với khoanh vùng hình chữnhật bao quanh đối tượng cần chọn có thể sẽ không còn phù hợp Hãy chọn Lasso trong ôthuộc tính Mode trên thanh thuộc tính để vẽ đường viền tự dobao quanh đối tượng

Trong ví dụ sau đây, hãy chọn đối tượng là con lật đật gỗ đứng, bên trên

Nếu dùng công cụ Object Selection với thuộc tính Mode là Rectangle thì khoanhvùng hình chữ nhật để bao quanh được hết đối tượng cần chọn thì có chứa cả con lật đậtnghiêng, bên dưới Do đó đối tượng được chọn sẽ là cả hai con lật đật

Hãy chọn thuộc tính Mode là Lasso Tool và khoanh vùng quanh con lật đật gỗđứng, bên trên để chọn nó (không cần thiết phải chọn sát viền đối tượng)

Trang 35

Công cụ Magic Wand (W) ( ):

o Dùng để tạo vùng chọn dựa trên: Sự gần giống nhau của thông số màu so vớiđiểm ảnh tại vị trí nhấn chuột

o Trị số Tolerance trên thanh Option cho phép ta kiểm soát phạm vi giống nhau

của sắc độ (Sáng hơn hoặc tối hơn) so với điểm ảnh nhấn chuột Trị số này thay đổi trongkhoảng 0-255

o Sample Size: Kích thước của vùng điểm ảnh nhấn chuột

o Contiguos: Dùng để chọn những vùng lân cận có màu sắc tương thự như điểmảnh nhấn chuột

o Sample All Layers: Nhấn chọn tùy chọn này Magic Wand Tool sẽ lấy chọnmàu sắc từ tất cả những layer đang thực hiện Nếu không nhấn chọn thì Magic WandTool chỉ chọn màu sắc từ layer hiện hành

 Công cụ Quick Selection (T) ( )

17 Hình 4.8 Thanh thuộc tính Magic Wand

Trang 36

o Tạo vùng chọn một cách tự động khi: Ta kéo rê chuột dựa trên sự gần giốngnhau của thông số màu so với điểm ảnh mà ta kéo rê chuột

o New Selection: tạo vùng chọn mới Sau khi tạo vùng chọn thứ 1, vẽ tiếp vùngchọn thứ 2 thì: Vùng chọn đầu tiên sẽ mất

o Add to Selection: Sau khi tạo vùng chọn thứ 1, vẽ tiếp vùng chọn thứ 2 2 vùngchọn sẽ được công nối vào nhau

o Subtract from Selection: Sau khi tạo vùng chọn thứ 1, vẽ tiếp vùng chọn thứ 2.Phần vùng chọn thứ 2 sẽ bị loại trừ ra khỏi phần vùng chọn thứ 1

o Brush size: Điều chỉnh kích thước và độ cứng hay mềm của nét cọ

o Sample All layers: Chọn hết màu sắc của tất cả các layer đang hiển thị

o Auto-Enhance: Giảm độ lởm chởm của vùng biên của vùng chọn, làm mềmvùng chọn

4 Các lệnh về vùng chọn.

- Nhấn menu Select

18 Hình 4.9 Thanh thuộc tính Quick Selection

Mẹo: Tăng giảm kích thước vòng tròn (đầu cọ)

Để tăng kích thước đầu cọ (khi sử dụng công cụ Quick Selection) nhấnphím ]

Trang 37

- Lệnh All (Ctrl + A): tạo vùng chọn bao kín

- Color Range…: Công dụng tương tự như

Magic Wand nhưng có ưu điểm hơn nhờ có chức năngFuzziness để tăng giảm lượng màu tương ứng

- Focus Area…: xác định tiêu điểm và đưa vào

vùng chọn

- Subject: lệnh chọn đối tượng thông minh, nhận

diện khá chính xác đối tượng và đưa vào vùng chọn

- Select and Mask…(Alt + Ctrl + R): xác định

đối tượng bằng cách sử dụng lớp mặt nạ

Ví dụ: Trong hình ảnh sau đây, muốn chọn hình cô gái sẽ sử dụng lệnh Subject và

thực hiện như sau:

Sau khi mở ảnh, nhấn chọn Select  Subject Lúc này phần mềm sẽ tự động

khoanh vùng chọn chủ thể là hình cô gái

19 Hình 4.10 Menu Select

Trang 38

55 Hình 4.11 Lệnh lựa chọn đối tượng Subject.

Lưu ý: Sau khi phần mềm tách vùng chọn, tùy vào độ tương đồng màu sắc của

hình ảnh với vùng xung quanh mà có thể sẽ có một vài vị trí chưa chính xác Lúc này sử

dụng công cụ Quick Selection Tool (W) chọn đầu cọ cộng hoặc trừ để thêm hoặc xóa

bớt để hoàn thiện vùng chọn

Trang 39

- Nhóm lệnh Modify: Điều chỉnh vùng chọn.

+ Border: Tạo khung biên vùng chọn – Width là độ dày của đường biên.

- Được sử dụng khi muốn tạomột đường biên của vùng chọn màkhông có các điểm ảnh bên trong haybên ngoài đường biên này

+ Smooth: Bo góc vùng chọn – Sample Radius là góc bo.

- Đối với vùng chọn có cácđiểm góc nhọn (như hình chữnhật có 4 điểm góc nhọn), có thểchuyển các điểm nhọn thành cácđiểm góc bo tròn

+ Expand: Mở rộng đều biên vùng chọn – Expand By là số pixel được mở rộng

đều theo đường biên của vùng chọn

+ Contract: Thu hẹp đều biên của vùng chọn – Contract By là số pixel bị thu hẹp

đều theo đường biên của vùng chọn

+ Feather (Shift + F6): Làm mờ biên vùng chọn, tùy thuộc vào giá trị Feather Radius.

Trang 40

Chú ý: Lệnh này nguy hiểm ở chỗ là một khi đã chọn, những lần áp dụng tiếp theo

chỉ có tăng chứ không giảm được Ví dụ, lần đầu chọn độ mờ biên là 10, từ lần thứ 2 dùkhông gõ lại giá trị Feather thì Photoshop cũng tự động cộng thêm 10,… Vì thế nếu

muốn làm mờ biên vùng chọn thì sử dụng trong lệnh Select and Mask.

+ Grow: Nới rộng vùng chọn có vùng màu gần nhất (chọn màu cục bộ).

+ Similar: Dò tìm trên toàn bộ file tất cả các mẫu màu trùng với màu đã chọn ban

đầu và chọn hết toàn bộ file theo tông màu đã chọn

+ Tranform Selection: Điều chinh phóng to, thu nhỏ, xoay, lật, … vùng chọn.

Giữ phím Shift bấm vào một trong bốn nút vuông vùng chọn sẽ thay đổi đều hơn Chọnlệnh này tương đương với việc nhấn chuột phải vào bên trong vùng chọn để chọn lệnhđiều chỉnh vùng chọn

+ Edit in Quick Mask Mode: Dùng để chọn nhanh vùng chọn với sự hỗ trợ của

công cụ Pen (học ở bài học sau)

Cách dùng: Sau khi chọn lệnh, dùng công cụ Pen vẽ trực tiếp lên vùng cần chọn,khu vực chọn lúc này có màu đỏ trong suốt một phần Sau khi vẽ xong vùng chọn, nhấn

Select  Load Selection.

+ Load Selection: Tải vùng chọn đã lưu.

Ngày đăng: 03/01/2022, 20:51

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1. Hình 3.1. Cửa sổ Image Size. - Huongdansudung photoshopcoban
1. Hình 3.1. Cửa sổ Image Size (Trang 3)
2. Hình 3.2. Căn thẳng ảnh bằng công cụ Crop. - Huongdansudung photoshopcoban
2. Hình 3.2. Căn thẳng ảnh bằng công cụ Crop (Trang 5)
3. Hình 3.3. Cắt ảnh bằng công cụ Crop. - Huongdansudung photoshopcoban
3. Hình 3.3. Cắt ảnh bằng công cụ Crop (Trang 6)
4. Hình 3.4. Bảng thuộc tính Curves. - Huongdansudung photoshopcoban
4. Hình 3.4. Bảng thuộc tính Curves (Trang 7)
5. Hình 3.5. Bảng thuộc tính Levels. - Huongdansudung photoshopcoban
5. Hình 3.5. Bảng thuộc tính Levels (Trang 8)
7. Hình 3.7. Thao tác với công cụ Spot Healing Brush. - Huongdansudung photoshopcoban
7. Hình 3.7. Thao tác với công cụ Spot Healing Brush (Trang 11)
9. Hình 3.9. Thao tác với công cụ Clone Stamp. - Huongdansudung photoshopcoban
9. Hình 3.9. Thao tác với công cụ Clone Stamp (Trang 14)
11. Hình 3.11. Hộp thoại Smart Sharpens - Lọc Filter. - Huongdansudung photoshopcoban
11. Hình 3.11. Hộp thoại Smart Sharpens - Lọc Filter (Trang 17)
Hình như chữ thập trong vòng tròn rồi nhấn - Huongdansudung photoshopcoban
Hình nh ư chữ thập trong vòng tròn rồi nhấn (Trang 24)
16. Hình 4.7. Thao tác chọn bằng công cụ chọn Object Selection. - Huongdansudung photoshopcoban
16. Hình 4.7. Thao tác chọn bằng công cụ chọn Object Selection (Trang 34)
17. Hình 4.8. Thanh thuộc tính Magic Wand. - Huongdansudung photoshopcoban
17. Hình 4.8. Thanh thuộc tính Magic Wand (Trang 35)
19. Hình 4.10. Menu Select. - Huongdansudung photoshopcoban
19. Hình 4.10. Menu Select (Trang 37)
55. Hình 4.11. Lệnh lựa chọn đối tượng Subject. - Huongdansudung photoshopcoban
55. Hình 4.11. Lệnh lựa chọn đối tượng Subject (Trang 38)
56. Hình 5.1. Bảng lệnh Layer. - Huongdansudung photoshopcoban
56. Hình 5.1. Bảng lệnh Layer (Trang 57)
21. Hình 5.4. Ẩn/hiện một layer. - Huongdansudung photoshopcoban
21. Hình 5.4. Ẩn/hiện một layer (Trang 60)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w