Với xu thế phát triển và nhu cầu của xã hội đặc ra việc truy cập tìm kiếm thông tin một cách nhanh chóng, mang lại hiệu quả cho công việc cũng như giảm bớt thời gian và tiền của. Đẩy mạnh công nghiệp hóa hiện đại hóa đưa đất nước đi lên sánh vai với các cường quốc muốn giải quyết bài toán đó thì chúng ta cần đưa việc quản lý bằng công nghệ thông tin thay cho các hình thức thủ công trước đó vừa mất thời gian hiệu quả công việc thấp.Qua thực tế cho thấy, việc quản lý hoạt động kinh doanh một (đơn lẻ) hoặc nhiều quán ăn (chuỗi nhà hàng) hoàn toàn bằng thủ công cần nhiều nguồn nhân lực, tốn thời gian, chi phí và dễ xảy ra sai sót. Với yêu cầu công việc như vậy, người quản lý rất cần một công cụ để hỗ trợ thật tốt để đảm bảo về mặt thời gian, đồng thời có tính chính xác cao. Thật may, thời kỳ công nghệ thông tin như hiện nay thì việc đáp ứng những yêu cầu trên không quá khó khăn, với công cụ MS Access chúng ta có thể tạo được một chương trình đơn giản, gọn nhẹ để quản lý quán ăn một cách hiệu quả, nhanh chóng và đặc biệt là tính chính xác vẫn được đảm bảo
Trang 1VIỆN VẬT LÝ KỸ THUẬT
-ĐỒ ÁN HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU
Đề tài: Quản lý quán ăn
Giảng viên hướng dẫn: Đào Ngọc Hân
Nhóm sinh viên thực hiện:
S
Hà Nội, năm 2021
Trang 2MỤC LỤC 1
MỤC LỤC HÌNH ẢNH 3
MỞ ĐẦU 7
CHƯƠNG I GIỚI THIỆU ĐỒ ÁN 8
I.1 Khái niệm về cơ sở dữ liệu và Hệ quản trị cơ sở dữ liệu 8
I.1.1 Khái niệm cơ sở dữ liệu 8
I.1.2 Hệ quản trị cơ sở dư liệu 8
I.2 Giới thiệu về MS Access 8
I.3 Mục đích đồ án 9
I.4 Phạm vi ứng dụng 9
CHƯƠNG II CƠ SỞ DỮ LIỆU CHI TIẾT 10
II.1 Thực thể và liên kết 10
II.1.1 Thực thể tài khoản (T_ACCOUNT) 11
II.1.2 Thục thể bảng chấm công (T_CHAMCONG) 12
II.1.3 Thực thể Nguyên liệu (T_NGUYENLIEU) 13
II.1.4 Thực thể nhà cung cấp (T_NHACUNGCAP) 14
II.1.5 Thực thể khách hàng (T_KHACHHANG) 15
II.1.6 Thực thể hóa đơn bán (T_HOADON_BAN) 16
II.1.7 Thực thể chi tiết hóa đơn bán (T_CHITIETHOADON_BAN) 17
II.1.8 Thực thể hóa đơn nhập (T_HOADON_NHAP) 18
II.1.9 Thực thể chi tiết hóa đơn nhập (T_CHITIETHOADON_NHAP) 19
II.1.10 Thực thể sản phẩm (T_SANPHAM) 20
II.1.11 Thực thể nhân viên (T_NHANVIEN) 21
II.2 Quan hệ giữa các bảng – Relationship 22
CHƯƠNG III : TRUY VẤN DỮ LIỆU : 23
III.1 Truy Vấn Dữ Liệu 23
III.2 Dánh sách truy vấn (query) được tạo trong hệ thống chương trình 24
III.2.1 Truy vấn Q_CHAMCONG 24
III.2.2 Truy vấn Q_RP_DOANHTHU 24
Trang 3CHƯƠNG IV : THIẾT KẾ GIAO DIỆN : 25
IV.1 Giao diện form đăng nhập 25
IV.1.1 Biểu mẫu đăng nhập (F_LOGIN) 25
IV.1.2 Biểu mẫu đăng kí (F_LOGIN_DANGKI) 27
IV.1.3 Biểu mẫu quên mật khẩu (F_LOGIN_QUENMATKHAU) 28
IV.2 Giao diện Biểu mẫu trang chủ 29
IV.2.1 Biểu mẫu trang chủ admin (F_TRANGCHU_ADMIN) 29
IV.2.2 Biểu mẫu trang chủ nhân viên (F_TRANGCHU_NHANVIEN) 30
IV.3 Giao diện các biểu mẫu chức năng 30
IV.3.1 Một số chức năng chính trong các biểu mẫu 30
IV.3.2 Biểu mẫu thống kê hóa đơn bán (F_THONGKE_HAODON) 31
IV.3.3 Biểu mẫu thống kê hóa đơn nhập (F_THONGKE_HOADON_NHAP) 33
IV.3.4 Biểu mẫu tạo hóa đơn bán(F_NHANVIEN_TAO_HD & F_NHANVIEN_TAO_HD_SUB) 35
IV.3.5 Biểu mẫu tạo hóa đơn nhập ( F_TAO_HD_NHAP & F_TAO_HD_NHAP_SUB) 37
IV.3.6 Biểu mẫu quản lý nhân viên nhân viên (F_NHANVIEN) 39
IV.3.7 Biểu mẫu quản lý sản phẩm (F_SANPHAM) 40
IV.3.8 Biểu mẫu quản lý nguyên liệu (F_NGUYENLIEU) 41
IV.3.9 Biểu mẫu quản lý nhà cung cấp (F_NHACUNGCAP) 42
IV.3.10 Biểu mẫu quản lý người dùng (F_QUANLYTK) 43
IV.3.11 Biểu mẫu quản lý Doanh thu (F_DOANHTHU & F_DOANHTHU_SUBFORM) 44
IV.3.12 Biểu mẫu quản lý lương (F_QUANLY_SOGIOLAM) 45
IV.3.13 Biểu mẫu quản lý khách hàng (F_KHACHHANG) 46
IV.3.14 Biểu mẫu chấm công (F_CHAMCONG) 47
IV.3.15 Biểu mẫu hóa đơn bán(F_ALL_HOADON & F_ALL_HD_SUBFORM) 48
IV.3.16 Biểu mẫu hóa đơn nhập (F_ALL_HD_NHAP & F_ALL_HD_NHAP_SUBFORM) 49
Trang 4III.3.18 Biểu mẫu bảng chấm công (F_CHAMCONG_CHITIET &
F_CHAMCONG_CHITIET_SUB) 51
CHƯƠNG V : THIẾT KẾ BÁO CÁO 53
V.1 Báo cáo thực đơn (R_THUCDON) 53
V.2 Báo cáo in hóa đơn bán (R_INHOADON) 54
V.3 Báo cáo in hóa đơn nhập (R_INHOADON_NHAP) 55
CHƯƠNG VI: MỘT SỐ CÔNG CỤ ĐÃ SỬ DỤNG ĐỂ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH 56
KẾT LUẬN 57
TÀI LIỆU THAM KHẢO 58
Trang 5Hình 1a Kiểu dữ liệu bảng T_ACCOUNT
Hình 6a Kiểu dữ liệu bảng T_HOADON_BAN
Hinh 6b Dữ liệu bảng T_HOADON_BAN
Hình 7a Kiểu dữ liệu bảng T_CHITIETHOADON_BAN
Hình 12 Quan hệ giữa các bảng - Relationship
Hình 13 Dữ liệu truy vấn Q_CHAMCONG
Hình 14 Truy vấn Q_RP_DOANTHU
Hình 15 Truy vấn Q_SEARCH_ACCOUNT
Hình 16a Biểu mẫu đăng nhập
Hinh 16b Form đăng nhập với tài khoản admin (F_LOGIN)
Hình 17a Biểu mẫu đăng ký
Hình 17b Biểu mẫu đăng ký tài khoản sinhvien2
Hình 18a Biểu mẫu quên mật khẩu
Hình 18b Biểu mẫu quên mật khẩu với tài khoản sinhvien2 Hình 19 Biểu mẫu trang chủ với chức vụ admin
Hình 20 Biểu mẫu trang chủ nhân viên
Hình 21a Biểu mẫu thống kê hóa đơn bán
Hình 21b Biểu mẫu thống kê hóa đơn bán với kết quả tìm kiếm Hình 22a Biểu mẫu thống kê hóa đơn nhập
Hình 22b Form thống kê hóa đơn nhập và kết quả tìm kiếm Hình 23a Biểu mẫu tạo hóa đơn
Hình 23b Biểu mẫu tạo hóa đơn subform
Hình 23c Biểu mẫu tạo hóa đơn và hóa đơn đã được tạo
Hình 24b Biểu mẫu tạo hóa đơn nhập (biểu mẫu phụ)
Hinh 24c Biểu mẫu tạo hóa đơn nhập và kết quả sau khi tạo Hình 25 Biểu mẫu quản lý nhân viên
Trang 6Hình 28 Biểu mẫu quản lý nhà cung cấp
Hinh 29 Biểu mẫu quản lý người dùng
Hình 30a Biểu mẫu quản lý doanh thu
Hình 30b Biểu mẫu quản lý doanh thu (biểu mẫu phụ) Hình 31 Biểu mẫu quản lý lương
Hình 32 Biểu mẫu quản lý khách hàng
Hình 33 Biểu mẫu chấm công
Hình 34a Biểu mẫu hóa đơn
Hình 34b Biểu mẫu hóa đơn (biểu mẫu phụ)
Hình 35b Biểu mẫu hóa đơn nhập (biểu mẫu phụ) Hình 36 Biểu mẫu tìm kiếm tài khoản
Hình 37 Báo cáo thực đơn
Hinh 38 Báo cáo in hóa đơn bán
Hình 39 Báo cáo in hóa đơn nhập
Hình 40a Biểu mẫu bảng chấm công
Hình 40b Biểu mẫu phụ bảng chấm công Hình 40c Kết quả tìm kiếm biểu mẫu bảng chấm công
Trang 7MỞ ĐẦU
Với xu thế phát triển và nhu cầu của xã hội đặc ra việc truy cập tìm kiếm thôngtin một cách nhanh chóng, mang lại hiệu quả cho công việc cũng như giảm bớt thờigian và tiền của Đẩy mạnh công nghiệp hóa hiện đại hóa đưa đất nước đi lên sánh vaivới các cường quốc muốn giải quyết bài toán đó thì chúng ta cần đưa việc quản lýbằng công nghệ thông tin thay cho các hình thức thủ công trước đó vừa mất thời gianhiệu quả công việc thấp
Qua thực tế cho thấy, việc quản lý hoạt động kinh doanh một (đơn lẻ) hoặcnhiều quán ăn (chuỗi nhà hàng) hoàn toàn bằng thủ công cần nhiều nguồn nhân lực,tốn thời gian, chi phí và dễ xảy ra sai sót Với yêu cầu công việc như vậy, người quản
lý rất cần một công cụ để hỗ trợ thật tốt để đảm bảo về mặt thời gian, đồng thời cótính chính xác cao Thật may, thời kỳ công nghệ thông tin như hiện nay thì việc đápứng những yêu cầu trên không quá khó khăn, với công cụ MS Access chúng ta có thểtạo được một chương trình đơn giản, gọn nhẹ để quản lý quán ăn một cách hiệu quả,nhanh chóng và đặc biệt là tính chính xác vẫn được đảm bảo Như vậy, Chúng ta đã cómột chương trình đáp ứng đầy đủ nhu cầu quản lý của nhà bán lẻ trong việc quản lýmọi giao dịch và thông tin quan trọng của cửa hàng, bao gồm các nghiệp vụ phức tạpnhư quản lý tồn kho, lợi nhuận, thông tin khách hàng, khuyến mại, quản lý nhân viên,công nợ theo thời gian thực Đơn giản hóa công việc quản lý để người Quản lý tậptrung đưa ra những chiến lược kinh doanh kịp thời, phù hợp,… tạo nên một phongcách phục vụ hoàn toàn mới mẻ, chuyên nghiệp, hiện đại mang đến chất lượng phục
vụ tốt nhất cho khách hàng
Vì vậy, với kiến thức đã học được về công cụ MS ACCESS và sự giúp đỡ nhiệttình của giảng viên, chúng em quyết định làm một phần mềm quản lý quán ăn bằngcông cụ MS Access Một phần đáp ứng được nhu cầu sử dụng quản lý quán ăn Theoyêu cầu thực tế đặt ra Theo ưu cầu thực tế đặc ra, muốn quản lý được quán ăn thì phầnmềm cần phải đáp ứng được tính linh hoạt để sử dụng về nội dung cũng như hình thứcthể hiện.Không nên rườm rà đi xa với nhu cầu sử dụng của thực tế cần định hướng rõ
ưu cầu cần giải quyết, cần làm gì trước khi thực hiên cùng với sự dẫn dắt định hướngcủa thầy giáo giảng viên em đã thực hiện được một phần nhỏ của yêu cầu
Trang 8CHƯƠNG I GIỚI THIỆU ĐỒ ÁN
I.1 Khái niệm về cơ sở dữ liệu và Hệ quản trị cơ sở dữ liệu
Trong những năm gần đây thuật ngữ Cơ sở dữ liệu ( Database) không còn xa lạvới những người làm tin học Ngày nay các ứng dụng tin học có trong mọi lĩnh vực vàngày càng có xu hướng tăng nhanh Xu hướng tích cực đó kéo theo ngày càng có đôngđảo người tham gia, quan tâm đến thiết kế xây dựng các cơ sở dữ liệu Ngày nay córất nhiều mô hình Cơ sở dữ liệu, mỗi mô hình đều có ưu nhược điểm của mình, tuynhiên mô hình Cơ sở dữ liệu quan hệ (Relational data Model) do E.Codd đề xuất tỏ ra
có nhiều ưu điểm khi thiết kế các ứng dụng vừa và nhỏ Dựa trên các mô hình Cơ sở
dữ liệu, các hãng máy tính lớn đã xây dựng các Hệ quản trị Cơ sở dữ liệu có nhiều khảnăng rất mạnh Đó là những công cụ tốt cho người lập trình, để giúp họ xây dựng nêncác ứng dụng quản lý đa dạng, phục vụ cho mọi yêu cầu của công tác quản lý và điềuhành
I.1.1 Khái niệm cơ sở dữ liệu
Cơ sở dữ liệu là một bộ sưu tập các dữ liệu tác nghiệp được lưu trữ lại và đượccác hệ hệ ứng dụng của 1 xí nghiệp cụ thể nào đó sử dụng Xí nghiệp ( Enterprise) làmột thuật ngữ chung để chỉ các hoạt động thương mại, hoạt động khoa học kỹ thuật,hoạt động dịch vụ và các hoạt động khác với quy mô đủ lớn
I.1.2 Hệ quản trị cơ sở dư liệu
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu là một bộ các chương trình cho phép tạo lập và xử lý
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu được coi như một bộ diễn dịch với ngôn ngữ bậc caonhằm giúp người sử dụng có thể sử dụng được hệ thống mà ít nhiều không cần quantâm đến thông tin chi tiết hoặc biểu diễn dữ liệu trong máy
Đặc trưng :
- Đảm bảo tính độc lập dữ liệu tức là tính bất biến của hệ ứng dụng trong chươngtrình lưu trữ và chiến lược truy nhập
- Có đầy đủ các phép thao tác dữ liệu ( bổ sung, sửa đổi, xoá, tìm kiếm)
- Có ngôn ngữ giao diện
I.2 Giới thiệu về MS Access
Access là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu trên môi trường Windows Nó dựng để tạo
ra các cơ sở dữ liệu (chương trình+dữ liệu) cho hầu hết các bài toán thường gặp trongquản lý, thống kê, kế toán, dự toán bằng các công cụ hữu hiệu của riêng nó
Microsoft Access là một thành phần của bộ Tin học văn phòng của Tập đoàn phầnmềm lớn nhất thế giới Microsoft Đây là Hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ rất mạnh
Có giao diện thân thiện, dễ sử dụng
Trang 9I.3 Mục đích đồ án
Đồ án nhằm giúp sinh viên có cơ hộ cọ xác thực tế, phục vụ tốt cho việc học tập,ngoài ra việc xây dựng một đồ án còn giúp sinh viên hiểu rõ hơn về môn học Bêncạnh đó nếu việc xây dựng thành công mô hình quản lý quán ăn bằng chương trình
MS Access có thể ứng dụng cho các quán ăn
Hệ thống cho phép người dụng có thể tạo lập, in hóa đơn bán lẻ, hóa đơn nhậpmột cách nhanh chóng tiện lợi Vậy là dù cho quán có trong tình trạng quá tải, đôngkhách thì công việc vận hành vẫn diễn ra trơn tru Khách được phục vụ một cách cóthứ tự, không mất quá lâu để chờ đợi cũng như có những trải nghiệm không vui vềquán
Ngoài ra,h ệ thống lưu trữ toàn bộ lịch sử giao dịch của quán ăn, từ số lượng, giáthành để quán có thể chủ động trong kế hoạch nhập nguyên liệu cho hôm sau Sosánh, đối chiếu thực tế thu được với tổng hóa đơn trên hệ thống làm giảm bớt tìnhtrạng sai sót, chênh lệch không đáng có Điều này vì thế cũng khiến quán ăn tránhđược thất thoát về tiền
I.4 Phạm vi ứng dụng
Nhìn chung phần mềm cũng chưa thực đáp ứng đầy đủ hết các yêu cầu sử dụngnhưng nó có tính ứng dụng rộng khắp trên hầu hết các quán ăn, nhà hàng quy mô nhỏ
và vừa,…
Trang 10CHƯƠNG II CƠ SỞ DỮ LIỆU CHI TIẾT
- Hóa đơn bán (T_HOADON_BAN)
- Chi tiết hóa đơn bán (T_CHITIETHOADON_BAN)
- Hóa đơn nhập (T_HOADONNHAP)
- Chi tiết hóa đơn nhập (T_CHITIETHOADON_NHAP)
- Sản phẩm (T_SANPHAM)
- Nhân viên (T_NHANVIEN)
Trang 11II.1.1 Thực thể tài khoản (T_ACCOUNT)
Trang 12II.1.2 Thục thể bảng chấm công (T_CHAMCONG)
Các trường bao gồm :
- MANV : Mã nhân viên
- NGAYLAM : Ngày làm
- CHECKIN : Giờ vào làm
- CHECKOUT : Giờ tan làm
- SOGIOLAM : Số giờ làm
- GHICHU : Ghi chú
Hình 2a Kiểu dữ liệu bảng T_CHAMCONG
Hình 2b Dữ liệu bảng T_CHAMCONG
Trang 13II.1.3 Thực thể Nguyên liệu (T_NGUYENLIEU)
Các trường bao gồm :
- MASP : Mã nguyên liệu (Khóa chính)
- TENNL : Tên nguyên liệu
- MANHACC : Mã nhà cung cấp
- DONVITINH : Đơn vị tính của nguyên liệu
- DONGIA : Đơn giá
Trang 14Bao gồm các trường :
- MANHACC : Mã nhà cung cấp (Khóa chính)
- TENNHACC : Tên nhà cung câp
- DIACHI : Địa chỉ
- SODIENTHOAI : Số điện thoại
Hình 4a Kiểu dữ liệu bảng T_NHACUNGCAP
Hình 4b Dữ liệu bảng T_NHACUNGCAP
Trang 16II.1.6 Thực thể hóa đơn bán (T_HOADON_BAN)
Bao gồm các trường dữ liệu :
- MAHD : Mã hóa đơn (Khóa chính)
- MANV : Mã nhân viên
- SOBAN : Số bàn
- MAKH : Mã khách hàng
- NGAYLAPHD : Ngày lập hóa đơn
- GHICHU : Ghi chú
Hình 6a Kiểu dữ liệu bảng T_HOADON_BAN
Hinh 6b Dữ liệu bảng T_HOADON_BAN
Trang 17II.1.7 Thực thể chi tiết hóa đơn bán
(T_CHITIETHOADON_BAN)
Bao gồm các trường dữ liệu :
- MAHD : Mã hóa đơn (Khóa chính)
- MASP : Mã sản phẩm (Khóa chính)
- SOLUONG : Số lượng sản phẩm
Hình 7a Kiểu dữ liệu bảng T_CHITIETHOADON_BAN
Hình 7b Dữ liệu bảng T_CHITIETHOADON_BAN
Trang 18II.1.8 Thực thể hóa đơn nhập (T_HOADON_NHAP)
Bao gồm các trường dữ liệu :
- MAHD : Mã hóa đơn (Khóa chính)
- MANV : Mã nhân viên
- MANHACC : Mã nhà cung cấp
- NGAYLAPHD : Ngày lập hóa đơn
- NGAYGNHANG : Ngày giao nhận hàng
- GHICHU : Ghi chú
Hình 8a Kiểu dư liệu bảng T_HOADON_NHAP
Hình 8b Dữ liệu bảng T_HOADON_NHAP
Trang 19II.1.9 Thực thể chi tiết hóa đơn nhập
(T_CHITIETHOADON_NHAP)
Bao gồm các trường dữ liệu :
- MAHD : Mã hóa đơn (Khóa chính)
- MASP : Mã Nguyên Liệu (Khóa chính)
- SOLUONG : Số lượng
Hình 9a Kiểu dữ liệu bảng T_CHITIETHOADON_NHAP
Trang 20Hình 9b Dữ liệu bảng T_CHITIETHOADON_NHAP II.1.10 Thực thể sản phẩm (T_SANPHAM)
Bao gồm các trường dữ liệu :
- MASP : Mã sản phẩm (Khóa chính)
- TENSP : Tên sản phẩm
- DONGIA : Đơn giá
Hình 10a Kiểu dữ liệu bảng T_SANPHAM
Hình 10b Dữ liệu bảng T_SANPHAM
Trang 21II.1.11 Thực thể nhân viên (T_NHANVIEN)
Bao gồm các trường dữ liệu :
- MANV : Mã nhân viên
- TENV : Tên Nhân viên
- GIOITINH : Giới tính
- NGAYSINH : Ngày sinh
- DIACHI : Dịa chỉ
- NGAYBDLAM : Ngày bắt đầu làm
- DIENTHOAI : Số điện thoại
- HINH : Hình ảnh kèm theo
- LUONG : Mức lương/1h
Hình 11a Kiểu dữ liệu bảng T_NHANVIEN
Hình 11b Dữ liệu bảng T_NHANVIEN
Trang 22II.2 Quan hệ giữa các bảng – Relationship
Hình 12 Quan hệ giữa các bảng - Relationship
Trang 23CHƯƠNG III : TRUY VẤN DỮ LIỆU :
III.1 Truy Vấn Dữ Liệu
Để có thể thao tác với cơ sở dữ liệu, có rất đa dạng cách thao tác Một trong số đó
là sử dụng Query (Truy vấn) Sử dụng truy vấn giúp dễ xem hơn, thêm, xóa hoặc thayđổi dữ liệu trong cơ sở dữ liệu Access của bạn Trong một cơ sở dữ liệu được thiết kếtốt, dữ liệu bạn muốn trình bày thông qua biểu mẫu hoặc báo cáo thường nằm trênnhiều bảng Một truy vấn có thể kéo thông tin từ các bảng khác nhau và lắp ráp nó đểhiển thị trong biểu mẫu hoặc báo cáo Một truy vấn có thể là một yêu cầu cho kết quả
dữ liệu từ cơ sở dữ liệu của bạn hoặc hành động trên dữ liệu hoặc cho cả hai Truy vấn
có thể cung cấp cho bạn câu trả lời cho câu hỏi đơn giản, thực hiện các phép tính, kếthợp dữ liệu từ các bảng khác nhau, thêm, thay đổi hoặc xóa dữ liệu khỏi cơ sở dữ liệu
Kể từ khi các truy vấn rất linh hoạt, có nhiều loại truy vấn và bạn sẽ tạo một loại truyvấn dựa trên nhiệm vụ Một số lý do khác để sử dụng các truy vấn:
- Tìm dữ liệu cụ thể nhanh chóng bằng cách lọc các tiêu chí cụ thể (điều kiện)
- Tính toán hoặc tóm tắt dữ liệu
- Tự động hóa các tác vụ quản lý dữ liệu, chẳng hạn như xem xét dữ liệu mớinhất trên cơ sở định kỳ
Các yêu cầu thường được đưa ra khi truy vấn dữ liệu bao gồm:
- Tổng hợp và hiển thị dữ liệu từ một hoặc nhiều bảng
- Chọn các bản ghi thỏa mãn các điều kiện cho trước
- Tạo bảng, thêm, xóa sửa dữ liệu
- Sắp xếp các bản ghi
- Thực hiện tính toán như tính trung bình cộng, tính tổng, đếm bản ghi,
Các Query trong bài này gần như đã được tạo trong từng Form, Report riêng Ngoài rachúng ta có thể tạo riêng query để có thể dùng nhiều lần nếu cần
Trang 24
-III.2 Dánh sách truy vấn (query) được tạo trong hệ thống chương trình
III.2.1 Truy vấn Q_CHAMCONG
Query Q_CHAMCONG được sử dụng làm dữ liệu trong FormF_CHAMCONG
Hình 13 Dữ liệu truy vấn Q_CHAMCONG III.2.2 Truy vấn Q_RP_DOANHTHU
Hình 14 Truy vấn Q_RP_DOANTHU III.2.3 Truy vấn Q_SEARCH_ACCOUNT
Truy vấn Q_SEARCH_ACCOUNT truy vấn dữ liệu từ bảng
T_ACCOUNT
Trang 25Hình 15 Truy vấn Q_SEARCH_ACCOUNT
CHƯƠNG IV : THIẾT KẾ GIAO DIỆN :
IV.1 Giao diện form đăng nhập
Giao diện đăng nhập là giao diện để người dùng (chỉ duy nhất 1quản lý và các nhân viên) có thể đăng nhập vào và sử dụng cácchức năng của hệ thống Người dùng cũng có thể đăng kí tài khoảnhoặc sử dụng chức năng quên mật khẩu Trong giao diện gồm cácnút :
- Đăng nhập : Dùng để đăng nhập vào hệ thống
- Đăng ký : Dùng để đăng ký tài khoản
- Quên mật khẩu : Dùng để lấy lại mật khẩu trong trường hợpquên mật khẩu
- Thoát : Thoát chương trình
IV.1.1 Biểu mẫu đăng nhập (F_LOGIN)
Trong trường hợp người dùng đã có tài khoản, sau khi nhập tài
khoản,mật khẩu và bấm nút “Đăng nhập” nếu đúng hệ thống sẽ đưangười dùng đến giao diện trang chủ tương ứng với chức vụ của ngườidùng (quản lý hoặc nhân viên) nếu không sẽ báo lỗi
Trang 26Hình 16a Biểu mẫu đăng nhập
Hinh 16b Form đăng nhập với tài khoản admin (F_LOGIN)
Trang 27IV.1.2 Biểu mẫu đăng kí (F_LOGIN_DANGKI)
Trong trường hợp chưa có tài khoản, nhân có thể bấm vào nút
“đăng kí” để đăng kí tài khoản
- Nút Đăng Ký : Dùng để đăng ký tài khoản
- Nút Hủy : Dùng khi người dùng muốn hủy việc đăng kí tài
khoản
- Nút Thoát : Thoát giao diện đăng ký tài khoản
Trang 28Hình 17a Biểu mẫu đăng ký
Hình 17b Biểu mẫu đăng ký tài khoản sinhvien2
IV.1.3 Biểu mẫu quên mật khẩu (F_LOGIN_QUENMATKHAU)
Trong trường hợp nhân viên quên mật khẩu, nhân viên có thểbấm vào nút quên mật khẩu để lấy lại mật khẩu Chức năng này yêucầu nhân viên phải nhập đúng số điện thoại đã đăng kí tài khoản đểlấy lại mật khẩu Form gồm các nút :
- Lấy mật khẩu : Lấy lại mật khẩu
- Đóng : Đóng form quên mật khẩu
Trang 29Hình 18a Biểu mẫu quên mật khẩu
Hình 18b Biểu mẫu quên mật khẩu với tài khoản sinhvien2 IV.2 Giao diện Biểu mẫu trang chủ
IV.2.1 Biểu mẫu trang chủ admin (F_TRANGCHU_ADMIN)
Sau khi người dùng (cụ thể là admin) đăng nhập, hệ thống sẽ đưa
người dùng đến giao diện trang chủ của admin :
Trang 30Hình 19 Biểu mẫu trang chủ với chức vụ admin