Chủ nghĩa xã hội khoa học có đối tượng nghiên cứu là những quy luật khách quancủa quá trình cách mạng xã hội chủ nghĩa – bước chuyển biến lịch sử từ chủ nghĩa tư bảnlên chủ nghĩa xã hội
Trang 1Chương mở đầuNHẬP MÔN NHỮNG NGUYÊN LÝ CƠ BẢN CỦA
CHỦ NGHĨA MÁC – LÊNIN
Khi tìm hiểu bất cứ môn học nào, trước khi đi vào nội dung cụ thể, điều cần thiếttrước tiên chúng ta phải làm rõ là cần phải giải quyết ba vấn đề thông lệ, đó là:
Thứ nhất, học cái gì? tức đối tượng của môn học
Thứ hai, học để làm gì? tức mục đích của môn học
Thứ ba, cần phải học thế nào để đạt được mục đích đó? tức yêu cầu về mặt phươngpháp của môn học
I KHÁI LƯỢC VỀ CHỦ NGHĨA MÁC - LÊNIN
1 Chủ nghĩa Mác – Lênin và ba bộ phận cấu thành
Chủ nghĩa: quan điểm, quan niệm hoặc chủ trương, chính sách hoặc ý thức, tưtưởng thành hệ thống về triết học, chính trị, đạo đức, văn học, nghệ thuật
Ví dụ, chủ nghĩa duy tâm, chủ nghĩa yêu nước, chủ nghĩa anh hùng cách mạng, chủnghĩa hiện thực
Các Mác (5/5/1818- 14/03/1883) sinh trưởng trong một gia đình trí thức, cha là luật
sư, ở thành phố Tơrevơ, tỉnh Ranh (Đức) Ông tốt nghiệp tú tài rồi vào học khoa Luật tạitrường Đại học Tổng hợp Bon, sau chuyển sang học trường Đại học Béc-lin, một trungtâm nghiên cứu về triết học Mác đã bảo vệ xuất sắc luận án Tiến sĩ triết học tháng 4/1841
với đề tài “Sự khác nhau giữa triết học tự nhiên của Đêmôcrít và triết học tự nhiên của Êpiquya”.
Phriđơrich Ăngghen (28/11/1820 – 5/08/1895) sinh ra trong một gia đình chủ xưởngdệt ở thành phố Bácmen, tỉnh Ranh (Đức) Khi đang học trung học, Ph Ăngghen buộcphải bỏ học để theo cha làm một số công việc kinh doanh mà ông không thích thú và cho
là 1 việc “xấu xa” Tuy nhiên Ph.Ăngghen đã kiên trì tự học để quyết tâm theo con đườnglàm khoa học và hoạt động cải biến xã hội bằng cách mạng Từ một học sinh đầy mơ
Trang 2mộng, một chàng trai giàu lòng nhân đạo, nồng nhiệt yêu tự do đã dùng thi ca làm vũ khíbiểu lộ sự đồng tình với nhân dân và khát vọng tương lai.
Hai con người xa lạ, từ những hoàn cảnh xuất thân, môi trường giáo dục và quá trìnhđào tạo rất khác nhau đã trở thành hai người đồng chí rồi sau trở thành hai người bạn, mộttình bạn vĩ đại và cảm động, gắn quyện tình đồng chí sắt son chung thuỷ tới mức mà saukhi C.Mác qua đời Ph.Ăngghen đã đề xuất rằng những công trình sáng tạo riêng cũng nhưnhững công trình hợp tác chung của hai người nên lấy tên là học thuyết Mác
Cuối tháng 11 năm 1842, Ăngghen gặp Mác Từ đó họ trao đổi thư từ với nhau, tìnhbạn giữa 2 nhà lãnh tụ thiên tài của giai cấp vô sản được bắt đầu và ngày càng thắm thiết.Sợi dây thắt chặt tình bạn của họ là cùng chung mục đích, lý tưởng vì sự nghiệp giảiphóng con người
Vì giành hết tâm lực cho sự nghiệp cách mạng, nên gia đình Mác gặp rất nhiều khókhăn túng thiếu trong cuộc sống Những lúc ấy, Ăngghen luôn là người tận tình giúp đỡMác Ngày 3 tháng 2 năm 1845, Mác bị trục xuất khỏi Paris giữa lúc nguồn tài chính củagia đình cạn kiệt, vì trước đó Mác đã bỏ tiền ra mua vũ khí cho một cuộc khởi nghĩa.Được tin, Ăngghen đã tất bật tìm cách quyên tiền từ các bạn bè, đồng chí để giúp gia đìnhMác vượt qua hoạn nạn Những năm tiếp theo, tiến sỹ Mác - nhà lý luận kinh tế lỗi lạcvẫn luôn ở vào cảnh túng thiếu, thậm chí có lúc không mua đủ bánh mì ăn hàng ngày Đểbạn hoàn thành sự nghiệp, Ăngghen đã cam chịu làm thư ký trong hãng buôn của chamình (một công việc mà ông vô cùng chán ghét) suốt 20 năm để lấy tiền giúp Mác Vìquá khó khăn, trong thời gian viết bộ Tư bản, Mác còn phải viết bài cho các báo để có tiềnchi tiêu Rất nhiều đêm, Ăngghen thức đến tận 2 giờ sáng viết bài thay Mác để đăng kịpcác số báo mà Mác cộng tác Những bài báo đó của Ăngghen luôn có nội dung khoa họcsâu sắc, hấp dẫn đọc giả và đều mang tên Mác Cũng vì để Mác có thời gian viết bộ Tưbản, nên tất cả gánh nặng của cuộc đấu tranh chống những trào lưu thù địch với chủ nghĩaMác đều trút lên vai Ăngghen Tiêu biểu là cuộc luận chiến chống Đuy-rinh
Năm 1883, những người cộng sản và công nhân thế giới phải chịu một tổn thất lớnlao, C.Mác - lãnh tụ thiên tài của họ đã từ trần Mác ra đi khi bộ Tư bản (4 quyển)- côngtrình khoa học đồ sộ nhất của Mác cống hiến cho loài người mới xuất bản được cuốn I,còn cuốn II và cuốn III đang ở dưới dạng bản thảo Mỗi bản thảo ấy có hàng ngàn trangvới chi chít những dòng chữ rất khó đọc và rất nhiều những chú thích, ký hiệu cần tríchdẫn nhưng chưa ghi rõ nguồn gốc Ăngghen vô cùng lo lắng trước số phận của cuốn sách.Ông đã dừng những công trình khoa học của mình để giành thời gian hiệu đính hai bảnthảo bộ Tư bản cho Mác Phải mất 10 năm Ăngghen lao động miệt mài trong hoàn cảnhtuổi già và bệnh tật, bộ Tư bản của Mác đã được xuất bản trọn vẹn Trong công trình đồ
sộ ấy, Ăngghen không chỉ hiệu đính, sửa chữa mà một số chương sau cùng là do ông viết
Trang 3Suốt cuộc đời hoạt động, Ăngghen đã có những đóng góp rất to lớn cho khoa học và cho
sự nghiệp giải phóng gia cấp công nhân Nhưng mỗi khi bạn bè, đồng chí nhắc đến cônglao của ông thì ông đều dồn tất cả công lao đó cho Mác, chỉ nhận mình là cây đàn viôlôngthứ hai bên cạnh cây đại vĩ cầm là Mác Ông nói: Mác là một thiên tài còn những ngườinhư ông may lắm chỉ có chút tài mà thôi
Ca ngợi tình bạn vĩ đại, mối quan hệ khăng khít, bền lâu giữa Mác với Ăng-ghen,Lê-nin viết: "Chuyện cổ kể lại những tấm gương rất cảm động về tình bạn Nhưng giaicấp vô sản châu Âu có thể nói rằng khoa học của mình đã do hai nhà bác học và chiến sĩ
ấy sáng tạo ra, những quan hệ cá nhân giữa hai người đã vượt tất cả những chuyện cổ cảmđộng nhất của người xưa nói về tình bạn"
Ph.Ăngghen đưa ra khái niệm về “Chủ nghĩa Mác”, còn chính bản thân C Mác, lúcsinh thời, không bao giờ tự cho rằng mình là người sáng lập ra một học thuyết là “chủnghĩa Mác”, thậm chí ông nói rằng “ông không phải là người Mácxít”! Sự vĩ đại của nhàkhoa học và nhà cách mạng C.Mác thể hiện rõ ở điều ấy Về sau này, do nhu cầu của cáchmạng mà những đồng chí của C.Mác, trước hết là Ph.Ăngghen mới nói đến “Chủ nghĩaMác” với tính cách là một học thuyết nhằm dẫn dắt sự nghiệp cách mạng Khái niệm “chủnghĩa Mác” ra đời là một đòi hỏi của lịch sử phong trào công nhân thế giới, trước hết làChâu Âu
V.I.Lênin - Vladimir Ilich Lenin (1870 – 1924) sinh ra ở Xiêmbiếc (nay là Ulianốp),thân phụ là một thanh tra các trường tiểu học, anh cả của V.I.Lênin là Alêxanđrơ bị tửhình vì mưu sát Nga hoàng Lênin là người Nga, nhà lý luận, nhà chính trị, nhà triết họcdvbc, người bảo vệ và phát triển CN Mác, người sáng lập ra Đảng cộng sản LX(Bônsêvích) và Nhà nước Xô Viết, lãnh tụ của giai cấp vô sản Nga và giai cấp vô sảnquốc tế
"Lênin" là một trong những bí danh cách mạng của ông, và sau khi ông nắm quyềnthì trở thành tên chính thức: Vladimir Ilich Ulyanov trở thành Vladimir Ilich Lenin
b Ba bộ phận lý luận cơ bản cấu thành Chủ nghĩa Mác-Lênin
Chủ nghĩa Mác – Lênin bao gồm hệ thống tri thức phong phú về nhiều lĩnh vực,nhưng trong đó có ba bộ phận lý luận quan trọng nhất là: triết học Mác – Lênin, kinh tếchính trị Mác – Lênin và chủ nghĩa xã hội khoa học
Triết học Mác – Lênin, có đối tượng nghiên cứu là những quy luật vận động, pháttriển chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy
Kinh tế chính trị Mác-Lênin, có đối tượng nghiên cứu là những quy luật kinh tế của
xã hội, đặc biệt là những quy luật kinh tế của quá trình ra đời, phát triển, suy tàn củaphương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa và sự ra đời của phương thức sản xuất mới tiến bộ
- phương thức sản xuất cộng sản chủ nghĩa
Trang 4Chủ nghĩa xã hội khoa học có đối tượng nghiên cứu là những quy luật khách quancủa quá trình cách mạng xã hội chủ nghĩa – bước chuyển biến lịch sử từ chủ nghĩa tư bảnlên chủ nghĩa xã hội và tiến tới chủ nghĩa cộng sản.
Ba bộ phận trên tuy có đối tượng nghiên cứu riêng nhưng không tách rời nhau mà
có quan hệ biện chứng với nhau, đều nằm trong một hệ thống lý luận khoa học thống nhất– khoa học về sự nghiệp giải phóng giai cấp vô sản, giải phóng nhân dân lao động khỏichế độ áp bức, bóc lột và tiến tới giải phóng con người
Chủ nghĩa Mác –Lênin là học thuyết khoa học nhất, chắc chắn nhất và chân chínhnhất để thực hiện lý tưởng nhân đạo vì sự nghiệp giải phóng trên
2 Khái lược sự ra đời và phát triển của chủ nghĩa Mác – Lênin
Gồm có hai giai đoạn:
Giai đoạn hình thành và phát triển chủ nghĩa Mác (do C.Mác và Ph.Ăngghen thựchiện)
Giai đoạn bảo vệ, phát triển chủ nghĩa Mác thành chủ nghĩa Mác – Lênin (do Lêninthực hiện)
Vì sao không gọi là chủ nghĩa Mác-Ăngghen-Lênin?
a Những điều kiện, tiền đề của sự ra đời chủ nghĩa Mác
Điều kiện kinh tế - xã hội:
Chủ nghĩa Mác ra đời vào những năm 40 của thế kỷ XIX Đây là thời kỳ:
- Phương thức sản xuất Tư bản chủ nghĩa ở các Tây Âu phát triển mạnh mẽ trên nềntảng của cách mạng công nghiệp
Phương thức sản xuất: là cách thức tiến hành sản xuất
- Cách mạng công nghiệp ở các nước Tây Âu bước vào giai đoạn hoàn thành, lựclượng sản xuất có một bước phát triển mới về chất chuyển từ trình độ thủ công sang cơkhí dẫn đến sự ra đời của nền công nghiệp cơ khí, nền sản xuất thủ công TBCN chuyểnsang nền sản xuất đại công nghiệp TBCN
Anh là nước thực hiện cuộc cách mạng công nghiệp đầu tiên Đến những năm 40của thế kỷ XIX: Anh đã hoàn thành cuộc cách mạng công nghiệp và trở thành cường quốccông nghiệp; Pháp, cách mạng công nghiệp đi vào giai đoạn hoàn thành; ở Đức và cácnước Tây Âu khác, cuộc cách mạng công nghiệp làm cho phương thức sản xuất TBCNphát triển mạnh mẽ trong lòng xã hội phong kiến
- Cách mạng công nghiệp đã làm thay đổi cục diện xã hội, trước hết là sự hình thành
và phát triển của giai cấp vô sản tức giai cấp công nhân
- Sự phát triển mạnh mẽ của lực lượng sản xuất dẫn đến mâu thuẫn giữa lực lượngmang tính xã hội hóa với quan hệ sản xuất mang tính tư nhân TBCN Mâu thuẫn này biểu
Trang 5hiện về mặt xã hội là mâu thuẫn giữa giai cấp vô sản và giai cấp tư sản và dẫn đến hàngloạt cuộc đấu tranh của giai cấp công nhân chống lại chủ tư bản.
Khi giai cấp tư sản chưa trở thành giai cấp thống trị về chính trị và còn là một lựclượng cách mạng chống chủ nghĩa phong kiến thì sự đối lập giữa lợi ích của nó với lợi íchgiai cấp của giai cấp vô sản chưa bộc lộ một cách gay gắt Sau khi đã xác lập sự thống trịcủa mình rồi, nó không còn là giai cấp cách mạng nữa và nó dần dần trở thành một lựclượng bảo thủ, những mâu thuẫn giai cấp vốn có của xã hội tư bản ngày càng gay gắt đặcbiệt là mâu thuẫn giữa giai cấp vô sản với giai cấp tư sản
Các cuộc đấu tranh giai cấp tiêu biểu trong thời kỳ này như: cuộc khởi nghĩa củanhững người thợ dệt ở Lion (Pháp) -1831, bị đàn áp và sau đó lại nổ ra vào năm 1834;cuộc nổi dậy của công nhân Paris - 1832; cuộc khởi nghĩa của những người thợ dệt ởXilêđi (Đức) - 1844; phong trào Hiến chương ở Anh vào cuối những năm 30 của thế kỷXIX – là phong trào cách mạng vô sản to lớn đầu tiên, thật sự có tính chất quần chúng và
có hình thức chính trị đã buộc nhà nước phải bảo đảm quyền lợi của công nhân về tiềnlương và giờ làm việc
Thông qua những cuộc đấu tranh trên chứng tỏ giai cấp vô sản đã trở thành một lựclượng chính trị độc lập, tiên phong trong cuộc đấu tranh cho nền dân chủ, công bằng vàtiến bộ xã hội Giai cấp vô sản không phải là một giai cấp bị áp bức bóc lột mà là một lựclượng tiên tiến của thời đại, đại diện cho lực lượng sản xuất mới trong xã hội Do đó, có
sứ mệnh lịch sử là lật đổ giai cấp tư sản, xã hội cũ để xây dựng xã hội mới
- Thực tiễn cách mạng của giai cấp vô sản là cơ sở chủ yếu nhất cho sự ra đời chủnghĩa Mác
Giai cấp công nhân để thực hiện sứ mệnh lịch sử lật đổ giai cấp tư sản, xóa bỏ xã hội
cũ, xây dựng xã hội mới đòi hỏi phải có lý luận khoa học dẫn đường Và chủ nghĩa Mác
ra đời để đáp ứng nhu cầu đó của giai cấp công nhân, giai cấp vô sản
Có thể nói, sự ra đời của chủ nghĩa Mác chính là sự đáp ứng nhu cầu, đòi hỏi về mặt
lý luận của thực tiễn xã hội nói chung, nhất là thực tiễn cách mạng vô sản ở giai đoạn 30
-40 thế kỷ XIX đồng thời chính thực tiễn cách mạng đó cũng trở thành tiền đề thực tiễncho sự khái quát và phát triển không ngừng lý luận của chủ nghĩa Mác
Với sự ra đời chủ nghĩa Mác, giai cấp công nhân đã tìm thấy ở chủ nghĩa Mác vũ khítinh thần của mình, cũng như chủ nghĩa Mác đã tìm thấy giai cấp công nhân như là vũ khívật chất của mình Chủ nghĩa Mác là một học thuyết khoa học và cách mạng đã dẫn dắtphong trào đấu tranh của giai cấp công nhân đi từ tự phát đến tự giác
Như vậy vào những năm 40 của thế kỷ XIX sự ra đời của chủ nghĩa Mác là một tấtyếu lịch sử trên cơ sở những điều kiện kinh tế - xã hội đã chín muồi
Tiền đề lý luận:
Trang 6Triết học cổ điển Đức, kinh tế chính trị cổ điển Anh và chủ nghĩa xã hội khôngtưởng là những tiền đề lý luận của sự ra đời chủ nghĩa Mác.
Phép biện chứng của Hegel là tinh hoa nhưng nằm trong khuôn khổ duy tâm Tínhchất duy tâm khách quan: quan niệm thế giới, con người đang sống là kết quả của sự thahóa bởi thế giới khác, của ý niệm tuyệt đối “Tinh thần thế giới”, “ý niệm tuyệt đối” cótrước và sáng tạo ra giới tự nhiên; còn giới tự nhiên hay thế giới vật chất chỉ là sự tha hóahay sự tồn tại khác của ý niệm tuyệt đối
Phép biện chứng của Hegel là một trong những tiền đề hình thành chủ nghĩa Mác.Mác kế thừa có phê phán, chọn lọc, gạt bỏ tính chất duy tâm của triết học Hegel, giữ lạihạt nhân hợp lý là phép biện chứng Từ đó, cải tạo phép biện chứng duy tâm của Hegelthành phép biện chứng duy vật Mác “Phép biện của tôi khác phép biện chứng của Hegel,phép biện chứng của Hegel hai chân lên trời, phép biện chứng của tôi là hai chân đạpxuống đất vững vàng”
Phoơibắc: chủ nghĩa duy vật Phoơibắc Ludwig Feuerbach, 1804-1872 là ngườiĐức, giáo sư triết học, nhà triết học duy vật
Chủ nghĩa duy vật của Phoơibắc là chủ nghĩa duy vật tự nhiên và nhân bản
Nhân bản – nhân văn
Phoơibắc thừa nhận:
+ Thừa nhận sự tồn tại của thế giới vật chất, giới tự nhiên là khách quan, độc lập với
ý thức con người
+ Con người có thể nhận thức thế giới bằng các giác quan
+ Bản thân con người là sản phẩm của vật chất
+ Trong thế giới, ngoài tự nhiên và con người không còn gì khác nữa
Hạn chế: Triết học nhân bản của Phoơibắc chưa vượt khỏi chủ nghĩa duy tâm siêuhình thế kỷ XVII – XVIII (siêu hình và duy tâm về mặt xã hội)
+ Phoơibắc duy tâm về xã hội Duy tâm và không tưởng trong các quan niệm về xãhội, không thấy được vai trò của thực tiễn, của sản xuất vật chất quyết định sự vận động
và phát triển của xã hội loài người, chủ nghĩa duy vật của ông vẫn nằm trong phương
Trang 7pháp suy nghĩ siêu hình Con người trong triết học Phoơibắc là con người phi giai cấp, phithời đại, con người trừu tượng.
+ Tính chất duy tâm trong triết học Phoơibắc thể hiện trong học thuyết về đạo đức
và tôn giáo Chống chủ nghĩa duy tâm, chống tôn giáo nhưng lại chủ trương xây dựngmột thứ tôn giáo tình yêu Đạo đức theo quan niệm của ông cũng giống như những họcthuyết đạo đức trước đó là gọt giũa cho thích hợp với mọi thời đại, mọi dân tộc, mọi hoàncảnh Ăngghen chỉ rõ: trong thực tế, mỗi một giai cấp, mỗi một nghề nghiệp đều có đạođức riêng của mình Phoơibắc “Trong một cung điện người ta suy nghĩ khác trong một túplều tranh” Trong tôn giáo cũng như trong đạo đức, Phoơibắc đều tuyệt đối hóa tình yêu,coi đó như một liều thuốc chữa bách bệnh, có thể chữa khỏi mọi bệnh tật của xã hội.Trên cơ sở kế thừa có phê phán và chọn lọc chủ nghĩa duy vật của Phoơibắc, Mác vàĂngghen đã sáng tạo ra chủ nghĩa duy vật biện chứng – hình thức thứ ba của chủ nghĩaduy vật
Trên cơ sở tiếp thu có phê phán triết học của Hêghen và Phơbách, C.Mác và Ph.Ăngghen đã xây dựng nên chủ nghĩa duy vật biện chứng và phép biện chứng duy vật, xâydựng nên một nền triết học mới, trong đó chủ nghĩa duy vật và phép biện chứng thốngnhất chặt chẽ với nhau
Kinh tế chính trị cổ điển Anh:
Phát triển mạnh trong thế kỷ XVIII với những đại biểu xuất sắc như Adam Smith(1723-1790; giáo sư logic học, giáo sư triết học đạo đức, là nhà kinh tế học người Anh);Đavid Ricardo (1772-1823; nhà kinh tế học người Anh) đã góp phần tích cực vào quátrình hình thành quan niệm duy vật về lịch sử của chủ nghĩa Mác
Thành tựu: là những người mở đầu lý luận về giá trị trong kinh tế chính trị, xâydựng học thuyết về giá trị lao động, đưa ra những kết luận về giá trị và nguồn gốc của lợinhuận, về tính chất quan trọng hàng đầu của quá trình sản xuất vật chất, về những quyluật kinh tế khách quan, lao động là nguồn gốc của mọi của cải, mọi giá trị; vai trò của sởhữu tư nhân trong nền kinh tế, kinh tế là lĩnh vực quan trọng, quyết định đối với mọi sinhhoạt; mối quan hệ chặt chẽ giữa kinh tế với chính trị
Hạn chế:
+ Không thấy được tính lịch sử của giá trị
Mác: giá trị là một phạm trù lịch sử, chỉ tồn tại trong kinh tế hàng hóa
Trang 8+ Không thấy được mâu thuẫn giữa hàng hóa và sản xuất hàng hóa?
+ Không thấy tính hai mặt của lao động sản xuất hàng hóa
Tính hai mặt của lao động sản xuất hàng hóa:
Lao động cụ thể tạo ra giá trị sử dụng, phạm trù vĩnh viễn
Lao động trừu tượng tạo ra giá trị, phạm trù lịch sử
Đây không phải là hai loại lao động mà là hai mặt của một lao động
+ Chưa phân tích chính xác những biểu hiện của giá trị trong phương thức sản xuấtTBCN
Mác: Giá trị biểu hiện thành: giá trị trao đổi và mối quan hệ giữa những người sảnxuất hàng hóa
Ví dụ: 1 m vải = 5 kg thóc
Tức 1 m vải có giá trị trao đổi bằng 5 kg thóc Cái chung: đều là sản phẩm của laođộng, đều có lao động kết tinh trong đó
+ Không phân biệt sản xuất hàng hóa giản đơn với sản xuất hàng hóa TBCN
Sản xuất hàng hóa ra đời và phát triển qua nhiều hình thức:
Sản xuất hàng hóa giản đơn: là sản xuất của những người nông dân cá thể, nhữngngười thợ thủ công cá thể, người buôn bán nhỏ dựa trên sở hữu tư nhân nhỏ về tư liệu sảnxuất và dựa trên sức lao động của chủ thể - không mướn lao động mà chính người sảnxuất đó lao động
Sản xuất hàng hóa qui mô lớn – sản xuất hàng hóa TBCN: dựa trên sở hữu tư nhânTBCN về tư liệu sản xuất và dựa trên sức lao động của công nhân làm thuê, có sự bóc lột.Kinh tế thị trường: là kinh tế hàng hóa mà ở đó mọi yếu tố sản xuất (đầu vào) và mọisản phẩm (hàng hóa-dịch vụ) – đầu ra phải tồn tại với tư cách hàng hóa và phải thông quathị trường tức phải chịu sự tác động của cung (người bán) và cầu (người mua)
Mác trên cơ sở kế thừa những yếu tố tiến bộ, hợp lý trong tư tưởng của các nhà kinh
tế cổ điển Anh cũng như khắc phục và phê phán những hạn chế đã xây dựng nên lý luận
về giá trị thặng dư, luận chứng khoa học về bản chất bóc lột của CNTB và nguồn gốckinh tế dẫn đến sự diệt vong tất yếu của CNTB cũng như sự ra đời tất yếu của chủ nghĩa
xã hội
Việc kế thừa và cải tạo kinh tế chính trị học Anh với các đại biểu xuất sắc là AđamSmith và Davit Ricarđô đã tạo điều kiện cho C.Mác hoàn thành nên quan niệm duy vậtlịch sử cũng như xây dựng nên học thuyết về kinh tế của mình
Chủ nghĩa xã hội không tưởng: đạt đến đỉnh cao vào cuối thế kỷ XVIII đầu XIX, vớicác đại biểu tiêu biểu như: H Xanh Ximông (1760 – 1825, là người Pháp, nhà triết học,nhà kinh tế học, hoạt động xã hội không tưởng), S.Phuriê (1772-1837, là người Pháp,nhà
Trang 9triết học, nhà kinh tế học, nhà hoạt động xã hội không tưởng), R.Ôoen (1771-1858, làngười Anh, nhà hoạt động xã hội không tưởng, chủ công xưởng bông sợi).
Ưu điểm: thể hiện tinh thần nhân văn
+ Đưa ra nhiều quan điểm sâu sắc về quá trình phát triển của lịch sử cũng như dựđoán về những đặc trưng cơ bản của xã hội tương lai
+ Phê phán mạnh mẽ chủ nghĩa tư bản trên cơ sở vạch trần những khốn cùng cả vềvật chất và tinh thần của người lao động trong nền sản xuất TBCN Họ tỏ ra cảm thông,thương xót hoàn cảnh của giai cấp công nhân và đề ra con đường giải phóng những ngườilao động bằng cách xây dựng những lý thuyết về một xã hội mới gọi là CNXH có nộidung là giải phóng con người, loài người ra khỏi tình trạng bất công
Nhược điểm:
+ Không luận chứng được một cách khoa học về bản chất của chủ nghĩa tư bản,không phát hiện được quy luật phát triển của chủ nghĩa tư bản cũng như không nhận thứcđược vai trò, sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân
+ Lý thuyết về xã hội mới mang tính chất không tưởng về mô hình Đó là một chế
độ xã hội được tưởng tượng ra Họ kêu gọi giai cấp tư sản hạn chế sự bóc lột giai cấpcông nhân chứ không phải thủ tiêu chế độ chiếm hữu, không cần đấu tranh giai cấp
Việc kế thừa và cải tạo lý luận về chủ nghĩa xã hội không tưởng với các đại biểu nổitiếng như Xanh Ximông, Sáclơ Phuriê, R.Ôoen, đã giúp C.Mác và Ph Ăngghen xây dựngnên lý luận khoa học của mình về chủ nghĩa xã hội khoa học
Tiền đề khoa học tự nhiên:
Thế kỷ XIX, khoa học tự nhiên đã tiến một bước lớn, đã trở thành một khoa học hệthống hóa, khoa học về các quá trình, về sự phát sinh, phát triển, mối liên hệ, nhìn sự vậttrong một chỉnh thể thống nhất
Trong đó, có ba phát minh quan trọng là tiền đề cho chủ nghĩa Mác
+ Một là, định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng do Robert Maye (Đức) – nhàvật lý học người Đức phát minh vào năm 1842 – 1845: năng lượng không mất đi mà chỉchuyển từ dạng này sang dạng khác là nền tảng khoa học cho kết luận về tính bất sinh, bấtdiệt của thế giới vật chất
+ Hai là, học thuyết tiến hóa của Đácuyn: giải thích tính chất biện chứng của sự pháttriển phong phú, đa dạng các giống loài trong giới hữu cơ; thế giới hữu cơ đã trải qua mộtquá trình tiến hóa lâu dài và phức tạp Từ phát hiện của Darwin về chuỗi tiến hóa của giớihữu sinh đã dẫn đến phát hiện về các hình thức vận động của Ăngghen với tư cách là luận
cứ khoa học về các mối liên hệ phổ biến của vật chất đang biến đổi, đang chuyển hóa,đang là nguyên nhân, kết quả của nhau Đồng thời bác bỏ quan điểm duy tâm siêu hình về
sự ra đời của các loài là do “thượng đế” tạo ra, là bất biến và không có liên hệ lẫn nhau
Trang 10- Theo thần thoại Trung Quốc, chuyện “Bàn Cổ” cho rằng: Bàn Cổ tạo ra đất, Phục
Hi tạo ra muôn loài, Nữ Oa nặn ra đất sét và thổi linh hồn vào tạo ra con người
- Theo thần thoại Hy Lạp: “Thần Giép” dùng đất sét tạo ra con người “Thần na” tạo ra sự sống và muôn vật.
A-phi-Theo Kitô giáo:
Chúa trời tạo ra vạn vật, con người và thế giới này trong một quá trình sáng thế kéodài trong 6 ngày
Ngày thứ nhất, bầu trời, mặt đất
Ngày thứ hai, sông, núi, biển
Ngày thứ ba, ánh sáng, mặt trời, các vì sao
Ngày thứ tư, cây cỏ, muông thú, chim trên trời, cá dưới nước
Ngày thứ năm, tạo ra động vật
Ngày thứ sáu, tạo ra con người
Lúc đầu, Chúa tạo ra Adam – người đàn ông Sau đó, lấy xương sườn số 7 của Adamtạo ra Eva – người đàn bà Tội tổ tông
+ Ba là, thuyết tế bào do 2 nhà bác học người Đức M.Sơlayđen và T.Savanxơn xâydựng vào những năm 30 của thế kỷ XIX đã chứng minh: tất cả mọi sinh vật tuy rất đadạng nhưng đều có mối liên hệ; chứng minh sự thống nhất, sự phát triển từ thấp đến cao,
từ đơn giản đến phức tạp của thế giới sinh vật; chứng minh sự thống nhất về mặt nguồngốc, hình thái và cấu tạo vật chất của cơ thể thực vật, động vật Đồng thời bác bỏ quanniệm siêu hình cũ không thấy được sự thống nhất về mặt nguồn gốc và hình thái giữa thếgiới động vật và thực vật Từ phát hiện ra tế bào hữu cơ với tư cách là đơn vị sống củaSvannơ và Slaiđen mà cấu tạo và mọi quá trình phát sinh, phát triển của các cơ thể đã hiện
ra theo quy luật
Ba phát minh trên là tiền đề lý luận dẫn đến sự ra đời của chủ nghĩa Mác Ba phátminh trên khẳng định:
+ Tính đúng đắn của quan niệm duy vật biện chứng về thế giới vật chất là vô cùng,
vô tận, tự tồn tại, tự vận động, tự chuyển hóa
+ Khẳng định tính khoa học của tư duy biện chứng duy vật trong nhận thức và thựctiễn
+ Bác bỏ tư duy siêu hình và quan điểm thần học về vai trò của Đấng sáng tạo.Tóm lại, chủ nghĩa Mác ra đời vào những năm 40 của thế kỷ XIX là một tất yếu lịchsử
b Giai đoạn hình thành và phát triển chủ nghĩa Mác
Trang 11Giai đoạn này do C.Mác và Ph.Ăngghen thực hiện diễn ra từ những năm 1842 –
1843 đến những năm 1847 – 1848; sau đó, từ năm 1849 đến 1895 là quá trình phát triểnsâu sắc hơn, hoàn thiện hơn
Các tác phẩm tiêu biểu:
- Bản thảo kinh tế - triết học năm 1844 (C.Mác, 1844)
- Gia đình thần thánh (C.Mác và Ph Ăngghen, 2/1845)
- Hệ tư tưởng Đức (C.Mác và Ph.Ăngghen, cuối năm 1845 đầu 1846)
- Luận cương về Phoơibắc (Mác, 1845)
Thông qua các tác phẩm trên thể hiện rõ nét việc Mác và Ăngghen kế thừa tinh hoatrong quan điểm duy vật và phép biện chứng của các bậc tiền bối để xây dựng nên thếgiới quan duy vật biện chứng và phép biện chứng duy vật
- Sự khốn cùng của triết học (C Mác, 1847)
- Tuyên ngôn Đảng cộng sản (Mác và Ăngghen, 2/1848)
Thông qua hai tác phẩm này, chủ nghĩa Mác được trình bày như một chỉnh thể với
ba bộ phận cấu thành:
+ Sự khốn cùng của triết học: Chủ nghĩa Mác đề xuất những nguyên lý của chủnghĩa duy vật biện chứng, chủ nghĩa xã hội khoa học và bước đầu thể hiện tư tưởng về giátrị thặng dư
+ Tuyên ngôn của Đảng cộng Sản: là văn kiện có tính cương lĩnh đầu tiên của chủnghĩa Mác, là tác phẩm bước đầu nêu ra những quy luật vận động của lịch sử, tư tưởng cơbản về lý luận hình thái kinh tế - xã hội; cho thấy từ khi có giai cấp thì lịch sử phát triểncủa xã hội là lịch sử đấu tranh giai cấp; trong đấu tranh giai cấp, giai cấp vô sản chỉ có thể
tự giải phóng mình nếu đồng thời và vĩnh viễn giải phóng toàn thể nhân loại Với nhữngquan điểm như vậy, Mác và Ăngghen đã sáng lập ra chủ nghĩa duy vật lịch sử
- “Bộ Tư Bản”, Mác viết từ những năm 40 và xuất bản tập I năm 1867, trình bày lýluận về giá trị thặng dư Tác phẩm quan trọng thứ hai sau Tuyên ngôn Đảng cộng sảntrình bày sự hình thành, phát triển và diệt vong của chủ nghĩa tư bản, sự thay thế chủnghĩa tư bản bằng chủ nghĩa xã hội và sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân
- “Phê phán cương lĩnh Gôta” (1875, C.Mác), đây là tác phẩm lý luận quan trọngnhất sau Tuyên ngôn Đảng cộng sản và bộ Tư bản Tác phẩm trình bày những vấn đề vềNhà nước chuyên chính vô sản, về thời kỳ quá độ từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xãhội, những giai đoạn trong quá trình xây dựng CNCS
c Giai đoạn bảo vệ và phát triển chủ nghĩa Mác
- Bối cảnh lịch sử và nhu cầu bảo vệ, phát triển chủ nghĩa Mác:
Cuối thế kỷ XIX đầu XX, chủ nghĩa tư bản bước vào giai đoạn tột cùng của nó –giai đoạn đế quốc chủ nghĩa – bản chất bóc lột và thống trị của CNTB ngày càng bộc lộ rõ
Trang 12nét; giai đoạn này khoa học tự nhiên có những phát minh mới mang tính vạch thời đại,như năm 1895, Rơnghen phát hiện tia X; năm 1897, Tômxơn phát hiện ra điện tử; năm
1901, Kauphman phát hiện ra quá trình vận động khối lượng của điện tử tăng khi vận tốccủa nó tăng
Phong trào đấu tranh của nhân dân các nước thuộc địa cũng như phong trào đấutranh của giai cấp công nhân ở chính quốc diễn ra mạnh mẽ Trung tâm của các cuộc đấutranh cách mạng giai đoạn này là nước Nga Thời kỳ này chủ nghĩa Mác được truyền bárộng rãi vào nước Nga Để bảo vệ lợi ích và địa vị của giai cấp tư sản, xuất hiện nhiềutrào lưu tư tưởng như CNKNPP, chủ nghĩa xét lại, chủ nghĩa thực dụng ra sức xuyên tạcchủ nghĩa Mác
Trước bối cảnh như vây, thực tiễn đặt ra nhu cầu là phải căn cứ vào thành tựu củakhoa học tự nhiên để bảo vệ chủ nghĩa Mác cũng như thực hiện cuộc đấu tranh lý luậnchống lại những luận điệu xuyên tạc chủ nghĩa Mác và phát triển chủ nghĩa Mác Vàngười thực hiện sứ mệnh đó là Lênin
Lênin đã bảo vệ và phát triển các nguyên lý của chủ nghĩa duy vật biện chứng vàchủ nghĩa duy vật lịch sử, nhất là lý luận về cách mạng vô sản và xây dựng chủ nghĩa xãhội
- Vai trò của V.I.Lênin đối với việc bảo vệ và phát triển chủ nghĩa Mác:
+ Hai sách lược của Đảng dân chủ - xã hội trong cách mạng dân chủ (1905)
+ Thời kỳ những năm 1907 – 1917: diễn ra cuộc khủng hoảng vật lý học Lênin tiếptục bảo vệ, phát triển chủ nghĩa Mác và chống lại những tư tưởng xuyên tạc chủ yếu làchủ nghĩa Makhơ – chủ nghĩa duy tâm Makhơ – nhà vật lý học và triết học duy tâmngười Áo
Tác phẩm tiêu biểu:
+ “Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa kinh nghiệm phê phán” (1909)
+ Ba nguồn gốc và ba bộ phận cấu thành chủ nghĩa Mác (1913)
+ “Bút ký triết học” (1914 – 1916)
+ “Nhà nước và cách mạng” (1917)
+ Giai đoạn từ sau khi cách mạng tháng 10 Nga thành công (1917) đến khi Lênin từtrần (1924):
Trang 13Cách mạng tháng 10 Nga năm 1917 thành công mở ra một thời đại mới – thời đạiquá độ từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội trên phạm vi toàn cầu Nảy sinh nhu cầumới về lý luận mà thời Mác và Ăngghen chưa đặt ra Lênin Lênin tiếp tục bảo vệ, pháttriển và bổ sung chủ nghĩa Mác, đấu tranh chống lại chủ nghĩa chiết trung, thuyết ngụybiện
Tác phẩm tiêu biểu: Bệnh ấu trĩ “tả khuynh” trong phong trào cộng sản (1920), Vềchính sách kinh tế mới (1921),
Với những cống hiến to lớn ở cả ba bộ phận cấu thành chủ nghĩa Mác Chính vì thế
mà một giai đoạn mới trong sự phát triển của chủ nghĩa Mác gắn liền với tên tuổi Lênin
và chủ nghĩa Mác trở thành chủ nghĩa Mác – Lênin
d Chủ nghĩa Mác – Lênin và thực tiễn phong trào cách mạng thế giới
Chủ nghĩa Mác từ khi ra đời cho đến nay đã có sự ảnh hưởng to lớn đến phong tràocộng sản và công nhân quốc tế, phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới – Chủ nghĩaMác trở thành ngọn đuốc soi đường, kim chỉ nam dẫn dắt các phong trào đấu tranh vì mụctiêu giải phóng con người ra khỏi mọi áp bức, bóc lột hướng tới xây dựng một xã hội tốtđẹp vì hòa bình, độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội Cụ thể:
- Cuộc cách mạng tháng 3 – 1917 ở Pháp, là sự kiểm nghiệm vĩ đại đối với tư tưởngcủa chủ nghĩa Mác dẫn đến sự ra đời một nhà nước kiểu mới đầu tiên trong lịch sử - nhànước chuyên chính vô sản (Công xã Paris) Tuy nhiên, Công xã Paris chỉ tồn tại được 72ngày, sau đó phải dìm trong biển máu Đây là bài học xương máu của giai cấp vô sán.Lênin nhắc nhở “Giành được chính quyền đã khó, giữ được chính quyền lại càng khóhơn”
- Tháng 8/1903, chính đảng vô sản đầu tiên của giai cấp vô sản được xây dựng theo
tư tưởng của Chủ nghĩa Mác – Đảng Bônsêvich
- Cách mạng tháng 10 Nga thắng lợi, chứng minh tính hiện thực của chủ nghĩa Mác– Lênin
- Năm 1919, Quốc tế cộng sản được thành lập, năm 1922 liên bang cộng hòa XHCN
Xô Viết ra đời; sau đó CNXH trở thành hệ thống: Mông Cổ, Ba Lan, Rumani, Hungari,Tiệp Khắc, Anbani, Bungari, Cộng hòa DCND Triều Tiên, CHDC Đức, Trung Quốc,Cuba, Việt Nam
II ĐỐI TƯỢNG, MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU VỀ PHƯƠNG PHÁP HỌC TẬP, NGHIÊN CỨU MÔN HỌC “NHỮNG NGUYÊN LÝ CƠ BẢN CỦA CHỦ NGHĨA MÁC – LÊNIN”
1 Đối tượng và mục đích của việc học tập, nghiên cứu
Đối tượng: những quan điểm cơ bản, nền tảng và mang tính chân lý bền vững của
chủ nghĩa Mác – Lênin trong phạm vi ba bộ phận cấu thành của nó
Trang 14- Triết học Mác – Lênin, những nguyên lý cơ bản về thế giới quan và phương phápluận chung nhất, bao gồm:
+ Những nguyên lý của chủ nghĩa duy vật biện chứng với tư cách là hạt nhân lýluận của thế giới quan khoa học
+ Phép biện chứng duy vật với tư cách là khoa học về mối liên hệ phổ biến và sựphát triển, về những quy luật chung nhất của sự vận động, phát triển của tự nhiên, xã hội
và tư duy
+ Chủ nghĩa duy vật lịch sử với tư cách là sự vận dụng, phát triển những nguyên lýcủa chủ nghĩa duy vật và phép biện chứng vào nghiên cứu xã hội
- Kinh tế chính trị Mác – Lênin:
+ Học thuyết giá trị (giá trị lao động)
+ Học thuyết giá trị thặng dư
+ Học thuyết về chủ nghĩa tư bản độc quyền và chủ nghĩa tư bản độc quyền nhànước
+ Những quy luật kinh tế cơ bản của phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa từ giaiđoạn hình thành đến giai đoạn phát triển cao của nó
- Chủ nghĩa xã hội khoa học:
+ Sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân và tiến trình CMXH
+ Những vấn đề có tính quy luật của quá trình hình thành, phát triển hình thái kinh
tế - xã hội CSCN và những định hướng cho hoạt động của giai cấp công nhân
-Xây dựng niềm tin và lý tưởng cách mạng cho sinh viên
2 Một số yêu cầu cơ bản về phương pháp học tập, nghiên cứu:
- Cần phải hiểu đúng tinh thần, thực chất của CNML, chống xu hướng kinh viện,giáo điều trong quá trình học tập, nghiên cứu và vận dụng, phải vận dụng sáng tạo, linhhoạt, phù hợp với những hoàn cảnh cụ thể, vấn đề cụ thể
- Phải có tinh thần biện chứng: cần phải đặt mỗi luận điểm của CNML trong mốiquan hệ với các luận điểm khác, ở các bộ phận cấu thành khác
Trang 15- Phải theo nguyên tắc thường xuyên gắn kết những quan điểm cơ bản của CNMLvới thực tiễn của đất nước và thời đại.
- Quá trình học tập, nghiên cứu CNML phải là quá trình giáo dục, tự giáo dục, tudưỡng và rèn luyện để từng bước hoàn thiện bản thân
- Chủ nghĩa ML không phải là hệ thống khép kín nhất thành bất biến mà là hệ thống
mở Do đó, việc học tập, n/c CNML phải là quá trình tổng kết, đúc kết kinh nghiệm để bổsung, phát triển CNML đồng thời cũng phải đặt nó trong lịch sử phát triển tư tưởng nhânloại bởi CNML là sự kế thừa và phát triển những tinh hoa của tư tưởng nhân loại trongđiều kiện lịch sử mới
Trang 16PHẦN THƯ NHẤTTHẾ GIỚI QUAN VÀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN TRIẾT HỌC CỦA
CHỦ NGHĨA MÁC – LÊNIN
Khái niệm thế giới quan: thế giới quan là toàn bộ những quan điểm, quan niệm
của con người về thế giới
Ba hình thức cơ bản của thế giới quan: ngoài ra ngày nay các nhà triết học Nga
cho rằng còn có một thế giới quan nữa là thế giới quan khoa học tự nhiên
- Thế giới quan huyền thoại:
+ Hình thức thế giới quan đầu tiên của con người phản ánh nhận thức của conngười về thế giới ở giai đoạn đầu của xã hội loài người (cuối chế độ cộng sản nguyên thủyđầu chiếm hữu nô lệ) Có ở cả phương Đông và phương Tây
Phương Đông: chủ yếu phản ánh thiên về bản thân con người, triết học hướng nội.Phương Tây: phản ánh cái bên ngoài con người, triết học hướng ngoại
Khi Xôcrat nói “Con người hãy nhận thức lấy mình” là lần ranh phân đôi lịch sửtriết học, điều đó chỉ đúng trong lịch sử triết học phương Tây
+ Thể hiện chủ yếu qua các câu chuyện thần thoại và thần thoại thể hiện rõ nét nhấtthế giới quan huyền thoại là thần thoại Hy Lạp
+ Quan niệm của con người về thế giới: giữa thực và ảo, giữa thần và người phatrộn với nhau một cách không tự giác Thần rất người và người thì có cái thần thánh
- Thế giới quan tôn giáo: thể hiện qua giáo lý của các tôn giáo
Ra đời rất sớm và một trong những nguyên nhân dẫn đến sự ra đời thế giới quantôn giáo là sự tuyệt đối hóa yếu tố thần của thế giới quan huyền thoại
+ Thế giới quan tôn giáo vô thần: chỉ có Phật giáo – Phật giáo thừa nhận có nhiềuthế giới, con người có hai phần xác – hồn nhưng không thừa nhận vai trò của thần
+ Thế giới quan tôn giáo hữu thần: đơn thần và đa thần Gđ đầu đơn thần về sau đathần
Ưu điểm: phản ánh hư ảo nhưng góp phần xoa dịu nỗi đau của con người trongcuộc sống đầy thiếu thốn, bất công, đau khổ, đem lại cho con người niềm tin, là động lực,sức mạnh giúp con người giải quyết những khó khăn trong cuộc sống
C.Mác “Tôn giáo là thuốc phiện của nhân dân”
Hạn chế: định hướng cho hoạt động của con người không phải vì cuộc sống hiệnthực, không phải để giải phóng con người hiện thực mà định hướng cho con người vềcuộc sống sau khi chết và giải phóng về mặt tâm linh; khuyên con người an bài trongcuộc sống, làm hạn chế rất nhiều năng lực cải tạo tự nhiên và xã hội của con người
- Thế giới quan triết học:
Thế giới quan triết học gồm có: thế giới quan triết học duy vật và thế giới quantriết học duy tâm
Triết học Mác – Lênin trang bị thế giới quan và phương pháp luận triết học thểhiện qua các học thuyết, lý luận một cách chặt chẽ Triết học Mác – Lênin đóng vai trò hạtnhân lý luận của thế giới quan triết học
Trang 17Phương pháp: cách thức – cách thức nhận thức, nghiên cứu hiện tượng của tựnhiên và đời sống xã hội.
Phương pháp luận: học thuyết về phương pháp nhận thức khoa học và cải tạo thếgiới, là lý luận về phương pháp, là một hệ thống các quan điểm chỉ đạo việc tìm tòi, xâydựng, lựa chọn và vận dụng các phương pháp
Phương pháp luận gồm có: phương pháp luận ngành, phương pháp luận chung vàphương pháp luận chung nhất
- Phương pháp luận ngành (còn gọi là phương pháp luận bộ môn) là phương phápluận của một ngành khoa học cụ thể nào đó
- Phương pháp luận chung là phương pháp luận được sử dụng cho một số ngànhkhoa học
- Phương pháp luận chung nhất là phương pháp luận được dùng làm điểm xuất phátcho việc xác định các phương pháp luận chung, các phương pháp luận ngành và cácphương pháp hoạt động khác của con người – đây là phương pháp của triết học
Trang 18CHƯƠNG ICHỦ NGHĨA DUY VẬT BIỆN CHỨNG
I CHỦ NGHĨA DUY VẬT VÀ CHỦ NGHĨA DUY VẬT BIỆN CHỨNG
1 Sự đối lập giữa chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm trong việc giải quyết vấn đề cơ bản của triết học
Triết học ra đời khoảng thế kỷ VIII đến thế kỷ thứ VI TCN ở cả phương Đông vàphương Tây tại một số trung tâm văn minh cổ đại của nhân loại như Trung Quốc, Ấn Độ,
Hy Lạp
- Ở phương Đông: Người Trung Quốc, thuật ngữ triết học có gốc là chữ “triết”, dựa
theo từ nguyên chữ Hán có nghĩa là trí, ám chỉ sự hiểu biết, nhận thức sâu sắc của conngười về thế giới và về đạo lý làm người Người Ấn Độ, triết học được gọi là Darshana,
có nghĩa là chiêm ngưỡng, nhưng với hàm ý là sự hiểu biết dựa trên lý trí, là con đườngsuy ngẫm để dẫn dắt con người đến lẽ phải
- Ở phương Tây: thuật ngữ “triết học”, có nguồn gốc từ tiếng Hy Lạp được gọi là
philosophia, có nghĩa là yêu mến (philo) sự thông thái (sophia)
Triết học ra đời, có 2 nguồn gốc:
- Nguồn gốc nhận thức: ra đời khi con người đã đạt đến một trình độ hiểu biết nhấtđịnh và có khả năng rút ra được cái chung từ những cái riêng lẻ
- Nguồn gốc xã hội: khi xã hội phân chia thành giai cấp, lao động phân chia thànhlao động trí óc và lao động chân tay
Triết học là gì?
Có nhiều quan điểm khác nhau về triết học như:
Triết học là khoa học của mọi khoa học
Triết học là khoa học của nghệ thuật thơ ca
Tuy nhiên định nghĩa triết học được nhiều nhà triết học trên thế giới thừa nhận là:
Triết học là hệ thống tri thức lý luận chung nhất của con người về thế giới, về vị trí và vai trò của con người trong thế giới ấy.
Triết học không tồn tại dưới dạng hữu hình, triết học là tri thức nhưng không phảimọi tri thức là triết học
Để tri thức trở thành triết học phải đảm bảo các yêu cầu sau đây:
- Phải đảm bảo tính hệ thống: nghĩa là tri thức này làm tiền đề, nền tảng cho tri thứckhác, nội dung của tri thức này phải có liên quan đến tri thức khác
- Tri thức triết học phải được trình bày dưới dạng lý luận
Ex: Toán học thể hiện tri thức qua công thức
Âm nhạc thể hiện tri thức qua âm thanh
Trang 19Triết học thể hiện tri thức qua lý luận.
Lý luận là gì? Lý luận là hệ thống những tri thức được khái quát từ thực tiễn, phảnánh những mối liên hệ bản chất, những quy luật của các sự vật, hiện tượng
- Tri thức triết học là tri thức mang tính khái quát cao nhất:
Nội dung của triết học phải giải quyết các vấn đề sau đây:
+ Về thế giới
+ Về vị trí, vai trò của con người
Các khoa học khác cũng đề cập đến thế giới nhưng đề cập một cách cụ thể Triết học
đề cập đến thế giới một cách chung nhất còn những cái cụ thể chỉ là những tư liệu
Ex: khoa học khác nghiên cứu: tầng Ozon ra sao? Khí quyển ra sao? Triết họcnghiên cứu: thế giới là gì? Thế giới bắt đầu từ đâu và sẽ đi về đâu?
Các khoa học khác nghiên cứu con người cao bao nhiêu? Trọng lượng, chỉ số thôngminh
Mỹ học: Con người đứng trước gương tự hỏi: Ta đẹp không? Làm sao ta đẹp hơn?
đó là góc độ Mỹ học
Đạo đức học: Ta đã làm gì? Những việc đó tốt không? Ta có làm điều ác không?Hôm nay ta làm những điều thiện nào? Ta tốt chưa? Khi đó con người đang nhận thứcmình dưới góc độ đạo đức
Luật học: Ta có vi phạm luật giao thông không? Bao nhiêu lần?
Triết học: con người nhìn vào gương và tự hỏi mình: Ta là ai? Mình là ai? Con ngườiđang nhận thức mình dưới góc độ triết học
Sống đúng đạo làm con, làm cha, làm chồng, làm ông có nghĩa là sống đúng đạolàm người, thì trả lời đúng cho câu hỏi “Ta là ai?”
Cơ sở để xác định các trường phái triết học là việc giải quyết vấn đề cơ bản của triếthọc Ngành khoa học nào cũng có vấn đề cơ bản và triết học cũng thế - cũng có vấn đề cơbản
Engels: “Vấn đề cơ bản của triết học là mối quan hệ giữa tư duy và tồn tại”
Thực chất: mối quan hệ giữa tư duy và tồn tại
mối quan hệ giữa ý thức và vật chất
là mối quan hệ giữa con người với thế giới trong đó con người đóng vai trò chi phốithế giới
Đây là vấn đề cơ bản của triết học bởi vì nó đóng vai trò nền tảng, định hướng chotriết học giải quyết những vấn đề còn lại và là cơ sở để xác định lập trường, thế giới quancủa các triết gia và các học thuyết của họ Vấn đề cơ bản của triết học cũng là vấn đề cơbản của thế giới quan, của thế giới quan triết học
Trang 20Vấn đề cơ bản của triết học: mối quan hệ giữa tư duy và tồn tại hay mối quan hệgiữa ý thức và vật chất.
Vấn đề cơ bản của triết học gồm có hai mặt – đó là hai mặt của một vấn đề:
Mặt thứ nhất: đòi hỏi giải quyết vấn đề : giữa ý thức và vật chất: cái nào có trước,
cái nào có sau? Cái nào quyết định cái nào? Có ba quan điểm:
- Quan điểm 1 (CNDV): thừa nhận vật chất có trước, ý thức có sau
- Quan điểm 2 (CNDT): thừa nhận ý thức có trước, vật chất có sau
- Quan điểm 3: thừa nhận sự song song tồn tại của 2 yếu tố này, không cái nào quyếtđịnh cái nào, không cái nào có trước cái nào
Chủ nghĩa duy tâm có hai hình thức: CNDTCQ và CNDTKQ
Giống nhau: Thừa nhận ý thức có trước
Khác nhau: quan niệm về ý thức khác nhau CNDTCQ quan niệm ý thức là ý thứccủa con người, là cái có sẵn của con người CNDTKQ quan niệm ý thức là cái bên ngoàicon người
+ CNDTCQ:
CNDTCQ duy ý chí: tuyệt đối hóa vai trò của ý chí
CNDTCQ duy tri thức: tuyệt đối hóa vai trò của tri thức
CNDTCQ duy tình cảm: tuyệt đối hóa vai trò của tình cảm – Phoơibắc
Ví dụ: bông hoa màu đỏ không phải của bông hoa mà trong ta đã có màu đỏ và nhìn
ra bông hoa màu đỏ
Kant: Vẻ đẹp không phải ở đôi má hồng của cô thiếu nữ mà là ở đôi mắt của kẻ sitình
+ Chủ nghĩa duy tâm khách quan: thừa nhận tính thứ 1 của ý thức nhưng quan niệm
ý thức đó không phải của con người, có trước con người, có trước vũ trụ, gọi là ý niệm, ýniệm tuyệt đối, Đấng sáng tạo, người khổng lồ và tuyệt đối vai trò của ý niệm, YNTD,Đấng sáng tạo
Nguyễn Du – đại thi hào của dân tộc Việt Nam cũng đã thể hiện quan điểm duy tâmthông qua những câu thơ sau:
“Ngẫm hay muôn sự tại trời
Trời kia đã bắt làm người có thân
Bắt phong trần phải phong trần
Cho thanh cao mới được phần thanh cao”
Những câu thơ trên trong tác phẩm truyện Kiều của Nguyễn Du đã thể hiện tư tưởngduy tâm về số phận con người: Số phận con người là do trời định đoạt
Hay Nho giáo quan niệm “Sống chết có mệnh, giàu sang tại trời”
Trang 21Mặt thứ 2: đề cập đến năng lực nhận thức của con người Trong mối quan hệ giữa
con người và thế giới, thì con người có khả năng nhận thức được thế giới hay không? Cóhai quan điểm:
- Phủ nhận khả năng nhận thức của con người: bắt đầu bằng việc hoài nghi khả năngnhận thức của con người gọi là phái hoài nghi và lập luận, quan điểm của phái hoài nghitạo thành hoài nghi luận Theo họ, con người chỉ nhận thức sự vật bằng cảm giác vì thếchỉ biết được bề ngoài mà hiểu bề ngoài thì chưa biết gì về đối tượng cả nên dẫn đến hoàinghi Sau đó, phủ nhận khả năng nhận thức của con người gọi là phái bất khả tri; còn lậpluận, quan điểm của họ phủ nhận khả năng nhận thức của con người gọi là bất khả triluận
- Thừa nhận khả năng nhận thức của con người: tạo thành phái khả tri còn lý luậncủa họ để chứng minh khả năng nhận thức của con người gọi là khả tri luận
2 Chủ nghĩa duy vật biện chứng – hình thức phát triển cao nhất của chủ nghĩa duy vật
Trong quá trình tồn tại và phát triển, CNDV có ba hình thức cơ bản:
- Chủ nghĩa duy vật chất phác thế giới quan duy vật chất phác
+ Thể hiện rõ nét nhất ở thời kỳ cổ đại (khoảng 4000TCN đến đầu công nguyên vềlịch sử; về phương diện triết học thì từ khi triết học ra đời cho đến đầu công nguyên).+ Thừa nhận vật chất có trước tuy nhiên họ quan niệm vật chất là một hoặc một sốchất mà từ đó vạn vật được sản sinh ra
Phương Đông: Trung Quốc cho rằng vật chất là ngũ hành gồm 5 yếu tố: kim, mộc,thuỷ, hỏa, thổ; Ấn Độ: vật chất gồm các yếu tố: địa, thuỷ, hỏa, phong
Phương Tây: Talét – nhà duy vật đầu tiên của phương Tây: vật chất là nước,Anaximanđrơ: vật chất là Apayrôn (vật chất vô định, vô hạn gồm các mặt đối lập: nóng -lạnh, ẩm – khô tạo nên 4 chất nước, lửa, đất, khí); Anaximen: vật chất là không khí.Hêraclite: vật chất là lửa; Lơxip và Đêmôcrite: vật chất là nguyên tử
Người ta đã đồng nhất vật chất với một dạng cụ thể của vật chất (đồng nhất vật chất
= vật thể)
Một số hạn chế cơ bản của CNDVCP:
+ Không hiểu nguồn gốc và bản chất của ý thức, không hiểu đúng mối quan hệ giữavật chất và ý thức
Họ cho rằng vạn vật tạo ra từ một chất nào đó thì ý thức cũng tạo ra từ đó
Ex: Heraclite: lửa là bản nguyên suy ra linh hồn cũng tạo thành từ lửa
+ Duy vật nửa vời, duy vật không triệt để, duy vật về mặt tự nhiên nhưng duy tâm vềmặt xã hội
- CNDV siêu hình thể hiện rõ nét từ thế kỷ XV đến XIX
Trang 22+ Tiếp tục phát triển quan điểm về vật chất của CNDV thời kỳ cổ đại.
Họ quan niệm: vật chất là một hoặc một số chất đầu tiên tạo ra vạn vật Cuối thế kỷXVIII họ hiểu vật chất là nguyên tử
Lặp lại hạn chế của CNDVCP “Não tiết ra ý thức như gan tiết ra mật”
So sánh: CNDVSH ở 1 góc độ nào đó là thụt lùi so với CNDVCP nhưng thụt lùitrong quá trình phát triển
+ Sử dụng phương pháp siêu hình để nhận thức về thế giới và để nhấn mạnh đặctrưng này người ta gọi CNDV thời kỳ này là CNDVSH
Phương pháp siêu hình có 2 đặc trưng sau:
+ Nhận thức đối tượng, con người cô lập, tách rời đối tượng
+ Xem sự vật một cách tĩnh tại, không có sự biến đổi nếu có chỉ là sự tăng lên hoặcgiảm xuống về mặt lượng mà thôi
- Chủ nghĩa duy vật biện chứng: do C.Mác và Ph.Ăngghen sáng lập vào những năm
40 của thế kỷ XIX, sau đó được Lênin và những người kế tục phát triển
Giống: thừa nhận tính thứ nhất của vật chất.
2 đặc trưng của phương pháp biện chứng:
+ Nhận thức đối tượng trong mối liên hệ với cái khác
+ Nhận thức đối tượng ở trạng thái động, nằm trong khuynh hướng chung là pháttriển
Sự vật hiện tượng trong thế giới là không ngừng vận động và phát triển, cũng nhưkhông có ranh giới tuyệt đối mà chỉ có ranh giới tương đối Phương pháp biện chứng rađời khắc phục nhược điểm của phương pháp siêu hình, của phương pháp ngây thơ
II QUAN ĐIỂM CỦA CHỦ NGHĨA DUY VẬT BIỆN CHỨNG VỀ VẬT CHẤT, Ý THỨC VÀ MỐI QUAN HỆ GIỮA VẬT CHẤT VÀ Ý THỨC
1 Vật chất
a Phạm trù vật chất
1) Khái quát quan điểm của CNDV trước Mác về vật chất
Tất cả các nhà duy vật trước Mác cho rằng vật chất là một hoặc một số chất ban đầu
mà từ đó vạn vật được nảy sinh ra
Trang 23Phương Đông cổ đại: Trung Quốc cho rằng vật chất là ngũ hành gồm 5 yếu tố: kim,mộc, thuỷ, hỏa, thổ; Ấn Độ: vật chất gồm các yếu tố: địa, thuỷ, hỏa, phong
Phương Tây cổ đại: Talét – nhà duy vật đầu tiên của phương Tây: vật chất là nước,Anaximanđrơ: vật chất là Apayrôn (vật chất vô định, vô hạn gồm các mặt đối lập: nóng -lạnh, ẩm – khô tạo nên 4 chất nước, lửa, đất, khí); Anaximen: vật chất là không khí.Hêraclite: vật chất là lửa; Lơxip và Đêmôcrite: vật chất là nguyên tử - phần tử nhỏ bé,không thể phân chia được nữa và không thẩm thấu
CNDV siêu hình từ thế kỷ XV đến XIX quan niệm: vật chất là một hoặc một số chấtđầu tiên tạo ra vạn vật Cuối thế kỷ XVIII họ hiểu vật chất là nguyên tử Thậm chí cóngười cho rằng vật chất là năng lượng, khối lượng
- Tích cực: những nhà duy vật trước Mác lấy giới tự nhiên để giải thích về tự nhiên,định hướng cho các nhà duy vật sau này khi giải quyết những vấn đề về vũ trụ
- Hạn chế:
+ Đồng nhất vật chất với một hoặc một số dạng của vật chất tức vật thể
Ex: nước là dạng tồn tại cụ thể của vật chất
lửa là dạng tồn tại cụ thể của vật chất
+ CNDV trước Mác không hiểu về vật chất trong đời sống xã hội, điều đó tất yếudẫn đến duy vật nửa vời
CNDV trước Mác duy vật trong tự nhiên, duy tâm trong xã hội: dùng sự thông cảm,tôn giáo, tình yêu để giải thích các hiện tượng xã hội, do đó họ trượt từ CNDV sangCNDT
Tóm lại, CNDV trước Mác duy vật nửa vời, duy vật không triệt để, lấy yếu tố tinhthần để giải quyết vấn đề xã hội nên đã rời bỏ yếu tố vật chất ban đầu
2) Nguyên nhân dẫn đến sự bế tắt của CNDV trước Mác về vật chất
Cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX, khoa học tự nhiên đặc biệt vật lý học phát triển rấtcao dẫn đến sự bế tắt của các quan điểm của CNDV trước Mác về vật chất
Năm 1895, Rơnghen phát hiện ra tia X (tia Rơnghen): tia X có thể xuyên qua các vật
mà làm cho các vật đó không thủng Triết học: nguyên tử không thể thẩm thấu, không vật
gì xuyên qua được; dẫn đến nghi ngờ khi phát hiện ra tia X Tia X xuyên qua cơ thể người
mà không bị thương
Năm 1896, Béccơren phát hiện ra hiện tượng phóng xạ Hiện tượng phóng xạ chứng
tỏ nguyên tử không phải là không thể phân chia được và không thể chuyển hóa sangnguyên tử khác
Năm 1897, Tômxơn phát hiện ra điện tử và chứng minh điện tử là một trong nhữngthành phần cấu tạo nên nguyên tử, nguyên tử không phải là đơn vị cuối cùng tạo nên thếgiới vc
Trang 24Năm 1901, Kaufman phát hiện ra hiện tượng khối lượng của điện tử thay đổi theotốc độ vận động của nó.
Hàng loạt phát minh của khoa học tự nhiên sau đó cho thấy nguyên tử rỗng, có thểthẩm thấu Khi Tômxơn bắn vào nguyên tử, làm nguyên tử biến mất, nguyên tử biến mấtdẫn đến vật chất biến mất
Chủ nghĩa duy tâm lợi dụng tình hình đó tuyên bố “vật chất đã tiêu tan”, vật chất “đãbiến mất”, điều đó chứng tỏ chủ nghĩa duy vật là thế giới quan đã lỗi thời
Các nhà triết học duy vật đưa ra quan điểm: khối lượng là vật chất và bất biến.Anhxtanh đưa ra học thuyết tương đối bác bỏ khối lượng là vật chất
Vật chất là gì?
3) Cơ sở ra đời định nghĩa vật chất của Lênin
- Kế thừa tư tưởng, quan điểm của Mác – Ăngghen về vật chất
Mác – Ăngghen chưa đưa ra định nghĩa về vật chất nhưng ý tưởng về vật chất là có.Mác – Ăngghen: CNXH thắng lợi đồng thời ở tất cả các nước
Lênin: CNXH chỉ thắng lợi trước tiên ở 1 nước mà ở đó mâu thuẫn
- Tổng kết toàn bộ thành tựu của KHTN cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX
- Nhu cầu của cuộc đấu tranh của CNDV và CNDT cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX.Lênin: nguyên tử có thể mất đi nhưng vật chất không thể mất đi vì vật chất không lànguyên tử và có mất đi chăng là mất đi giới hạn nhận thức của con người về vật chất.Hôm nay, con người nhận thức về nguyên tử như thế này nhưng hôm sau nhận thức nhưthế kia
4) Nguyên văn định nghĩa (nội dung định nghĩa)
Vật chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác.
Phạm trù: là những khái niệm cơ bản không thể thiếu được trong một ngành khoahọc nào đó, phản ánh những đặc trưng chung nhất của một nhóm đối tượng cơ bản
Khái niệm: là sản phẩm của tư duy Khái niệm đề cập đến những đặc trưng chung cơbản của một nhóm đối tượng
Ex: “bút” là một khái niệm, đèn, bàn, quạt là khái niệm
Từ xưa người ta đã dùng một dụng cụ để ghi lại suy nghĩ của mình Tuy hình dángcủa nó ở mỗi thời kỳ khác nhau nhưng có điểm chung là dùng để viết, hình thành nên kháiniệm “Bút”
Hay có những địa điểm khác nhau, nhưng ở những nơi đó có điểm chung là nơi diễn
ra sự trao đổi hàng hóa giữa người mua – người bán, từ đó hình thành nên khái niệm
“chợ” hay “thị trường”
Trang 25Quá trình hình thành khái niệm: tư duy con người quan sát đối tượng, gạt bỏ nhữngcái khác để rút ra những đặc trưng chung cơ bản.
Từ những sự vật như: cây bút, cái nhà, bàn, ghế rút ra khái niệm “vô sinh” So sánhkhái niệm “Bút” và “Vô sinh” khác về ngoại diên
Khái niệm: khái niệm hẹp và khái niệm có ngoại diên rộng gọi là khái niệm cơ bản.Đạo đức: thiện, ác
Mỹ học: đẹp, xấu
Toán: điểm, đường, góc
Kinh tế học: thị trường, hàng hóa
Những khái niệm cơ bản nào mà không thể thiếu trong ngành khoa học đó thì làphạm trù của ngành khoa học đó
Phạm trù triết học: ngoại diện của phạm trù triết học rộng hơn phạm trù của cácngành khoa học khác
Vật chất là 1 phạm trù triết học: chẳng qua là 1 khái niệm có ngoại diên rất rộng,khái quát các sự vật, hiện tượng của thế giới và phạm trù này không thể thiếu trong triếthọc
- Thực tại khách quan:
“Vô sinh” là 1 phạm trù sinh học dùng để chỉ những vật không có sự sống Do đó, ta
có thể hiểu ngắn gọn, vô sinh là những vật không có sự sống
Học sinh là (phạm trù giáo dục học dùng để chỉ) những người học
Triết học là (phạm trù triết học dùng để chỉ) thực tại khách quan
Vì thế, vật chất là thực tại khách quan.
Thực tại khách quan là gì?
Khách quan: cái ở bên ngoài ý thức, không phụ thuộc vào ý thức con người
Ex: điều kiện khách quan, nhân tố khách quan, hoàn cảnh khách quan dù con ngườibiết hay không, bản thân nó vẫn tồn tại
Ví dụ: các hiện tượng mưa, gió, sấm sét, bão lụt, núi lửa, động đất…hay các vật thểtrong tự nhiên như: hòn đá, cái cây, con ong…đều tồn tại bên ngoài ý thức con người, dùcon người muốn hay không muốn thì hòn đá, cơn mưa, lũ lụt … vẫn tồn tại Hoặc có một
ví dụ như sau: 1 viên phấn là một vật thể trong thế giới vật chất Ý muốn không cho tồntại vì thế ta bẻ viên phấn sẽ có mẫu phấn vật thể trong thế giới vật chất; sau đó ta tiếnhành nghiền nát viên phấn sẽ có bột phấn vật thể trong thế giới vật chất; điều đó cho thấyrằng dưới tác động của ý muốn con người làm cho vật thể biến dạng đi, chuyển hóa thànhcái khác nhưng tính vật chất vẫn giữ nguyên
Vậy có cái gì tồn tại bên trong ý thức con người không? Có, chẳng hạn như các vịthần linh như thần mưa, thần gió, thần mặt trời, cô tiên, ông bụt…tồn tại bên trong ý thức
Trang 26con người, không có thật chỉ là sự tưởng tượng của con người Các hình tượng văn học,các nhân vật trong tiểu thuyết tồn tại khách quan hay không tồn tại khách quan? Tồn tạikhách quan vì rằng tuy là do con người tưởng tượng ra, xây dựng nên nhưng chúng có thểtác động vào cơ quan cảm giác của con người vì chúng được thể hiện ra bằng tiếng nói vàchữ viết mà tiếng nói và chữ viết là vật chất, vật chất thì tồn tại khách quan.
Chủ quan: liên quan đến ý thức con người
Thực tại khách quan là tất cả những gì tồn tại bên ngoài độc lập và không phụ thuộc
vào ý thức
Tất cả những gì tức là mọi cái, tồn tại dưới dạng:
+ Các sự vật: đất, cát, đá
+ Quá trình: vượn thành người, cách mạng
+ Quan hệ: quan hệ hôn nhân, quan hệ huyết thống tồn tại bên ngoài ý thức và + Các hiện tượng: mưa, gió, bão không phụ thuộc vào yt+ Cái con người đã biết và chưa biết gọi là tồn tại khách quanSuy ra,
Thực tại khách quan không đồng nhất với tồn tại khách quan
Vật chất tồn tại khách quan Vật chất tồn tại như thế nào?
Vật chất là những gì tồn tại khách quan Vật chất là gì?
Tồn tại khách quan là thuộc tính của vật chất, là cơ sở để xác định xem một cái gì đó
có phải là vật chất hay không? Thuộc tính là tính chất vốn có – thuộc tính này là cơ sở màCNDV trước Mác không phát hiện ra
Trong đời sống xã hội, những gì tồn tại không phụ thuộc vào ý thức của con ngườithì đó là vật chất
- Được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại,chụp lại, phản ánh và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác
+ Khẳng định tầm quan trọng của các giác quan trong quá trình nhận thức
Ex: 2 trường hợp học:
Học qua phim: chủ yếu thị giác, thính giác, có thể uống càphê, hút thuốc, có việc gì
đó ngăn lại, đứt mạch nhận thức (chính vì vậy trong quá trình truyền đạt tri thức bao giờngười ta cũng nhìn lên người dạy cả, đó là ảnh hưởng)
Trang 27Dạy trực tiếp: khác phim, tất cả các giác quan đang phục vụ cho quá trình ấy, kết quảhọc cao hơn.
Suy ra, các giác quan giữ vai trò quan trọng đv quá trình nhận thức
Các sự vật hiện tượng khi tác động vào cơ quan cảm giác của chúng ta sẽ gây ra cảmgiác, ví dụ: tiếng sấm âm thanh khiến ta giật mình, uống trà cho ta vị chát dễchịu, ăn chè sẽ cho ta vị ngọt, để tay vào lửa cho ta cảm giác nóng…đó là những nhậnbiết đầu tiên của con người về thế giới khách quan Điều đó cho thấy rằng con người cóthể nhận thức được thế giới bằng cảm giác Và đó là thuộc tính thứ hai của vật chất –thuộc tính phản ánh Một câu hỏi đặt ra là vì sao các sự vật, hiện tượng đó có thể chochúng ta cảm giác? Vì chúng là những sự vật hiện tượng vật chất, chúng là biểu hiện cụthể của vật chất
+ Khẳng định tính thứ 1 của vật chất, tính thứ 2 của ý thức
+ Khẳng định ý thức chẳng qua là hình ảnh về thế giới vật chất, ý thức là kết quả của
sự phản ánh thực tại khách quan
+ Tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác nhắc lại thuộc tính quan trọng của vật chất là
cơ sở để xác định có phải là vật chất hay không, tức tồn tại khách quan
5) Ý nghĩa định nghĩa vật chất của Lênin
- Định nghĩa về vật chất của Lênin đã đưa ra quan điểm đúng đắn về vật chất, khắcphục hạn chế của CNDV trước Mác về vật chất
+ If CNDV trước Mác đồng nhất vật chất với vật thể thì CNDVBC phân biệt rất rõvật chất và vật thể
+ CNDV trước Mác không hiểu mối quan hệ giữa vật chất và ý thức CNDVBC hiểuđúng nguồn gốc, bản chất của ý thức, mối quan hệ giữa vật chất và ý thức
+ CNDV trước Mác không xác định những gì thuộc về vật chất trong đời sống xãhội, CNDVBC xác định được những gì thuộc về vật chất trong đời sống xã hội
- Thông qua định nghĩa này, Lênin khẳng định tính thứ 1 của vật chất và khẳng địnhkhả năng nhận thức của con người đối với thế giới
b Phương thức và hình thức tồn tại của vật chất
(Phương thức tồn tại của vật chất)
Phương thức – những dạng tồn tại cụ thể của vật chất, vật chất tồn tại bằng cáchnào?
Hình thức tồn tại của vật chất – hình thức là phạm trù dùng để chỉ phương thức tồntại và phát triển của vật chất
Phương thức tồn tại của vật chất là vận động, không gian, thời gian Sự tồn tại củacác dạng vật chất thể hiện qua vận động, không gian và thời gian
- Vận động là gì?
Trang 28Vận động là phương thức tồn tại của vật chất:
Ăngghen: “Vận động, hiểu theo nghĩa chung nhất, tức được hiểu là một phương thứctồn tại của vật chất, là một thuộc tính cố hữu của vật chất, - thì bao gồm tất cả mọi sự thayđổi và mọi quá trình diễn ra trong vũ trụ, kể từ sự thay đổi vị trí đơn giản cho đến tư
duy”.
Sự tồn tại của cái cây là do sự liên kết với nhau của các bộ phận và cái cây bộc lộ sựtồn tại của mình thông qua sự liên kết đó Sự tồn tại của một sự vật là do sự liên kết củanhiều bộ phận
Suy ra, một sự vật bộc lộ sự tồn tại của mình thông qua sự liên kết các bộ phận Vậnđộng là phương thức tồn tại của vật chất, thông qua vận động, vật chất thể hiện sự tồn tạicủa mình
Tại sao vận động là phương thức tồn tại của vật chất?
Vận động là phương thức (cách thức) tồn tại của vật chất bởi vì vật chất chỉ tồn tại,biểu hiện sự tồn tại thông qua vận động
Vận động là thuộc tính cố hữu của vật chất - vận động và vật chất không tách rờinhau, thông qua vận động làm cho các vật thể biến đổi còn tính vật chất của nó vẫn giữnguyên
Ví dụ: cái hạt – một vật thể trong thế giới vật chất , nó vận động nảy mầm thànhcây – là một vật thể trong thế giới vật chất Lá già – vận động rơi xuống đất là một vật thểtrong thế giới vật chất Lá bị phân hủy thành mùn – cũng là một vật thể trong thế giới vậtchất Ví dụ: trên cho thấy rằng vận động và vật chất không tách rời nhau, vận động và vậtchất thống nhất với nhau
Các hình thức vận động: 5 hình thức vận động cơ bản:
+ Vận động cơ giới: sự di chuyển vị trí của các vật thể trong không gian
Ví dụ: tàu chạy, sự dao động của con lắc, chiếc lá vàng rơi từ cành cây xuống mặtđất,
+ Vận động vật lý: chỉ sự vận động của các phân tử, điện tử, các hạt cơ bản, cácquá trình nhiệt điện…
Ví dụ: hòn đá nóng lên theo nhiệt độ, sự vận động của dòng điện trong dây dẫn,nước bay hơi, sự đông đặc, sự dẫn điện, ma sát sinh ra nhiệt…
+ Vận động hóa học: sự biến đổi các chất vô cơ, hữu cơ trong những quá trình hóahợp và phân giải
Ví dụ: 2H2 + O2 = 2H2O
Cây đinh bị gỉ sét
+ Vận động sinh vật: sự biến đổi của các cơ thể sống, biến thái cấu trúc gen
Ví dụ: Hạt nẩy mầm
Trang 29Cây cối ra hoa, ra quả.
Con gà đẻ trứng và trứng nở ra con gà
Cây xanh hút nước, dưỡng chất, hút khí CO2, quang hợp và thải khí CO2 …
Quả xanh, quả chín hạt rơi xuống nảy mầm quả xanh đến chín
+ Vận động xã hội: sự biến đổi trong các lĩnh vực kinh tế, chính trị, văn hóa củađời sống xã hội
Ví dụ: CSNT CHNL PK TBCN XHCN
Văn minh Nông nghiệp VMCN VM Tin học
Sự biến đổi của các công cụ lao động: bằng đá, sắt, đồng, hợp kim cối xaybằng sức gió cối xay bằng máy hơi nước công cụ bằng phương tiệnnguyên tử, điện tử tin học (Thủ công cơ khí hiện đại hóa, tự động hóa)Vận động xã hội là hình thức vận động cao nhất đó là sự vận động có mục đích, cótính sáng tạo
Ví dụ: CNTB CNXH , mục đích xóa bỏ áp bức, bóc lột giai cấp, bất công đểtiến tới một xã hội tốt đẹp hơn
Vận động tuyệt đối
Đứng im:
Ex: Hòn đá nằm yên bên đường cũng vận động, nó cùng quay với quả đất, bên trong
nó các điện tử vẫn không ngừng quay chung quanh hạt nhân nguyên tử, nó không ngừngbiến đổi theo thời gian…
Đứng im là một trạng thái đặc biệt của vận động, vận động trong trạng thái cânbằng
Đứng im không tuyệt đối Đứng im tương đối và tạm thời.
Tương đối: chỉ xảy ra trong một quan hệ nhất định chứ không phải trong mọi quan
hệ cùng một lúc, chỉ đúng với một hoặc một vài hình thức vận động chứ không phải mọihình thức vận động
Ex: cái bảng đứng im so với lớp học chứ so với mặt trời và các hành tinh khác thì nóđang vận động cùng với trái đất, đứng im chỉ là tương đối
Ta nói con tàu đứng im là nói vận động cơ học, nhưng ngay lúc đó thì vận động vật
lý, vận động hóa học cứ diễn ra trong bản thân nó
Tạm thời: không là vĩnh cửu.
Trang 30Triết học Mác – Lênin quan niệm: không gian là cái chỉ vị trí, quảng tính của sự vật.Quảng tính: đề cập chiều cao, chiều rộng, chiều dài.
Vị trí: nó ở bên trên, bên dưới, bên trái, bên phải, trước hay sau một vật nào đó.Tính chất của không gian:
+ Tính khách quan
+ Tính vĩnh cửu, vô hạn và vô tận
+ Tính ba chiều: cao, rộng, dài
Đồ thị: Không gian ba chiều
Thời gian: là đề cập độ dài tồn tại và độ dài diễn biến của các sự vật, các quá trình.
Buổi học
Bắt đầu 8h 11h (Kết thúc)
Thời gian buổi học = 3 giờ đồng hồ
Mỗi sự vật tồn tại đều có thời gian tồn tại Phân biệt với đơn vị đo thời gian: giờ,phút, giây là đơn vị đo thời gian chứ không phải thời gian, còn thời gian là độ dài củabuổi học
Tính chất của thời gian:
+ Tính khách quan
+ Tính vĩnh cửu, vô tận và vô hạn
+ Tính một chều: quá khứ, hiện tại, tương lai
Đồ thị: Thời gian một hướng
c Tính thống nhất vật chất của thế giới
Quan điểm của CNDVBC về tính thống nhất vật chất của thế giới là kết quả của việctìm hiểu định nghĩa vật chất, bước đầu tìm hiểu mối quan hệ giữa vật chất và ý thức.Theo quan điểm của CNDVBC: chỉ có 1 thế giới đó là thế giới vật chất: xung quanh
ta là vật chất và những vì sao cách chúng ta hàng tỷ năm ánh sáng cũng là vật chất
CNDVBC khẳng định:
Trang 31- Bản chất của thế giới là vật chất.
- Thế giới thống nhất ở tính vật chất
Biểu hiện trước hết ở 3 điểm sau đây:
+ Chỉ có 1 thế giới duy nhất là thế giới vật chất, thế giới vật chất tồn tại khách quan.+ Thế giới vật chất tồn tại vĩnh viễn, vô tận, vô hạn, không được sinh ra và không bịmất đi
+ Mọi tồn tại của thế giới vật chất đều có mối liên hệ mật thiết với nhau, chúng hoặc
là những dạng tồn tại cụ thể của vật chất hoặc có nguồn gốc từ vật chất, chúng vận động
và phát triển theo những quy luật khách quan
+ Bộ óc của người hoạt động:
Bộ não người – cơ quan phản ánh Bộ não người không chỉ có khả năng tiếp nhận,lưu giữ thông tin mà còn có khả năng sàng lọc, chắt lọc thông tin Phản ánh sáng tạo chỉ
có con người mới có, ý thức chỉ có ở con người
+ Thế giới khách quan và sự tác động của thế giới khách quan vào bộ óc người,
vào các giác quan tạo ra hiện tượng phản ánh
Phản ánh là gi?
Phản ánh là sự tái tạo những đặc điểm của dạng vật chất này ở dạng vật chất khác
trong quá trình tác động qua lại lẫn nhau giữa chúng.
Ví dụ: Vết chì in trên giấy (phản ánh vật lý); cái mầm cây trong buồng tối, ngọn của
nó vươn ra ánh sáng (phản ánh kích thích của thực vật); hành động bắt chước của con khỉkhi làm xiếc, hiện tượng cảm giác của bầy ngựa: “Một con ngựa đau cả tàu bỏ cỏ” (phảnánh cảm giác (tâm lý động vật)
Trang 32Ex: từ các con vật có trong thực tế: rắn, trâu, con gà, cá, lửa mà con người sáng tạo
ra hình ảnh 1 con vật mà trong hiện thực không hề có – Rồng: vảy như vảy cá, thân nhưthân rắn, đầu như đầu trâu, phun ra những đốm lửa
Nam Cao sáng tạo ra hình ảnh Chí Phèo, Thị Nở - làm gì có Chí Phèo, Thị Nở trong
xã hội nhưng trong mỗi chúng ta ít nhất cũng có 1 cái gì của Chí Phèo, của Thị Nở NamCao đã chắt lọc
Thế giới khách quan – cái được phản ánh – nguồn gốc, điều kiện, nội dung vật chấtcủa ý thức
Vai trò của lao động và ngôn ngữ:
Vai trò của lao động:
- Lao động làm cho cấu trúc con người thay đổi, bộ não phát triển, hoàn thiện cácgiác quan của con người
Tay vượn lao động Bàn tay người
- Nhờ có lao động mà con người bắt tự nhiên bộc lộ những thuộc tính của nó, nhờvậy mà con người phản ánh, nhận thức, hiểu biết những đặc tính, ý nghĩa của tự nhiên và
có được tri thức về tự nhiên và những tri thức đó không ngừng được nâng cao trong quátrình lao động của con người
Ví dụ: “Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống”
“Chuồn chuồn bay thấp thì mưa
Bay cao thì nắng, bay vừa thì râm”
- Nhờ có lao động con người tạo ra công cụ lao động từ đó mở rộng các khí qauncủa con người
Ví dụ: Mắt con người chỉ nhìn trong một điều kiện ánh sáng bình thường nhưng nhờ
có kính hiển vi, viễn vọng, ống nhòm, những máy thu hình…có thể nhìn những vật nhỏ ởxa…
- Lao động còn tạo ra ngôn ngữ bởi vì lao động gắn kết con người với nhau do đóxuất hiện nhu cầu trao đổi thông tin Ngôn ngữ là phương tiện để trao đổi thông tin
Trang 33* Vai trò của ngôn ngữ:
- Ngôn ngữ là phương tiện giao tiếp, là phương tiện biểu đạt tư tưởng, có chức năngtruyền đạt thông tin
- Nhờ ngôn ngữ con người tổng kết kinh nghiệm thực tiễn, tri thức, truyền đạt trithức từ đời này sang đời khác
- Ngôn ngữ là phương tiện để khái quát hiện thực khách quan, phản ánh khái quát sựvật (sự vật ghi lại trong đầu óc con người không phải bằng hình ảnh trực tiếp mà bằngngôn ngữ)
- Nhờ ngôn ngữ (tiếng nói và chữ viết) mà tri thức con người mới được bồi đắpthêm
Lao động và ngôn ngữ là nguồn gốc xã hội quyết định sự hình thành và phát triểncủa ý thức Song nguồn gốc xã hội trực tiếp quan trọng quyết định sự ra đời và phát triểncủa ý thức là lao động
Ý thức là phạm trù triết học chỉ toàn bộ hoạt động tinh thần, tư tưởng diễn ra trongđầu óc con người: trí nhớ, niềm tin, tri thức lý luận khoa học, tình cảm, ý chí, nguyệnvọng, các cảm xúc của con người
Ý thức có nguồn gốc tự nhiên và xã hội, đây là kết luận của khoa học cụ thể chứkhông phải của triết học
b Bản chất và kết cấu của ý thức
- Bản chất của ý thức
+ Bản chất của ý thức là năng động, sáng tạo
Ví dụ: con chim rét nó xù lông, run rẩy Con chim thấy người cầm nỏ, cầm súng là
nó bay đi ngay
Con khỉ thấy người ta múc nước nó cũng múc nước theo
Khi một đám cháy xảy ra nếu con khỉ thấy người dùng cành lá để dập tắt thì nó cũngdùng cành lá để dập tắt Còn ở một đám cháy khác có cả nước có cả bùi nhùi nhưngkhông có cành lá thì nó sẽ không biết dùng cách nào để đập tắt lửa Nhưng con ngườidùng ngay nước hoặc bùi nhùi hay bất cứ thứ gì có thể dập tắt được Điều ấy chứng tỏrằng chỉ có phản ánh của con người mới chủ động và sáng tạo
Ngày xưa, có lần nhà vua xây một ngôi nhà cho công chúa trên một miếng đất rấtđẹp Nhưng tại đó có một khối đá thiên thạch Nhà vua treo giải thưởng cho những ai cóthể dọn được khối đá đó Nhiều người tài giỏi cũng không dám nhận làm Một hôm có hai
bố con người nông dân dám đến xin nhận làm và chỉ yêu cầu nhà vua giữ đúng lời hứa.Thế là chỉ vài ngày sau hai bố con làm xong Làm bằng cách nào? Ông ta đào ngay một
hố sâu bên cạnh khối đá thiên thạch và làm lật nhào nó, rồi chôn ngay tại chỗ Hành vi
Trang 34của hai bố con là rất sáng tạo Ý thức, tư duy của con người có tính sáng tạo, tích cực Nó
có khả năng nhận thức và cải tạo thế giới
Sự phản ánh của con người là sự phản ánh tự giác, sáng tạo, tích cực; còn bộ óc củacon vật có sự phản ánh nhưng đó là sự phản ánh thụ động, bắt chước, hoặc bản năng.+ Ý thức là một hiện tượng xã hội và mang bản chất xã hội
+ Ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan
Ý thức là hình ảnh về thế giới khách quan nhưng không còn nguyên vẹn như thế giớikhách quan mà đã có sự cải biến bởi chủ quan của con người Chủ quan của con ngườibóp méo thế giới khách quan, cải biến, thay đổi thế giới khách quan
Chủ quan: đó là tri thức, tình cảm, kinh nghiệm, ý chí, quan điểm, quan niệm đạođức, thẩm mỹ quan trọng nhất là tri thức
Sự vật A tác động vào 4 người khác nhau sẽ cho ra những hình ảnh A khác nhau ởmỗi người A1, A2, A3, A4 là do trình độ khác nhau, ý chí khác nhau, tình cảm khác nhaunên sự phản ánh cũng khác nhau
Ex: Tất cả chúng ta đều sống trên một đất nước có cùng văn hóa, chính trị, kinh tế,phong tục tập quán thế nhưng hình ảnh đất nước Việt Nam trong đầu mỗi con người ViệtNam khác nhau thì khác nhau Có người như hương như hoa, như da như thịt, có ngườikhông có gì thân thiện, lạnh lùng (Vậy à?), có người xem đất nước như nhà tù
Nguyên nhân là do trình độ tri thức, tình cảm, ý chí ở mỗi người khác nhau tức là cáichủ quan ở mỗi người khác nhau
Ex: Đánh giặc thắng Chuyển sang nền kinh tế sau giải phóng, tri thức kinh nghiệmthất bại
Tri thức kinh nghiệm tự nó không thể trở thành tri thức lý luận mà tri thức lý luậnphải là kết quả của quá trình học tập, nghiên cứu một cách nghiêm túc
Tri thức lý luận:
Ưu việt, sâu sắc (trả lời được cho câu hỏi: nó là cái gì? Tại sao lại như thế?); hiểuđược bản chất, nội dung vấn đề, nắm được quy luật vận động, phát triển, diệt vong của sự
Trang 35vật cho nên tri thức lý luận định hướng cho sự phát triển của sự vật, dự báo được tươnglai.
Tri thức lý luận cho phép con người thành công khi điều kiện hoàn toàn thay đổi.Giữa lý luận và hiện thực bao giờ cũng có khoảng cách
3 Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức
Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức thể hiện qua 2 nội dung cơ bản sau:
a Vai trò của vật chất đối với ý thức
Vật chất là cái có trước, ý thức là cái có sau; vật chất là nguồn gốc của ý thức; vậtchất quyết định ý thức; ý thức là sự phản ánh đối với vật chất
Thiên nhiên ưu đãi cho miền Bắc nhiều quặng mỏ, đồng bằng sông Hồng phì nhiêu,màu mỡ Tuy nhiên, thiên nhiên cũng ưu đãi cho người dân miền Bắc nhiều thiên tai, địchhọa Thật vậy, chưa khi nào trong 1 năm mà nhân dân các tỉnh phía Bắc chịu thiên taidưới 50 lần Để có cái ăn, họ không chỉ đổ bằng mồ hôi, bằng nước mắt, bằng sức lực của
họ, mà đổ cả bằng máu Do đó, làm ra 10 chỉ dám ăn 5 và dành lại 5 phần Điều đó đãngấm vào từng tế bào của mỗi con người dân phía Bắc dù họ có giàu nhưng vẫn tiết kiệm.Thói quen, lối sống đó là do hoàn cảnh địa lý quyết định
Trung: người dân miền Trung tiết kiệm hơn cả miền Bắc Miền Trung trong gió cólửa “chó ăn đá gà ăn sỏi”, con người không tiết kiệm con người chết Tuy nhiên, không cóngười dân ở vùng miền nào lại có ý chí, quyết tâm cao như người dân miền Trung
Nam: mưa thuận gió hòa
Bốn mùa cây trái xanh tươi
“Làm chơi ăn thật”
“Không làm vẫn có cái để ăn” – lúa trời
Cho nên người miền Nam thoải mái, phóng khoáng, hiếu khách “sẵn sàng lấy rachén rượu cuối cùng để đãi khách, sẵn sàng lấy ra con cá cuối cùng để đãi khách màmiệng vẫn cười tươi như hoa”
Tóm lại,
Hào phóng hay không hào phóng không phải do con người muốn hay không muốn
mà do hoàn cảnh địa lý quy định hay nói cách khác đời sống tinh thần, ý thức của conngười là do đời sống vật chất quyết định
b Vai trò của ý thức đối với vật chất
Ý thức có thể tác động trở lại vật chất thông qua hoạt động thực tiễn của con người
Ý thức là ý thức của con người, chỉ có con người mới có ý thức
Trang 36Ý thức tác động trở lại vật chất thông qua hoạt động của con người Không bao giờ
và không ở đâu ý thức quyết định vật chất Tự bản thân ý thức không thay đổi được gìtrong hiện thực
Ý thức tác động trở lại vật chất thông qua hoạt động của con người có hiệu quả nhưthế nào và mức độ tác động như thế nào là phụ thuộc vào hoàn cảnh, điều kiện, môitrường vật chất mà con người đang sống
Ý thức tác động trở lại vật chất thông qua hoạt động của con người có nghĩa là tựbản thân ý thức không thay đổi thế giới vật chất mà phải thông qua hoạt động của conngười Ý thức chỉ đạo hành động của con người Chính hành động của con người theo sựchỉ đạo của ý thức thì mới làm thay đổi thế giới vật chất, ý thức tác động ngược lại thếgiới vật chất làm thay đổi thế giới vật chất
Ex: bảng xanh chúng ta muốn thành bảng đen thì đó là ý thức chúng ta muốn, chúng
ta phải đi mua sơn về sơn (hành động) Điều đó cho thấy ý thức chỉ đạo hành động củachúng ta, ý thức tác động trở lại vật chất
Học thuyết, chính sách có hay bằng trời mà nằm trên giấy, không xâm nhập vàoquần chúng, vào đời sống hiện thực thì không làm thay đổi được gì
Ý thức tác động trở lại vật chất theo 2 hướng:
+ Tích cực: cải tạo, thúc đẩy thế giới vật chất phát triển Tính tích cực thể hiện quatri thức khoa học và tình cảm đẹp, ý chí cao
Ví dụ: Trường hợp các chiến sĩ cách mạng trong nhà tù của đế quốc đã chiến thắng
kẻ thù bằng ý chí, tinh thần của mình
“Thân thể ở trong laoTinh thần ở ngoài laoMuốn nên sự nghiệp lớnTinh thần phải càng cao”
(NKTT – HCM)
“Việc nước xưa nay có bại thànhMiễn sao giữ trọn được thanh danh
…Thân dẫu lao tù lâm cảnh hiểmChí còn theo dõi buổi tung hoành”
(Nhắn bạn – Hoàng Văn Thụ)
“Đế quốc tù ta chẳng tù
Ta còn bộ óc ta không loGiam người khóa cả chân tay lạiKhông thể ngăn ta nghĩ tự do”
Trang 37(Không giam được trí óc – Xuân Thủy) Dân tộc Việt Nam đánh 2 kẻ thù thực dân Pháp và đế quốc Mỹ vì chân lý: “Không
có gì quý hơn độc lập tự do”
Ex: Tác dụng của hệ tư tưởng Mác – Lênin, Hồ Chí Minh đối với công cuộc giảiphóng dân tộc và xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam Tác dụng của các phát minhkhoa học đối với cuộc sống con người
+ Tiêu cực: kìm hãm thế giới vật chất phát triển
Ex: Quan niệm xưa: “Trời sinh voi, sinh cỏ”, dẫn đến sinh đẻ không có kế hoạch và
do đó dẫn đến nghèo đói
“Sống chết có mệnh
Giàu sang có trời” làm mất đi sự phấn đấu vươn lên.
4 Ý nghĩa phương pháp luận
- Xuất phát từ thực tế khách quan, tôn trọng khách quan
Từ luận điểm vật chất có trước ý thức có sau, vật chất là nguồn gốc của ý thức,quyết định ý thức, chúng ta rút ra ý nghĩa phương pháp luận như sau: trong cuộc sống củamình (nhận thức và thực tiễn) con người phải xuất phát từ thực tế khách quan, tôn trọngkhách quan Tức là:
+ Tôn trọng vai trò quyết định đối với ý thức của vật chất, của điều kiện vật chất,của những phương tiện vật chất
Do đó, con người đề ra chủ trương, đường lối, đề ra mục đích, kế hoạch, biện pháp,mục tiêu thì con người phải xuất phát từ cuộc sống hiện thực, chứ không phải xuất phát
từ ý muốn chủ quan
+ Con người phải tìm ra, phải huy động được, phải tổ chức được những nhân tố vậtchất thành một lực lượng vật chất để thực hiện mục đích, đường lối, chính sách đó thìchúng mới trở thành hiện thực
+ Giải thích các yếu tố tinh thần, các hiện tượng tinh thần không được dừng lại ởyếu tố tinh thần mà phải truy tìm nguồn gốc vật chất của nó
- Phát huy tính năng động chủ quan
Từ luận điểm: ý thức có thể tác động trở lại vật chất thông qua hoạt động của conngười; trong nhận thức và hoạt động thực tiễn, con người phải phát huy tính năng độngchủ quan tức phát huy tính tích cực của ý thức Biểu hiện:
+ Con người phải biết tôn trọng tri thức khoa học
Đừng xem tri thức khoa học như là phương thức, phương tiện để đánh bóng chínhmình
Trang 38+ Con người phải làm chủ được tri thức khoa học, phải đưa tri thức khoa học vàohoạt động Truyền bá tri thức khoa học vào quần chúng để định hướng cho quần chúnghoạt động.
Ở Việt Nam chưa thấy thời kỳ nào mà hệ thống giáo dục lại truyền bá tri thức khoahọc được mở rộng như hiện nay
Ex: các chương trình game show như: Rồng vàng, chiếc nón kỳ diệu, ai là triệuphú là truyền bá tri thức khoa học Bên cạnh đó, các game show còn: thức tỉnh lươngtâm con người, thức tỉnh trách nhiệm của con người
Trang 39CHƯƠNG II PHÉP BIỆN CHỨNG DUY VẬT
I PHÉP BIỆN CHỨNG VÀ PHÉP BIỆN CHỨNG DUY VẬT
1 Phép biện chứng và các hình thức cơ bản của phép biện chứng
a Khái niệm biện chứng, phép biện chứng
Chúng ta cần phân biệt và làm rõ một số khái niệm:
Biện chứng khách quan: là biện chứng của thế giới vật chất
Biện chứng chủ quan: sự phản ánh biện chứng khách quan vào trong đời sống ý thứccủa con người
- Phương pháp biện chứng: là phương pháp xem xét sự vật trong trạng thái liên hệ,tác động qua lại, ràng buộc lẫn nhau với các sự vật khác; xem xét sự vật trong trạng tháivận động, biến đổi và phát triển không ngừng
Phép biện chứng khác phương pháp biện chứng
- Phép biện chứng: là học thuyết nghiên cứu, khái quát biện chứng của thế giới thành
hệ thống các nguyên lý, quy luật khoa học nhằm xây dựng hệ thống các nguyên tắcphương pháp luận của nhận thức và thực tiễn
- Phép siêu hình – phương pháp tư duy về sự vật, hiện tượng của thế giới trong trạngthái cô lập và bất biến
b Các hình thức cơ bản của phép biện chứng
- Phép biện chứng chất phác thời cổ đại – hình thức đầu tiên của phép biện chứng.Tiêu biểu là tư tưởng “biến dịch luận” và “ngũ hành luận” của Âm dương gia trongtriết học Trung Quốc
Âm dương gia: thuyết âm dương và thuyết ngũ hành
“Biến dịch luận” được thể hiện rõ nét trong thuyết Âm – Dương – giải thích nguồngốc, động lực sự vận động và phát triển của vạn vật là do sự thống nhất và tác động lẫnnhau giữa 2 mặt đối lập Âm – Dương trong Thái cực
Theo thuyết Âm – Dương, Âm – Dương tồn tại trong mối liên hệ quy định lẫn nhau:trong Âm có Dương, trong Dương có Âm “trong họa có phúc”, “trong lợi có hại” Âmthịnh thì Dương suy và ngược lại “Hết cơn bỉ cực đến ngày cam lai”
Dương (-) có nghĩa là: cương, cường, sáng, khô, phía trên, phía trái, số lẻ, mặt trời,nóng, cao, nam, quân tử, cha, chồng, nhanh, thông minh, thịnh…
Âm ( ) là : nhu, thuận, tối, ẩm, phía dưới, phía phải, số chẵn, mặt trăng, thấp, lạnh,
nữ, tiểu nhân, mẹ, vợ, chậm, ngu đần, suy…
39 Thiếu dương
Thái âmThái dương
Thiếu âm
Trang 40Mô hình Diễn đạt quan niệm của thuyết A-D về sự thống nhất
của các khác biệt và đối lập Giải thích:
- Vòng tròn tượng trưng cho “Thái cực”, chỉ sự thống nhất Hai nửa đen, trắng trong vòng tròn biểu tượng cho hai khái niệm “Âm” và “Dương”.
- Với đường cong S (ngược) với hai chấm đối lập đủ để diễn đạt các nguyên lý,quy luật phổ biến của những sự biến đổi: Âm thịnh thì Dương suy; trong Âm có Dương,trong Dương có Âm
Âm – Dương là khởi nguyên của mọi sinh thành biến hóa “Âm Dương hòa khí sinhvạn vật”, không vật gì không được tạo thành bởi âm dương, không vật gì không đượcchuyển hóa bởi âm dương biến đổi cho nhau Âm – Dương thống nhất thành Thái cực –
Thái cực là thứ khí “tiên thiên” gồm 2 yếu tố âm - dương “Thái cực sinh lưỡng nghi (nghi âm ( ) và nghi dương (-)); lưỡng nghi sinh tứ tượng (thái dương, thiếu dương, thái
âm, thiếu âm); và tứ tượng sinh bát quái (càn – trời, khôn – đất, chấn – sấm, tốn – gió, khảm – nước, ly – lửa, cấn – núi, đoài – đầm, ao, hồ); bát quái sinh ra vạn vật”
Tóm lại, học thuyết Âm Dương là triết lý dùng tự nhiên để giải thích tự nhiên, cókhuynh hướng duy vật Đồng thời, nhìn sự vật trong trạng thái vận động chuyển hoá lẫnnhau, có sự thống nhất đối lập thể hiện mầm móng của phép biện chứng
Ngũ hành luận được thể hiện trong thuyết Ngũ hành – học thuyết giải thích nguồngốc, cấu tạo, sự vận động và phát triển của vạn vật bằng 5 yếu tố cơ bản, 5 hành chất cơbản: Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ Các yếu tố này biểu hiện đặc trưng, tính chất của vạn vậttrong vũ trụ, ví dụ:
Phân loại
Ngũ hành Khônggian MàuSắc Ngũtạng Tính cáchcon người Vị Mùa Buổi quanGiác
(Phổi)
(Gan)
(Tim)
Vị(Lálách)
Biểu Liệt kê phân loại tính chất vạn vật theo
các nhóm tố chất của Ngũ hành