1.1.2 Yêu cầu của hệ thống chiếu sáng - Đối với các loại đèn chiếu sáng là phải có cường độ sáng lớn và không làm hoa mắt tài xế xe chạy ngược chiều, có tuổi thọ cao, công suất nhỏ, tiế
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
KHOA CƠ KHÍ ĐỘNG LỰC
oOo
BÁO CÁO TIỂU LUẬN
MÔN HỌC: THỰC HÀNH HỆ THỐNG ĐIỆN - ĐIỆN TỬ ÔTÔ
GVHD: NGUYỄN THÀNH TUYÊN
HỌ VÀ TÊN : BÙI QUỐC ĐẠI
MSSV: 19645152
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Em xin chân thành cảm ơn thầy Nguyễn Thành Tiên Nhờ có sự hướng dẫn tận tâm và
hỗ trợ hết mình của Thầy trong quá trình học thực hành mà em có thể tiếp cận và hiểu sâu hơn về hệ thống điện tử trên ô tô
Xin chúc thầy luôn dồi dào sức khỏe, tràn đầy năng lượng, có thật nhiều niềm vui, hạnh phúc trong cuộc sống, hoàn thành xuất sắc công việc và mục tiêu đề ra Hy vọng trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp.HCM ngày càng có nhiều sinh viên năng động, vững kiến thức và giỏi tay nghề
Sinh viên thực hiện đề tài xin chân thành cảm ơn!
Trang 3Mục Lục
Hệ thống điện – điện tử ô tô
LỜI CẢM ƠN 2
CHƯƠNG 1: HỆ THỐNG CHIẾU SÁNG 8
1.1 Nhiệm vụ, yêu cầu và phân loại 8
1.1.1 Nhiệm vụ 8
1.1.2 Yêu cầu của hệ thống chiếu sáng 8
1.1.3 Phân loại các loại đèn 8
1.2 Vị trí các hệ thống đèn trên xe 10
1.3 Sơ đồ mạch điện hệ thống chiếu sáng trên xe 11
1.3.1 Hệ thống đèn pha 11
1.3.2 Hệ thống đèn xi nhan 19
1.3.3 Đèn kích thước 23
1.3.4 Đèn phanh 23
1.3.5 Đèn lùi 24
1.3.6 Đèn sương mù 24
1.4 Chuẩn đoán hư hỏng và khắc phục 25
1.4.1 Các hư hỏng và cách khắc phục trong hệ thống chiếu sáng 25
1.4.2 Đèn báo nạp hoạt động không bình thường 25
1.4.3 Ắc quy yếu, hết điện 26
1.4.4 Ắc quy bị nạp quá mức 26
1.4.5 Tiếng ồn khác thường 26
1.4.6 Các hư hỏng và cách khắc phục trong hệ thống chiếu sáng 27
1.4.7 Các hư hỏng và cách khác phục trong hệ thống tín hiệu 27
CHƯƠNG 2: HỆ THỐNG KHỞI ĐỘNG 30
2.1 Cấu tạo chung của máy khởi động 30
2.2 Nguyên lý hoạt động 31
2.2.1 Nguyên lý hoạt động hệ thống khởi động trên ôtô hộp số thường 31
2.2.2 Sự hoạt động của hệ thống khởi động trên ôtô hộp số tự động 33
2.3 Nguyên lý hoạt động của máy khởi động 33
2.3.1 Công tắc đánh lửa ở vị trí khởi động (“ ST “) 33
Trang 42.3.2 Bánh răng và vành răng bánh đà được ăn khớp 35
2.3.3 Công tắc đánh lửa ở vị trí mở “ON” 36
2.4 Các chế độ hoạt động của máy khởi động 37
2.5 Máy khởi động 39
2.5.1 Cấu tạo động cơ điện 39
2.5.2 Phần cảm 40
2.5.3 Phần ứng và ổ bi 41
2.5.4 Chổi than và giá đỡ chổi than 42
2.5.5 Công tắc từ 43
2.5.6 Khớp truyền động 43
2.5.7 Cấu tạo của khớp li hợp một chiều ( hành trình tự do ) 45
2.4.8 Các hư hỏng thường gặp 46
2.4.9 Kiểm tra sửa chữa máy khởi động 46
CHƯƠNG 3: HỆ THỐNG NÂNG HẠ KÍNH 51
3.1 Nhiệm vụ của hệ thống nâng hạ kính trên xe ô tô 51
3.2 Yêu cầu của hệ thống nâng hạ kính trên xe ô tô 51
3.3 Hệ thống nâng hạ kính trên xe Toyota Corolla 2004 53
3.3.1Cấu tạo 53
3.3.2 Sơ đồ mạch điện 54
3.4 Nguyên lý hoạt động 56
3.4.1 Chức năng nâng hạ bằng tay 56
3.4.2 Chức năng nâng hạ bằng một lần ấn 58
3.4.3 Chức năng chống kẹt cửa kính 59
3.4.4 Chức năng điều khiển cửa kính khi tắt khóa điện 62
3.5 Phân loại 63
3.6 Hiện tượng hư hỏng, nguyên nhân, biện pháp khắc phục 64
3.7 Phương pháp kiểm tra hệ thống nâng hạ kính 66
3.7.1 Sơ đồ mạch điện 66
3.7.2 Kiểm tra sơ bộ hệ thống khi bật khóa điện 66
3.7.3 Kiểm tra cầu chì 67
3.7.4 Kiểm tra hoạt động của các công tắc 67
Trang 53.7.6 Kiểm tra sự hoạt động của các mô tơ nâng hạ kính 69
3.7.7 Kiểm tra sự rơ lỏng của kính 69
CHƯƠNG 4 : HỆ THỐNG GẠT MƯA RỬA KÍNH 70
4.1 Tổng quan về hệ thống gạt mưa- rửa kính 70
4.1.1 Nhiệm vụ, yêu cầu của hệ thống gạt mưa - rửa kính 70
4.1.2 Vị trí của hệ thống trên xe 70
4.2 Sơ đồ và nguyên lý hoạt động của hệ thống gạt mưa rửa kính 71
4.2.1 Sơ đồ hệ thống gạt mưa - rửa kính 71
4.2.2 Nguyên lý hoạt động khi công tắc gạt nước ở vị trí LO (tốc độ thấp) 72
4.2.3 Nguyên lý hoạt động của công tắc gạt nước ở vị trí HI ( tốc độ cao ) 72
4.2.4 Nguyên lý hoạt động của công tắc gạt nước ở vị trí M 73
4.3 Nguyên lý hoạt động của công tắc gạt nước ở vị trí OFF 74
4.4 Nguyên lý hoạt động hệ thống gạt và phun nước trên xe Nissan Bluebird 76
4.5 Kết cấu các bộ phận chính trong hệ thống gạt mưa - rửa kính 77
4.6 Các hư hỏng thường gặp 80
4.7 Nguyên nhân dẫn đến hư hỏng và phương pháp kiểm tra 80
4.8 Quy trình tháo lắp hệ thống gạt mưa 81
4.9 Kiểm tra công tắc gạt mưa 81
4.10 Kiểm tra moto gạt mưa 82
CHƯƠNG 5: HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA NHIỆT ĐỘ TRÊN XE Ô TÔ 84
5.1 Khái quát 84
5.2 Máy nén 85
5.2.1 Chức năng 85
5.2.2 Phân loại 86
5.2.3 Nguyên lý hoạt động của máy nén 86
5.2.4 Một số loại máy nén thông dụng 86
5.3 Bộ ngưng tụ (Giàn nóng) 94
5.3.1 Chức năng của bộ ngưng tụ 94
5.3.2 Cấu tạo 95
5.3.4 Nguyên lý hoạt động 95
5.3.5 Giàn nóng loại làm mát phụ 97
5.4 Van tiết lưu (hay van giãn nở) 98
Trang 65.4.1 Nhiệm vụ 98
5.4.2 Chức năng 99
5.4.3 Phân loại 100
5.5 Bộ bốc hơi (Giàn lạnh) 104
5.5.1 Chức năng 104
5.5.2 Phân loại giàn lạnh 104
5.5.3 Cấu tạo 104
5.5.4 Nguyên lý hoạt động 105
5.6 Ống dẫn môi chất lạnh 106
5.7 Kính quan sát (mắt gas) 107
5.7.1 Chức năng 107
5.7.2 Cấu tạo 107
5.7.3 Những chú ý khi kiểm tra 107
5.8 Bình lọc và hút ẩm môi chất (receiver/dryer) 108
5.8.1 Chức năng 108
5.8.2 Cấu tạo của bình lọc 109
5.8.3 Nguyên lý hoạt động 109
5.9 Bình tích lũy 110
5.9.1 Cấu tạo của bình lọc 110
5.9.2 Nguyên lý hoạt động 110
5.10 Bình chứa 111
5.11 Bộ lọc không khí 111
5.11.1 Chức năng 111
5.11.2 Thay thế 111
5.11.3 Phân loại bộ lọc không khí 111
5.12 Hệ thống điện 112
5.12.1 Nguyên lý hoạt động của hệ thống điện 113
5.13 Các yếu tố ảnh hưởng đến hệ thống 113
5.14 Kiểm tra chuẩn đoán 115
5.14.1 Quy trình kiểm tra 115
5.14.2 Chẩn đoán, xử lý các hỏng hóc thông thường 116
Trang 7CHƯƠNG 6 : MÁY PHÁT ĐIỆN XOAY CHIỀU 121
6.1 Nhiệm vụ và yêu cầu hệ thống cung cấp điện ôtô 121
6.2 Nhiệm vụ 121
6.3 Yêu cầu 121
6.4 Sơ đồ tổng quát hệ thống cung cấp điện và phân phối tải 121
6.4.1 Sơ đồ cung cấp điện trên ôtô 121
6.4.2 Cấu trúc hệ thống cung cấp điện 124
6.4.3 Chức năng của máy phát điện 124
6.5 Máy phát điện 125
6.5.1 Cấu tạo và đặc điểm 125
6.5.2 Các cách mắc các cuộn dây trên sta-to 126
6.6 Chỉnh lưu 127
6.6.1 Bộ chỉnh lưu của máy phát 127
6.6.2 Cấu tạo bộ chỉnh lưu 128
6.6.3 Chức năng bộ chỉnh lưu 129
6.7 Nguyên lý sinh điện 130
6.8 Cách tháo tra máy phát 132
6.9 Kiểm tra các chi tiết 134
6.9.1 Kiểm tra điện trở cuộn dây rotor 134
6.9.2 Kiểm tra cách điện cuộn rotor 135
6.9.3 Đo đường kính ngoài và kiểm tra vòng tiếp điện 135
6.9.4 Kiểm tra thông mạch cuộn dây stator 135
6.9.5 Kiểm tra cách điện cuộn stator 135
6.9.6 Kiểm tra các diode chỉnh lưu 136
6.9.7 Kiểm tra chổi than 136
6.9.8 Kiểm tra ổ bi 136
CHƯƠNG 7 KẾT LUẬN 137
Trang 8CHƯƠNG 1: HỆ THỐNG CHIẾU SÁNG
1.1 Nhiệm vụ, yêu cầu và phân loại
1.1.1 Nhiệm vụ
- Hệ thống chiếu sáng và tín hiệu thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Chiếu sáng phần đường khi xe chuển động trong đêm tối
- Báo hiệu bằng ánh sáng về sự có mặt của xe trên đường
- Báo kích thước, khuôn khổ của xe và biển số xe
- Báo hiệu khi xe quay vòng, rẽ trái hoặc rẽ phải khi phanh và khi dừng
- Chiếu sáng các bộ phận trong xe khi cần thiết (chiếu sáng động cơ, buồng lái,
khoang hành khách, khoang hành lí )
- Hệ thống chiếu sáng nhằm đảm bảo điều kiện làm việc cho người điều khiển ôtô, nhất là vào ban đêm và những nơi thiếu ánh sáng không an toàn, giúp cho người điều khiển xe vận hành xe an toàn
1.1.2 Yêu cầu của hệ thống chiếu sáng
- Đối với các loại đèn chiếu sáng là phải có cường độ sáng lớn và không làm hoa mắt tài
xế xe chạy ngược chiều, có tuổi thọ cao, công suất nhỏ, tiết kiệm điện năng
- Đèn pha có khả năng chiếu xa ít nhất là 100 m, cường độ chiếu sáng cao
- Có cường độ ánh sáng lớn, đảm bảo chiếu sáng tốt khoảng đường phía trước xe
- Không làm lóa mắt người lái các xe chạy ngược chiều
- Đảm bảo độ tin cậy cao, chịu được va đập và rung động mạnh
- Làm vệc tốt trong điều kiện có sương mù
- Có tuổi thọ cao, dễ tháo lắp, bảo dưỡng và sửa chữa
1.1.3 Phân loại các loại đèn
Hệ thống chiếu sáng trên xe gồm có:
Trang 9- Đèn đầu ( Headlight) : đây là đèn lái chính, dùng để chiếu sáng không gian phía trước
xe giúp tài xế có thể nhìn thấy trong đêm tối hay trong điều kiện tầm nhìn hạn chế
- Đèn sương mù ( Fog light) : trong điều kiện suơng mù, nếu sử dụng đèn pha chính có thể tạo ra vùng ánh sáng chói phía trước gây cản trở cho các xe đối diện và người đi đường Vì vậy người ta sử dụng đèn sương mù để giải quyết vấn đề trên Các đèn sương
mù thường chỉ được sử dụng ở các nước có nhiều sương mù
- Đèn trong xe ( Interior light) : gồm nhiều đèn có công suất nhỏ, ở các vị trí khác nhau trong xe với mục đích tăng tính tiện nghi và thẩm mỹ cho nội thất của xe
- Đèn biển số ( Licence plate Illumination) : đèn này phải có ánh sáng trắng nhằm soi rõ biển số xe, đèn này phải được bật sáng cùng lúc với đèn pha hay cốt và đèn đậu xe
Hình 1.1: Các loại đèn chiếu sáng trên xe
Trang 10- Đèn lùi ( back-up light): đèn này được chiếu sáng khi xe gài số lùi, nhằm báo hiệu cho các xe khác và người đi đường
- Đèn kích thước trước và sau xe ( Front side & Rear light):Được sử dụng thường xuyên, đặc biệt là vào ban đêm nhằm giúp cho tài xế xe phía sau biết được kích thước và khoảng cách của xe đi trước
- Đèn ban ngày ( Daytime Running light); ở hệ thống này, chỉ có đèn đầu hoặc các đèn đầu và đèn hậu tự động bật sáng khi động cơ nổ máy ở ban ngày, do đó các xe khác có thể nhìn thấy
- Ở một số nước vì lý do an toàn luật quy định bắt buộc phải có hệ thống này trên xe Tuổi thọ của bóng đèn sẽ bị rút ngắn nếu đèn bật liên tục với cường độ sáng như ban đêm Để nâng cao tuổi thọ của đèn, mạch điện được thiết kế sao cho cường độ sáng của đèn giảm đi khi hệ thống DRL hoạt động
1.2 Vị trí các hệ thống đèn trên xe
Hình 1.2 : Vị trí các hệ thống đèn trên xe
Trang 111.3 Sơ đồ mạch điện hệ thống chiếu sáng trên xe
➢ Loại không có rơ le đèn pha và không có rơ le điều chỉnh độ sáng:
Hình 1.3: Hệ thống chiếu sáng đèn pha không có rơ le
- Chế độ chiếu gần ( chế độ Low ):
Trang 12Hình 1.4 : Chế độ chiếu gần của đèn pha
+ Khi xoay công tắc điều khiển đèn về vị trí HEAD ( LOW), điện từ ắc quy -> cầu chì mạch -> bóng đèn LOW -> công tắc điều chỉnh độ sáng ở mức LOW -> công tắc điều khiển điện ở mức HEAD -> mass Vì vậy đèn LOW sáng
- Chế độ chiếu xa ( Chế độ HIGH )
Hình 1.5: Chế độ chiếu xa của đèn pha
Trang 13+ Khi xoay công tắc về vị trí HEAD ( HIGH), ắc quy sẽ cấp nguồn điện -> bóng
đèn ( HIGH ) -> công tắc độ sáng ( chế độ HIGH ) -> công tắc điều khiển đèn ( chế độ HEAD ) về mass Vì vậy đèn HIGH sáng
+ Đồng thời, nguồn điện từ ắc quy -> đèn báo trên đồng hồ táp lô -> công tắc điều khiển -> mass Để báo cho người điều khiển biết đang ở chế độ HIGH
- Chế độ chiếu FLASH ( chế độ FLASH )
Hình 1.6 : Chế độ FLASH của đèn pha + Khi công tắc độ sáng bật về vị trí FLASH , nguồn điện từ ắc quy -> cầu chì hệ
thống -> đèn HIGH -> công tắc độ sáng chế độ FLASH -> mass Đèn FLASH sẽ sáng
+ Đồng thời, đèn báo trên táp lô cũng sáng để báo cho người điều khiền biết đèn FLASH đang hoạt động
- Loại có rơ le đèn pha nhưng không có rơ le điều chỉnh độ sáng
Trang 14Hình 1.7: Loại có rơ le điều khiển đèn pha
Đối với loại có rơ le điều khiển đèn pha Rơ le sẽ được lắp sau cầu chì và trước công tắc điều khiển đèn để bảo vệ mạch điện và điều khiển đèn
- Chế độ chiếu gần ( chế độ LOW )
Trang 15+ Nguồn điện từ ắc quy -> cầu chì -> cuộn dây rơle đèn pha -> chân HEAD CT điều
khiển -> chân LOW CT chế độ -> mass Tiếp điểm rơle đóng
+ Nguồn điện từ ắc quy -> cầu chì -> tiếp điểm rơle đèn pha -> đèn LOW -> chân LOW CT chế độ -> mass Đèn LOW sáng
- Chế độ chiếu xa ( chế độ HIGH )
Hình 1.9 : Chế độ chiếu xa ( HIGH )
+ Nguồn điện từ ắc quy -> cầu chì -> cuộn dây rơle -> chân HEAD CT điều khiển -> chân HIGH CT chế độ -> mass Tiếp điểm rơle đóng
+ Nguồn điện từ ắc quy -> cầu chì -> tiếp điểm rơle -> đèn HIGH -> chân HIGH
CT chế độ -> mass Đèn HiGH sáng
+ Đồng thời, nguồn điện từ ắc quy -> cầu chì -> tiếp điểm rơle -> đèn LOW -> đèn báo táp lô -> mass Đèn báo táp lô sáng
Trang 16- Chế độ FLASH
Hình 1.10 : Chế độ FLASH + Nguồn điện từ ắc quy -> cầu chì -> cuộn dây rơle -> chân FLASH CT chế độ ->
mass Tiếp điểm rơle đóng
+ Nguồn điện từ ắc quy -> cầu chì -> tiếp điểm rơle -> đèn HIGH -> chân FLASH -> mass Đèn HIGH sáng
+ Đồng thời, nguồn điện từ đèn LOW -> đèn báo táp lô -> mass Đèn báo tap lô sáng Tuy nguồn điện đi qua đèn LOW nhưng do điện trở thấp nên không sáng
➢ Loại có rơle đèn pha và rơle điều chỉnh độ sáng
Trang 17Hình 1.11 : Loại có rơle đèn pha và rơle điều chỉnh độ sáng
- Chế độ chiếu gần ( chế độ LOW )
Hình 1.12 : Chế độ chiếu gần ( LOW )
Trang 18+ Nguồn điện từ ắc quy -> cầu chì -> cuộn dây rơle đèn pha -> chân HEAD CT điều
khiển -> chân LOW CT chế độ -> mass Tiếp điểm rơle đèn pha đóng
+ Nguồn điện từ ắc quy -> cầu chì -> tiếp điểm rơle đèn pha -> tiếp điểm rơle chế
độ chiếu gần -> cầu chì đèn LOW -> đèn LOW -> mass Đèn LOW sáng
- Chế độ chiếu xa ( chế độ HIGH )
Hình 1.13 : Chế độ chiếu xa ( HIGH )
+ Nguồn điện từ ắc quy -> cầu chì -> cuộn dây rơle đèn pha -> chân HEAD CT điều khiển -> chân HIGH CT chế độ -> mass Tiếp điểm rơle đèn pha đóng
+ Nguồn điện từ ắc quy -> cầu chì -> tiếp điểm rơle đèn pha -> cuộn dây rơle chế
độ -> chân HIGH CT chế độ -> mass Tiếp điểm rơle chế độ HIGH đóng
+ Nguồn điện từ ắc quy -> cầu chì -> tiếp điểm rơle đèn pha -> tiếp điểm rơle chế
độ HIGH -> cầu chì đèn HIGH -> mass Đèn HIGH sáng
+ Đồng thời nguồn điện qua đèn báo táp lô Đèn báo táp lô sáng
Trang 19- Chế độ FLASH
Hình 1.14 : Chế độ FLASH + Nguồn điện từ ắc quy -> cầu chì -> cuộn dây rơle đèn pha -> chân FLASH CT
chế độ -> mass Tiếp điểm rơle đèn pha đóng
+ Nguồn điện từ ắc quy -> tiếp điểm rơle đèn pha -> cuộn dây rơle chế độ -> chân FLASH CT chế độ -> mass Tiếp điểm rơle chế độ HIGH đóng
+ Nguồn điện từ ắc quy -> tiếp điểm rơle chế độ HIGH -> cầu chì đèn HIGH -> đèn HIGH -> mass Đèn HIGH sáng , chế độ FLASH hoạt động
+ Đồng thời, nguồn điện đi qua đèn báo táp lô -> mass Đèn báo táp lô sáng
1.3.2 Hệ thống đèn xi nhan
Khi công tắc đèn xi nhan hoạt động, các công tắc đèn bộ nháy đèn xi nhan bật đèn
xi nhan bên trái và bên phải làm cho đèn xi nhan ở phía đó nhấp nháy Để báo cho người lái biết hệ thống đèn xi nhan đang hoạt động một âm thanh được phát ra bởi hệ thống này a)Sơ đồ mạch điện hệ thống
Trang 20Hình 1.15 : Sơ đồ mạch điện hệ thống đèn tín hiệu
- Chế độ rẽ trái:
Hình 1.16 : Sơ đồ mạch điện chế độ rẽ trái
Trang 21+ Nguồn điện từ ắc quy -> cầu chì -> khóa điện ON -> cầu chì GAUGE -> chân IG
IC bộ chớp -> chân EL IC bộ chớp -> chân LH CT xi nhan -> mass Bộ chớp hoạt động kích transistor LH
+ Nguồn điện từ ắc quy -> cầu chì mạch -> cầu chì HAZARD -> chân B+ bộ chớp -> cuộn dây rơle LH -> transistor LH -> mass Tiếp điểm rơle LH đóng
+ Khi tiếp điểm rơle LH đóng sẽ có nguồn điện từ tiếp điểm rơle LH -> chân LL -> bóng đèn xin nhan -> mass Đèn xi nhan trước sau sẽ nhấp nháy theo bộ chớp đồng thời đèn báo trên táp lô sẽ chớp theo
Trang 22+ Nguồn điện từ ắc quy -> cầu chì mạch -> cầu chì HAZARD -> chân B+ bộ chớp -> cuộn dây rơle RH -> transistor RH -> mass Tiếp điểm rơle RH đóng
+ Khi tiếp điểm rơle RH đóng sẽ có nguồn điện từ tiếp điểm rơle RH > chân LR
-> bóng đèn xin nhan > mass Đèn xi nhan trước sau sẽ nhấp nháy theo bộ chớp đồng thời đèn báo trên táp lô sẽ chớp theo
+ Nguồn điện từ tiếp điểm rơle -> chân LL và LR bộ chớp -> đèn xin nhan LH và
RH -> mass Đèn xi nhan 2 bên đểu sáng, đồng thời đèn báo trên táp lô cùng chớp
Trang 231.3.3 Đèn kích thước
Hình 1.19: Mạch đèn kích thước
Nguyên lí làm việc hệ thống đèn kích thước
Khi bật công tắc khóa sang vị trí ON, điện từ ắc quy -> Khóa -> Cầu chì tổng -> Công tắc kích thước -> Cầu chì đèn kích thước -> Bóng đèn kích thước -> Mát
1.3.4 Đèn phanh
Hình 1.20: Mạch đèn phanh
Nguyên lí làm việc của hệ thống đèn phanh
Trang 24- Khi bật khóa sang on điện từ ác quy -> khóa -> công tắc phanh khi đạp phanh, công tắc bật làm mạch đèn kín nên đèn sáng
1.3.5 Đèn lùi
Hình 1.21: Mạch đèn lùi
Nguyên lí làm việc của hệ thống đèn lùi
- Khi bật khóa sang on điện từ ác quy -> khóa -> công tắc lùi xe khi cài số lùi, công tắc bật làm mạch đèn kín nên đèn sáng
1.3.6 Đèn sương mù
Trang 25Nguyên lí làm việc của hệ thống đèn sương mù
- Khi bật công tắc khóa sang vị trí on điện từ ác quy -> khóa -> công tắc sương mù
- Khi bật công tắc sương mù thì đèn sương mù sáng
1.4 Chuẩn đoán hư hỏng và khắc phục
1.4.1 Các hư hỏng và cách khắc phục trong hệ thống chiếu sáng
Trên xe có trang bi đèn báo nạp thì người lái sẽ phát hiện được những hư hỏng của
hệ thống nạp thông qua đèn báo nạp, hoặc có thể không khởi động được động cơ do ắc quy yếu
1.4.2 Đèn báo nạp hoạt động không bình thường
a Đèn báo nạp không sáng khi bật khóa điện on:
- Kiểm tra xem cầu chì có bị cháy hay tiếp xúc kém trong mạch đèn báo nạp -> nếu có thì thay thế và sửa chữa
- Kiểm tra xem các giắc của tiết chế có lỏng hay hỏng không -> nếu có thì sữa chữa
- Kiểm tra xem có ngắn mạch trong các diol (+) của máy phát -> nếu có thì sữa chữa
- Kiểm tra xem các bóng đèn báo nạp có bị cháy không -> nếu có thì thay thế
b Đèn báo nạp không tắc sau khi động cơ khởi động:
Hiện tượng này chỉ ra rằng máy phát không nạp hoặc nạp quá nhiều
- Kiểm tra xem đai dẫn động có bị hỏng hay trượt không -> nếu có thì điều chỉnh hoặc thay thế
- Kiểm tra cầu chì chính có bị cháy hay tiếp xúc kém không -> nếu có thì sửa chữa hoạt thay thế
- Đo điện áp kích từ tại cực F của giắc tiết chế -> nếu không có điện áp tức là cuộn rô to
bị đứt hay chối than tiếp xúc kém
c Đèn báo nạp thỉnh thoảng sáng khi động cơ hoạt động:
Hiện tượng này chứng tỏ rằng máy phát hoạt động không bình thường
Trang 26- Kiểm tra giắc của máy phát và tiết chế xem có lỏng hay tiếp xúc kém không -> nếu có thì sữa chữa
- Kiểm tra tình trạng tiếp xúc của mỗi tiếp điểm của tiết chế và điện trở giữa mỗi chân -> nếu không tốt thì sửa chữa
- Kiểm tra tình trạng tiếp xúc của các chối than
1.4.3 Ắc quy yếu, hết điện
Hiện tương này xảy ra khi máy phát không phát đủ điện để nạp cho ắc quy, kết quả là không khởi dộng được động cơ bằng mô tơ khởi động điện và đèn pha sáng mờ Điều này
là do hai nguyên nguyên nhân cơ bản hoặc là do các thiết bị (ắc quy hoặc máy phát) có vấn đề hoặc là cách vận hành xe không đúng nguyên tắc làm cho ắc quy hết điện
- Kiểm tra các cực của ắc quy có bị bẩn hay bị ăn mòn không
- Kiểm tra độ căng đai của đai dẫn động máy phát
- Kiểm tra điện áp chuẩn của máy phát
1.4.5 Tiếng ồn khác thường
Có hai kiểu tiếng ồn khác nhau thường phát ra trong hệ thống nạp cần phải phân biệt
Trang 271.4.6 Các hư hỏng và cách khắc phục trong hệ thống chiếu sáng
Hư hỏng Nguyên nhân Xử lý
Có một đèn không sáng Bóng đèn bị đứt Thay bóng đèn
Dây dẫn đứt hoặc tiếp mass không tốt
Kiểm tra dây dẫn
Các đèn trước không sáng Đứt cầu chì Thay cầu chì và kiểm tra
ngắn mạch
Rơ le điều khiển đèn hư Thay rơ le Công tắc đèn hư Kiểm tra công tắc Công tắc đảo pha hư Kiểm tra công tắc Dây dẫn đứt hoặc tiếp xúc
mass không tốt
Kiểm tra dây dẫn
Đèn báo pha, đèn flash
không sáng
Công tắc đèn hư Kiểm tra công tắc Công tắc đảo pha hư Kiểm tra công tắc Dây dẫn đứt hoặc tiếp xúc
mass không tốt
Kiểm tra dây dẫn
1.4.7 Các hư hỏng và cách khác phục trong hệ thống tín hiệu
Trang 28Hư hỏng Nguyên nhân Xử lý
Kiểm tra dây dẫn
Đèn báo rẽ không hoạt
đèn tiếp xúc mass không tốt
Kiểm tra dây dẫn
Đèn báo nguy không hoạt
đèn tiếp xúc mass không tốt
Kiểm tra dây dẫn
Thay bóng đúng với công suất của xe
Có một hoặc nhiều bóng đèn báo bị cháy
Kiểm tra tình trạng các đèn
Trang 29Đèn stop luôn sáng Công tắt đèn stop hư hoặc
đèn tiếp xúc mass không tốt
Kiểm tra dây dẫn
Trang 30CHƯƠNG 2: HỆ THỐNG KHỞI ĐỘNG
2.1 Cấu tạo chung của máy khởi động
Máy khởi động thông thường bao gồm các thành phần được chỉ rõ hình 2-1 Bánh răng chủ động trên trục của phần ứng động cơ và quay cùng tốc độ.Một lõi hút trong công tắc từ (solenoid) được nối với nạng gài Khi kích hoạt nam châm điện thì nạng gài
sẽ đẩy bánh răng chủ động khớp với vành răng bánh đà Khi động cơ bắt đầu khởi động khớp ly hợp một chiều ngắt nối bánh răng chủ động ngăn cản mô men động cơ làm hỏng motor khởi động Đó là kiểu của bộ khởi động đã được sử dụng hầu hết ở năm 1975và trên những xe đời cũ Công suất đầu ra là 0.8, 0.9 và 1KW
Hình 2.1:Cấu tạo máy khởi động loại thông thường
Trang 31Hình 2.2:Sơ đồ bố trí của hệ thống khởi động điện trên ôtô
2.2 Nguyên lý hoạt động
2.2.1 Nguyên lý hoạt động hệ thống khởi động trên ôtô hộp số thường
Trang 32Hình 2.3: Sơ đồ hệ thống khởi động điện trên ôtô hộp số thường
+ Có một dòng thường trực từ accu đến máy khởi động tại chân 30
+ Khi xoay công tắc máy START, nếu tài xế quên không đạp Ambraya thì không có dòng tới máy khởi động
+ Khi công tắc máy START dòng điện đi từ bình -> cầu chì -> IGSW -
> rờle đề -> chân 50 của máy khởi động -> mass
+ Tùy vào dòng xe khác nhau,cầu chì có thể là loại 80A,90A hoặc 100A
Trang 332.2.2 Sự hoạt động của hệ thống khởi động trên ôtô hộp số tự động
Hình 2.4: Sơ đồ hệ thống khởi động điện trên ôtô hộp số tự động
+ Có một dòng thường trực đến máy khởi động tại chân 30
+ Khi xoay công tắc đến vị trí START,nếu tài xế quên không trả số về N hoặc P thì không có dòng xuống máy khởi động.Nếu hệ thống chống trộm được bật thì cũng không
có dòng xuống máy khởi động
+ Khi hệ thống chống trộm không làm việc,và vị trí số đang ở N hoặc P thì khi công tăc ở
vị trí START sẽ có dòng đi từ bình -> cầu chì -> IGSW -> công tắc số N/P ->
chân 50 -> mass
2.3 Nguyên lý hoạt động của máy khởi động
2.3.1 Công tắc đánh lửa ở vị trí khởi động (“ ST “)
Trang 34
+ Sụt áp qua cuộn hút ngăn chặn dòng điện tới motor , giữ ở tốc độ chậm
+ Lõi hút solenoid kéo khớp dẫn động tới khớp bánh răng chủ động với vành răng bánh
Cọc 50
Mát
Ăc
quy
Trang 35+ Bánh răng xoắn và tốc độ khởi động chậm của motor giúp cho việc gài răng được êm dịu
2.3.2 Bánh răng và vành răng bánh đà được ăn khớp
Cọc 30
Cọc 50
Cọc C
Cuộn kích
từ
Bản tiếp xúc
Phần ứng
Cuộn giữ
Mát
Mát
Ăc
quy
Trang 36+ Khi bánh răng đã được ăn khớp , bản tiếp xúc trên lõi hút trên bộ chuyển mạch chính đóng , nối giữa cực 30 và cực C
+ Cường độ dòng điện lớn tới motor và nó quay với momen xoắn lớn hơn ( năng lượng khởi động )
+ Cường độ dòng điện không lưu động lâu trên cuộn hút Lõi hút được giữ ở một vị trí bằng lực từ của cuộn giữ
2.3.3 Công tắc đánh lửa ở vị trí mở “ON”
Hình 2.9: Sơ đồ nguyên lí hoạt động của Công tắc đánh lửa ở vị trí mở “ON”
Hình 2.10: Sơ đồ nguyên lí hoạt động của máy khởi động khi Công tắc đánh lửa ở vị trí
Cuộn kích
từ
Bản tiếp xúc
Ắc
quy
Trang 37+ Dòng điện không lưu động lâu ở cực “50” , nhưng phần dư bộ chuyển mạch chính đóng cấp dòng điện dòng từ cực “ C ” qua cuộn hút tới cuộn giữ
+ Từ trường trong hai cuộn dây bị cắt và cần đẩy ( lõi hút ) được kéo trở lại bằng lò xo hồi vị
+ Cắt dòng điện cao tới motor và bánh răng chủ động được nhả ra từ vành răng bánh đà + Một lò xo hãm phần ứng
2.4 Các chế độ hoạt động của máy khởi động
- Chế độ Hút
Hình 2.11: Công tắc từ hút vào
Khi bật khoá điện lên vị trí START, dòng điện của ắc qui đi vào cuộn giữ và cuộn kéo Sau đó dòng điện đi từ cuộn kéo tới phần ứng qua cuộn cảm làm quay phần ứng với tốc độ thấp Việc tạo ra lực điện từ trong các cuộn giữ và cuộn kéo sẽ làm từ hoá các lõi cực và do vậy píttông của công tắc từ bị kéo vàovào lõi cực của nam châm điện Nhờ sự kéo này mà bánh răng dẫn động khởi động bị đẩy ra và ăn khớp với vành răng bánh đà đồng thời đĩa tiếp xúc sẽ bật công tắc chính lên
- Chế độ giữ:
Trang 38Hình 2.12: Công tắc từ giữ
Khi công tắc chính được bật lên, thì không có dòng điện chạy qua cuộn giữ, cuộn cảm và cuộn ứng nhận trực tiếp dòng điện từ ắc qui Cuộn dây phần ứng sau đó bắt đầu quay với vận tốc cao và động cơ được khởi động ở thời điểm này píttông được giữ
nguyên tại vị trí chỉ nhờ lực điện từ của cuộn giữ vì không có lực điện từ chạy qua cuộn hút
- Hồi vị:
Hình 2.13: Công tắc từ hồi vị
Trang 39Khi khoá điện được xoay từ vị trí START sang vị trí ON, dòng điện đi từ phía công tắc chính tới cuộn giữ qua cuộn kéo ở thời điểm này vì lực điện từ được tạo ra bởi cuộn kéo và cuộn giữ triệt tiêu lẫn nhau nên không giữ được píttông Do đó píttông bị
kéo lại nhờ lò xo hồi vị và công tắc chính bị ngắt làm cho máy khởi động dừng lại
2.5 Máy khởi động
2.5.1 Cấu tạo động cơ điện
Động cơ điện dùng trong hệ thống khởi động là động cơ điện một chiều kích từ nối tiếp hoặc hỗn hợp
Động cơ điện gồm các bộ phận:
Hình 2.14: Cấu tạo của động cơ điện
Vì động cơ không thể tự khởi động nên cần phải có một ngoại lực để khởi động động cơ đốt trong Để khởi động động cơ, máy khởi động làm quay trục khuỷu thông qua vành răng
Máy khởi động cần phải tạo ra mô men lớn từ nguồn điện hạn chế của ắc qui đồng thời phải gọn nhẹ Vì lý do này người ta dùng một mô tơ điện một chiều* trong máy khởi động
Trang 40Để khởi động động cơ thì trục khuỷu phải quay nhanh hơn tốc độ quay tối thiểu Tốc độ quay tối thiểu để khởi động động cơ khác nhau tuỳ theo cấu trúc động cơ và tình trạng hoạt động, thường từ 40 - 60 vòng/ phút đối với động cơ xăng và từ 80 - 100
vòng/phút đối với động cơ diesel
- Cả vỏ và lõi cực được chế tạo bằng sắt,nghĩa là chúng dễ dàng dẫn từ
- Có 3 kiểu đấu dây cuộn kích: nối tiếp, song song và hỗn hợp
- Các điện bằng nhựa chịu nhiệt