1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Phân tích ứng dụng thông tin vào việc quản lí đồ án

55 298 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích ứng dụng thông tin vào việc quản lí đồ án
Trường học Đại học Công nghệ Thông tin - Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Quản lí đồ án
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2023
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 3,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lời nói đầu 1.1 Sự cần thiết phải nghiên cứu đề tài Thế kỷ 21 thế kỷ của nên kinh tế tri thức mà ở đó thông tin được coi là nhu cầu cấp thiết đối với con người ,là công cụ để điều hành

Trang 1

Mục Lục

Lời nói đầu ……… ………….… 2

1.1 sự cần thiết phải nghiên cứu đề tài 2

1.2 Mục đích của đề tài……… ………2

Chưong I-Mô tả hệ thống ……… 3

I-Mô tả nghiệp vụ hệ thống ……… 3

1.1 Nhiệm vụ cơ bản ……… …… 3

1.2 cơ cấu tổ chức và phân công nhiệm vụ……… 3

1.3 Quy trình quản lí và quy tắc quản lí……… …… 4

a Quy trình xử lý ……….….4

b.Quy tắc quản lí ……… 5

1.4 Mẫu biểu……… …6

1.5 Mô hình tiến trình nghiệp vụ của hệ thống……… …8

II-xử lí sơ bộ tổng hợp kết quả khảo sát ……… 11

2.1 Mô tả dữ liệu ……….……11

2.2 Mô tả chi tiết công việc ……….13

2.3 Tổng hợp các xứ lí ……….15

2.4 Tổng hợp dữ liệu ………15

Chương II- Phân tích hệ thống về chức năng ……… …….16

I sơ đồ phân rã chức năng ……….……16

1.1- xác định các chức năng chi tiết ……… … 16

1.2-Gom nhóm chức năng ……… ….17

1.3 vẽ sơ đồ phân rã chức năng ……… …….18

II –sơ đồ luồng dữ liệu ……… 19

2.1 Định nghĩa các kí hiệu sử dụng trong sơ đồ ……… ……19

2.2 sơ đồ luồng dữ liệu mức 0……….… 20

2.3 sơ đồ luồng dữ liệu mức 1……….…… 21

2.4 sơ đồ luồng dữ liệu mức 2……… ….23

2.5 Đặc tả chức năng………25

III- kết luận ……… 28

Chưong III-phân tích hệ thống về dữ liệu ……….…28

I-Mô hình thực thể liên kết mở rộng ……….…28

1.1 Xác định kiểu thực thể, kiểu thuộc tính:……… …28

1.2 Xác định kiểu liên kết:……….….31

1.3 Định nghĩa ký hiệu sử dụng trong ER mở rộng………32

1.4 ER mở rộng……… 32

II- Chuyển đổi từ mô hình thực thể mở rộng sang mô hình thực thể kinh điển 33

2.1 Các quy tắc chuyển đổi từ mô hình thực thể mở rộng sang mô hình thực thể kinh điển áp dụng trong bài toán ……….….33

2.2 Mô hình thực thể kinh điển::……….….39

III Chuyển đổi từ mô hình thực thể kinh điển sang mô hình thực thể hạn chế 40

3.1 Các quy tắc chuyển đổi áp dụng trong bài toán:………… ……… 40

3.2 Định nghĩa các ký hiệu trong mô hình……… …… 42

3.3 Mô hình thực thể hạn chế……… 42

IV Chuyển đổi từ mô hình thực thể hạn chế sang mô hình quan hệ………… 43

4.1 Các quy tắc chuyển đổi áp dụng trong bài……… 44

Trang 2

4.2 Mô hình quan hệ:………45

4.3 Mô tả chi tiết các bảng trong mô hình quan hệ ……….54

4.4 kết luận ……… 60

Phần cuối :KẾT LUẬN ……… 55

** -Kết luận về các kết quả đạt được ……… 55

** -Các vấn đề nghiên cưứ cần phát triển tiếp……… 55

Trang 3

Lời nói đầu 1.1 Sự cần thiết phải nghiên cứu đề tài

Thế kỷ 21 thế kỷ của nên kinh tế tri thức mà ở đó thông tin được coi là nhu cầu cấp thiết đối với con người ,là công cụ để điều hành quản lí ,chỉ đạo của mỗi quôc gia , mỗi tổ chức , là phương tiện hưữ nghị để giao lưư ,trao đổi và

là nguồn lực phát triển kinh tế xã hội

Trước tình hình chính trị kinh tế thế giới đang có những diễn biến phức tạp ,tác động mạnh mẽ đối với lĩnh vực công nghệ thông tin Sự phát triển như vũ bão của khoa học công nghệ ,đặc biệt công nghệ thông tin đã tác đông xâu sắc đến lĩnh vực thông tin và sử dụng thông tin để quản lí , điều hành lập kế hoạch của từng cá nhân và từng tổ chức trong xã hội Đại hội đảng lần thứ mười khẳng định hai nhiệm vụ chiến lược là xây dựng và bảo vệ tổ quốc từ nay đến 2010 thoát khỏi tình trạng kém phát triển ,đến 2020 cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại Đảng và nhà nước trong nước ta đã đưa ra chiến lược phát triển hệ thống thông tin là một bộ phận quan trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội của Việt Nam Nghị định 57 của bộ chính trị đã mở đường cho nhiều chính sách ,thể chế nhằm thúc đẩy công nghệ thông tin trong mọi nghành và toàn xã hội Trong những năm qua hoạt động thông tin Và ứng dụng công nghệ thông tin trong quản

lí các lĩnh vực có những bước phát triển mạnh mẽ toàn diện cả về nội dung lẫn tính chất và thể loại.Thông tin trở thành công cụ tri thức ,công cụ quản lí và điều hành ở nhiều cấp trong các đơn vị cơ quan doanh nghiệp Phân tích thiết kế hệ thống ứng dụng trong công nghệ thông tin ngày càng trở nên quan trọng đối với mọi lĩnh vực từ thủ công lên hiện đại ,nó làm cho công việc của chúng ta trơ nên

dễ dang hơn Cùng với sự phát triển đó thì hệ thống thông tin được ứng dụng mạnh mẽ trong học viện kỹ thuật quân sự Tiêu biểu ở các mô hình phân tích thiết

kế hệ thống Trong phạm vi này thể hiện rõ là hệ thống quản lí đồ án tại khoa công nghệ thông tin

1.2 Mục đích của đề tài

Phân tích ứng dụng thông tin vào việc quản lí đồ án tại học viện kỹ thuật quân

sự ,đề xuất một số biện pháp kiện toàn ,cải tiến công tác quản lí và phát triển hệ thống quản lí và hệ cơ sở dữ liệu nhằm tăng hiệu quả trong công tác quản lí đồ án cũng như nâng cao hiệu quả trong quá trình đào tạo Sau khi xay dựng đồ án này mục tiêu quan trọng nhất phải đạt được là quản lí được danh sách tên đồ án tốt nghiệp , danh sách giáo viên tham gia hướng dẫn trong quá trình làm đồ án ,phải nắm vững được chất lượng cúng như phải báo cáo theo phân mục ngành lớp để thuận tiện trong quá trình tìm kiếm

Trang 4

mô hình đó có thể giao cụ thể đến mỗi học viên tên đề tài ,và theo từng môn và người dạy có thể bố trí một cách hợp lí ,từ đó có thể phân công cán bộ theo dõi ,hướng dẫn tiến độ của đền tài phương pháp này mang lại tính chủ đông khắc phục sự thụ động trước kia Nếu như trước kia khi giáo viên giao cho học viên đề tài rồi cứ để cho họ hoàn thành cuối kỳ ,Do vậy công tác kiểm tra và hướng dẫn, kết quả và mức độ chuyên sâu còn hạn chế.Theo mô hình mới này kết quả theo dõi trong một số năm gần đây tỉ lệ và chất lượng ngày càng cao

1.2 cơ cấu tổ chức và phân công nhiệm vụ

Cơ cấu tổ chức của hệ thống quản lí đồ án được phân rõ thành 3

khâu.Mỗi khâu mang một chức năng và nhiệm vụ khác nhau Theo mỗi bộ phận quy định chức năng ,bộ phận thứ nhất là giao đồ án Thông thường bộ phận này trực tiếp là giáo viên dạy các môn sau khi thi hết học phần đảm nhiêm luôn đồ án cho học viên ,điều này giúp học viên và giảng viên dễ dàng trao đổi thông tin ,vì

họ cảm thấy gần gũi sau một thời gian học tập.Mặt khác họ có thể nắm vững quá trình học tập của từng học viên mà biết cách hướng dẫn sao cho kết quả đạt tốt nhất.Quá trình hướng dẫn được xác định từ khi giáo viên giao đồ án đến khi chấm điểm nhận xét đồ án tốt nghiệp

• Bộ phận quản lí đồ án :phụ trách giao cho học viên các đề tài đồ án ,bộ phận này đóng vai trò quan trọng trong việc tổ chức hướng dẫn đồ án ,bao gồm một

b.p thực hiện đồ án

Cơ Cấu tổ chức của hệ thống quản líđồ án

xét

Trang 5

số cán bộ giảng viên tham gia giảng dạy trực tiếp lớp học kết hợp với cán bộ ở tiểu đoàn nơi tham gia quản lí học viên để thương xuyên theo dõi tiến độ đề tài cung như tình hình học tập mọi mặt của học viên ,giáo viên và đội ngũ quản lí trục tiếp tại đơn vị luôn có quan hệ lẫn nhau Họ đôn đốc học viên báo cáo tiến trình làm đồ án ,cũng như các báo cáo định kỳ cho các bộ phận khác có thẩm quyền Đây cũng là một trong những tiểu ban tham gia đánh giá kết quả khi kết thúc quá trình

• Bộ phận theo dõi ,nhận xét đồ án :chịu trách nhiệm cơ bản về kết quả ,chất lượng của đồ án ,là bộ phận tham gia chỉ đạo tiến trình làm đồ án sau khi học viên báo cáo hàng tháng thường xuyên kiểm tra và nhận xét Đây là tiểu ban đánh giá phần lớn kết quả suốt quá trình làm đồ án Trong bộ phận này có một giang viên được giao nhiệm vụ tham gia hướng dẫn cụ thể và thường xuyên và

đó cũng là người phản biện trong lúc bảo vệ đồ án

• Bộ phận thực hiện đồ án : bộ phận này được thực hiện chủ yếu do học viên ,đóng vai trò phần lớn công việc tự nghiên cứu trong quá trình hoàn thành đề tài Phải thực hiện đăng ký đề tài lên bộ môn sau đó nhận đề tài để nghiên cúu Quá trình làm việc dưới sự hướng dẫn của giáo viên được phân công trực tiếp là người phải trực tiếp viết báo cáo thuyêt minh hàng tháng và cũng là người đứng ra bảo vệ khi hoàn thành đồ án

dõi đồ án

1.3 Quy trình quản lí và quy tắc quản lí

a Quy trình xử lý

Quá trình xử lí chia gồm nhiều giai đoạn ,mỗi giai đoạn đều có nhiệm vụ riêng

và tác động lẫn nhau.Học viên nghiên cưú mang tính chất nghiên

cứu dưới sự chỉ đạo của giáo viên .Trước hết phòng đạo tạo có kế hoạch triển khai kế hoạch làm đồ tài nghiên cứu xuống các khoa Sau đó các khoa thông báo cho các giáo viên gửi danh sách đề tài

dự trù lên khoa tổ chức họp và thông qua danh sach đề tài ,chọn những đề tài đủ điều kiện Cùng với đó, mỗi đề tài tùy theo yêu cầu

mà phân cho mỗi giáo viên đảm nhận một một đề tài ,phụ trách theo dõi và hướng dẫn học viên đồng thời giáo viên hướng dẫn xem đề tài và đưa ra nhưng yêu cầu đối với học viên khi làm đề tài

Kế đó gửi danh sách xuống các tiểu đoàn cùng với Bản đăng ký,những yêu cầu về

đề tài tốt nghiệp ,học viên theo danh sách đề tài và cán bộhướng dẫn mà chon một phù hợp với khả năng của mình Tiếp đó học viên gửi bản đăng ký của mình lên bộ phận quản lí trực tiếp vàgửi lên khoa ,và làm bản Đề cương chi tiết cùng với Kế hoạch tiến

độ thực hiện đề án gửi lên giáo viên hương dân của mình.Khi giáo viên nhận được kế hoạch của học viên sẽ xem xét về tiến

độ thực hiện và đinh hướng tiến trình làm việc ban đầu

Trang 6

Trong quá trình làm việc ,cán bộ hướng dẫn thường xuyên kiểm tra chất lượng đề

tài, đặt ra những vấn đề cho học viên giải quyết ,đồng thời tháo gỡ những vấn đề khi học viên gặp phải

Khi hết thời gian làm đồ án, học viên phải làm thuyêt minh đề án gửi lên khoa

,sau đó khoa sắp xếp và lên lịch cho học viên bảo vệ Đánh giá kết quả cuối cùng gồm nhiều giai đoạn bao gồm quá trình làm đồ án,điểm đồ án và điểm bảo vệ kêt quả này gửi về phòng đạo tạo và học viên và các đề tài được lưu giữ tại văn phòng chuyên lưu giữ đồ

+ Những Học viên trong quá trình học tập khi thi hết môn không Đạt yêu cầu phải hoàn thành thi lại với kết quả từ trung bình trở lênMới đủ điều kiện bắt đầu làm đồ án Với đồ án theo từng môn học Thì yêu cầu này không cần thiết học viên vẫn có thể làm

-Trước hết bộ phận quản lí phải đưa ra nhứng yêu cầu về thủ tục cho học viên

khi bắt đầu tham gia nghiên cứu đề tài Học viên có trách nhiệm điền theo sự hướng dẫn của bản thong tin đề tài kèm theo các mẫu biểu -Học viên muốn bắt đầu làm đề tài thì phải có bản kế hoạch nộp cho ban quản lí

.chỉ khi những thủ tục này hoàn thành thì học viên mới được bắt đầu công nhận làm đồ án

- Khi phân công giáo viên hướng dẫn ,học viên phải chịu sự hướng dẫn của giáo

viên ,giáo viên phải luôn theo sát kiểm tra tiến độ,nếu chậm tiến độ hoặc không có báo cáo đề tài hoặc học viên không hoàn thành các yêu cầu đặt ra thì giao viên có thể báo lên bộ phận theo dõi nhận xét

để đình chỉ làm đồ án ,chỉ khi nào học viên viết biên bản cam đoan thì giáo viên tiếp tục như truớc

-khi hết thời gian làm đồ án học viên phải nộp được bản thuyết minh cho ban

quản lí và bộ phận theo dõi và nhận xét để từ đó xem học viên có khả năng bảo vệ hay không nếu bản thuyết minh chua đạt yêu cầu thì

đề nghị học viên làm lại đến khi nào thấy được thì ban quản lí sẽ

Trang 7

1.4-Mẫu biểu

Mẫu của đăng ký đề tài :

_Mẫu đề cương chi tiết làm đề tài

Trang 8

-Mẫu tiến độ làm đề tài

Trang 9

-Mẫu báo cáo tiến độ làm đồ án tôt nghiệp

`1.5 Mô hình tiến trình nghiệp vụ của hệ thống

Trang 10

-Đăng ký Đề tài-Lập kế hoạch Đ.Tài

-Báo cáo tiến trình -Thực hiện thuyết mịnh

(5)

Mẫu biểu Danh sách đề tài nghiên cứu (3)

Bản đ.kí đề tài Bản thuyết minh

đề tài (4)

Phòng đào tạo

K.H đồ án

Nộp kêtquả Đ.A (9)

Tổng hợp kết quả

Trang 11

**** chú ý diễn dải

+Khối màu Xanh là bộ phận chính trong hệ thống quản lí đồ án + (số ) diễn tả chu trình thứ tự bước công việc

II-Xử lý sơ bộ, tổng hợp kết quả khảo sát

2.1 Mô tả chi tiết dữ liệu

Tên Giao viên hướng dẫn

Là người trực tiếp hướng dẫn mọi mặt kiểm tra cho học viên làm đề tài

Ký tự, độ dài 30

Lê văn NamMối một học viên là một giáo viên đảm nhận HDTên này thường được viết đầy đủ rất ít khi viết tắt

Ký tự, độ dài 25Mỗi học viên đảm nhận một đề tài Tên đề tài thường viết hoa và đôi khi viêt tăt từ ngữ chuyên nghành có thể tham khảo ở cuối đề tài

thường không bỏ trống viêt theo quy định đã hướng dẫn Ngày tháng năm

Định nghĩa

Cấu trúc

Tên Giới tínhDùng để chỉ Giáo viên hay Học viên nam hay nữ.Kiểu bit, nam là1, nữ là 0

Định nghĩa

Ví dụ

Cấu trúc

Tên Học hàmDùng để chỉ học hàm của các giáo viên Thạc sĩ ,tiến sĩ ,giáo sư

ký tự, độ dài 10 Tên Học vị

Trang 12

Ký tự, độ dài 40Chức vụ có thế ghi kiểu ký tự hoặc ghi theo ký hiệu

Ký tự, độ dài 30

500 Học viênTên của học viên thường hay viết hoa Định nghĩa

Ví dụ

Cấu trúc

Ràng buộc

Tên:Quê quán Dùng để chỉ quê quán của Học viên và của giáo viên

Hà Nam Kiểu ký tự , chữ viết thường

độ dài phải cụ thể, chi tiết

Định nghĩa

ví dụ

Số lượng

Tên: Chuyên ngànhNghành mà mình theo học

Trang 13

Viết theo kiểu ngày tháng không được phép bỏ trống ,đúng theo yêu cầu mà mẫu yêu cầu Định nghĩa

Gồm nhiều phần Không hạn chế Trình bày ngắn gọn những dàn ý Định nghĩa:

Cấu trúc:

Tên: Nhận xétDùng nhận xét chất lượng của đề tài cũng như tiến trình làm bài hàng tháng

Gồm ưu nhược điểm cuối cùng là phần câu hỏi định hướng cho học viên

Định nghĩa

2.2-Mô tả chi tiết công việc

Dự án Tiểu dự án Trang

Loại: Phân tích hiện trạng Mô tả công việc Ngày

1 Công việc : Làm mẫu đăng ký đồ án

Điều kiện:

Thi kết thúc môn mình làm phải đạt kết quả trung bình trở lên

Kết quả: Điền vào bản mẫu đăng ký đồ án

Tần suất: Tùy vào loại đồ án

với đồ án môn học có thể mỗi kỳ đều phải làm số lượng tư 2,3

Vơi đồ án lớn khoảng một năm một lần

Quy tắc : có một mẫu quy định chung đã có sẵn

Trang 14

2 Công việc: Bộ phận giáo viên đưa ra danh sách đồ án dự kiến

Điều kiện: Theo triển khai kế hoạch của khoa

Kết quả: Các bảng danh sách tên các đề tai cần nghiên cứu

Quy tắc: Đồ án có nhiều lình vưc,theo đúng khả năng giảng dạy của mỗi giáo viên

3 Công việc: Thống nhât danh sách đồ án

Điều kiện: bộ phận giáo viên gửi lên danh sách đề tà dự kiến

Kết quả: Phân công mỗi giáo viên đảm nhận một đề tài hướng dẫn học viên

Quy tắc:Nội dung đề tài phải thiết thực không bao quát cái nhỏ quá cũng như những cái đã có ,đã nghiên cứu

4 Công việc: Đăng ký đồ án

Điều kiện: được cán bộ đại đội thông báo cho học viên danh sách đồ án cùng với giáo viên hướng dẫn

Kết quả: Đăng ký đúng vào mẫu đã có sẵn

Quy tắc: Làm đúng mẫu ,đúng nội dung ,tên đồ án

5 Công việc: Lập bản kế hoạch làm đồ án

Điều kiện: sau khi đăng ký

Kết quả: bản đề cương chi tiết vá bản tiến độ đồ án

Quy tắc: Đúng như mẫu và những yêu cầu đã có sẵn

6 Công việc: Báo cáo tiến độ

Điều kiện : sau khi hoàn thanhd giai đoạn 1 theo kế hoạch của đồ án Kết quả: Nghe nhận xét ưu,nhược điểm và nhận công việc tiếp theo Quy tắc: Phải báo cáo rõ ràng ,viết ra bản thảo

7 Công việc: Viết bản thuyết minh

Điều kiện: khi hết hạn làm đồ án theo kế hoạch ban đầu

Kết quả: sau khi viêt xong gửi lên thầy hướng dẫn và khoa

Quy tắc: về hình thức đúng như có sẵn

Về nội dung theo những cái mạ học viên làm được

8 Công việc: Thành lập hội đồng

Điều kiện: Xong giai đoạn thuyết minh

Kết quả: Thông báo cho học viên ngày cụ thể để học viên bảo vệ đồ án Quy tắc: Hội đồng theo đúng số lượng giáo viên quy định trong đó phải

có một người phản biện chính là người hướng dẫn

9 Công việc: Chấm điểm

Điều kiện: Học viên bảo vệ xong đồnán trước hội đồng

Kết quả : Bảng tổng điểm làm đồ án

Quy tắc : Điêm bảo vệ là điếm trung bình của các thầy trong hội đồng -Chấm điểm theo từng phần sau đó tổng kêt cu

Trang 15

2.3 Tổng hợp các xử lý:

TT Mô tả nội dung công việcVị trí Tần suất

Hồ

sơ vào

Hồ sơ ra

T2 Bộ phận giáo viên đưa ra danh sách đồ án dự

do GVHD quy định

Trang 16

Số TT Tên vai trò Số TT công việc

D2 Làm mẫu đăng ký:lưu các hồ sơ

Chương 2:Phân tích hệ thống về chức năng

I Sơ đồ phân rã chức năng

1.1 xác định các chức năng chi tiết

Quá trình xử lí chia gồm nhiều giai đoạn ,mỗi giai đoạn đều có nhiệm vụ riêng và tác động lẫn nhau.Học viên nghiên cưú mang tính chất nghiên cứu dưới sự chỉ đạo của giáo viên .Trước hết phòng đạo tạo có kế hoạch triển khai kế hoạch làm

đồ án nghiên cứu xuống các khoa Sau đó các khoa thông báo cho các giáo viên gửi danh sách đồ án dự trù lên khoa tổ chức họp và thông qua danh sach đồ án ,chọn những đề tài đủ điều kiện Cùng với đó, mỗi đề tài tùy theo yêu cầu mà phân cho mỗi giáo viên đảm nhận một một đề tài ,phụ trách theo dõi và hướng dẫn học viên đồng thời giáo viên hướng dẫn xem đề tài và đưa ra nhưng yêu cầu đối với học viên khi làm đồ án

Kế đó gửi danh sách xuống các tiểu đoàn cùng với Bản đăng ký,những yêu cầu về đề tài tốt nghiệp ,học viên theo danh sách đề tài và cán bộ hướng dẫn mà chon một phù hợp với khả năng của mình Tiếp đó học viên gửi bản đăng ký của mình lên bộ phận quản lí trực tiếp và gửi lên khoa ,và làm bản Đề cương chi tiết cùng với Kế hoạch tiến độ thực hiện đề án gửi lên giáo viên hương dân của mình Khi giáo viên nhận được kế hoạch của học viên sẽ xem xét về tiến độ thực hiện và đinh hướng tiến trình làm việc ban đầu

Trang 17

Trong quá trình làm việc ,cán bộ hướng dẫn thường xuyên kiểm tra chất lượng đề tài, đặt ra những vấn đề cho học viên giải quyết ,đồng thời tháo gỡ những vấn đề khi học viên gặp phải.

Khi hết thời gian làm đồ án, học viên phải làm thuyêt minh đề án gửi lên khoa ,sau đó khoa sắp xếp và lên lịch thành lập tiểu ban cho học viên bảo vệ Đánh giá kết quả cuối cùng gồm nhiều giai đoạn bao gồm quá trình làm đồ

án,điểm đồ án và điểm bảo vệ kêt quả này gửi về phòng đạo tạo và học viên và các đề tài được lưu giữ tại văn phòng chuyên lưu giữ đồ án

Trên đây là quy trình xử lý đã đánh dấu màu xanh các động từ và bổ ngữ của động từ,ta xác định được danh sách các chức năng chi tiết dựa vào chức năng nghiệp vụ của hệ thống

-Thực hiện báo cáo tiến độ

- Đánh giá tiến độ (xem xét và định hướng )

-Thục hiện báo cáo thuyết minh

Thực hiện báo cáo tiến độ

Thục hiện báo cáo thuyết minh

Bộ phận thực hiện đồ án

Đánh giá tiến độ

Đánh giá kết quả đồ án (chủ yếu ) Bộ phận theo dõi nhận xét

Trang 18

1.3- vẽ sơ đồ phân rã chưc năng

II - Sơ đồ luồng dữ liệu

Trang 19

2.1-Định nghĩa các ký hiệu sử dụng trong sơ đồ

a.Chức năng :

Định nghĩa :là hoạt động có lien quan đến sự biến đổi hoặc

tác động lên thông tin như tổ chức lại thông tin , bổ sung oval thông tin hoặc tạo ra thông tin mới

Biểu diễn :Hình chữ nhật góc tròn hoặc hình tròn , hình oval

Bên trong có tên chức năng trong đó

Ví dụ

b các luồng dữ liệu Định nghĩa :Là luồng thông tin váo hoặc ra khỏi tiến trình

Biểu diễn :Là mũi tên trên đó ghi thông tin di chuyển

Ví dụ

c- các kho dữ liệu Định nghĩa :là nơi biểu diễn thông tin cần cất giữ để một

hoặc nhiều chức năng sử dụng chúng

Biểu diễn : Cặp đường thẳng song song chứa tên của thông

tin được giữ

Trang 20

d-Tác nhân ngoài Định nghĩa :Là một chức năng của hệ thống nằm bên

ngoài hệ thống ,để trao đổi thông tin với hệ thống

Biểu diễn: là một hình chữ nhật bên trong có đối tác

Ví dụ :

e- Tác nhân trong

Định nghĩa : : Một tác nhân bên trong là một chức năng hay

một hệ con của hệ thống đang xét ,nhưng được trình bày ở một trang khảc của biểu đồ à một chức năng hay một hệ

thống con của

2-Sơ đồ luồng dữ liệu mức 0

Tên đối tác

Trang 21

3 Sơ đồ luồng dữ liệu mức 1

Trang 23

2.4- Sơ đồ luồng dữ liệu mức 2

A sơ đồ luồng dữ liệu mức 2 chức năng theo dõi nhận xét :

Trang 25

B sơ đồ luồng dữ liệu mức 2 Quản lí đồ án

C –Sơ đồ luồng dữ liệu mức 2 : Thực hiện đồ án

Trang 26

2.5 Đặc tả chức năng:

Tên chức năng : Đánh giá kết quả

Đầu vào : Điểm của người phản biện

Trang 27

Điểm của từng ủy viên hội đồng

Điểm của người hướng dẫn

Lặp : Danh sách học viên

Nếu Điểm của người phản biện = a

Điểm của từng ủy viên hội đồng =b Điểm của người hướng dẫn =c

Thì kêt quả bảo vệ =(a+b+c)/3

Đầu ra : kết quả bảo vệ

Đến khi tất cả học viên đựoc xét

Tên chức năng :Báo cáo thuyết minh

Đầu vào : Bản báo cáo tiến độ

Bản đề cương chi tiết

Bản kế hoạch

Lặp : Danh sách học viên

Nếu : Bản báo cáo tiến độ = false

Bản đề cương chi tiết = false

Bản kế hoạch = false

Thì : Báo cáo thuyết minh = False Ngược lai:

Nếu : Bản báo cáo tiến độ = True

Bản đề cương chi tiết = True

Ngày đăng: 26/03/2014, 15:50

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng đăng ký - Phân tích ứng dụng thông tin vào việc quản lí đồ án
ng đăng ký (Trang 31)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w