- Ephedrin có tác dụng làm giãn phế quản, có tác dụng ức chế giảm nhu động, ephedrin có tác dụng kích thích cơ tim và làm co nhỏ mạch máu ngoại vi, làm cho tim đập nhanh hơn, huyết áp tă
Trang 1DƯỢC LIỆU CHỨA ALCALOID
S
T
T
Tên dược liệu Tên khoa học Họ Latinh Bộ phận
dùng Alkaloid chính Tác dụng – Chỉ định của alkaloid chính dụng của dược liệu Tác dụng – Công Độc/ Không độc Lưu ý Tác dụng dược lý của alkaloid chính
1 Ma hoàng Ephedra sinica Ephedraceae Phần trên
mặt đất - L-ephedrin- L-Norephedrin
- Dpseudoephedrin
- Ephedrin: Trị sung huyết mũi, dị ứng, viêm tai mũi họng Hạ sốt, trị viêm phế quản, phổi, suyễn, ho đàm
- Cảm mạo
- Sốt, ra mồ hôi
- Hen suyễn
- Ephedrin có tác dụng làm giãn phế quản, có tác dụng ức chế (giảm) nhu động, ephedrin có tác dụng kích thích cơ tim và làm co nhỏ mạch máu ngoại vi, làm cho tim đập nhanh hơn, huyết áp tăng cao và kéo dài
- Ephedrin có tác dụng hưng phấn vỏ đại não làm cho tinh thần phấn chấn, giảm ngắn tác dụng gây ngủ của thuốc ngủ, hưng phấn trung khu hô hấp
autummale Liliaceae Hạt chín đã phơi
khô
- Cochicin
- Demecolcin
- Colchicosid
- Colchicin: Trị gout, thông tiểu, chống viêm
- Chữa gout
- Chữa đau bụng, đau ngực
- Cochicin rất độc với động vật máu nóng
- Democolcin ít độc hơn cochicin 30-40 lần
- Colchicin gây hạ nhiệt, tăng huyết áp, tăng nhu động một cách thái quá
- Colchicin gây nghẽn biểu hiện bằng tê liệt và nếu kéo dài biểu hiện teo cơ xương
- Chỉ có tác dụng hạ nhiệt, chống dị ứng (anti-allergique)
và chống bệnh gút được dùng trong điều trị
3 Thuốc lá Nicotiana
tabacum Solanaceae Lá - - Nor-nicotinNicotin
- Nicotelin
- Nicotin: Kích thích thần kinh trung ương, thần kinh thực vật
- Diệt kí sinh trùng (chấy, rận, ghẻ)
- Chữa rắn rết, côn trùng cắn
- Cầm máu
Dùng lâu gây nghiện - Thuốc lá đóng vai trò làm tăng những bệnh tim mạch và một số dạng ung thư
4 Cà độc dược Datura metel Solanaceae Lá, hoa,
hạt - - HyoscyaminScopolamin - thần kinh trung ương, Scopolamin: Ức chế
chữa động kinh, liệt rung
- Trị ho, hen suyễn
- Chống say tàu xe
- Giảm đau loét dạ dày,
tá tràng
Cao lỏng, cao mềm, cồn cà độc dược, bột lá: độc A
- Khi ngộ độc thì hyoxin ức chế thần kinh nhiều hơn là kích thích Vì vậy hyoxin được dùng ở khoa thần kinh để chữa cơn co giật của bệnh Parkinson, phối hợp với atrpin
để chống say phi cơ hoặc tàu thủy, làm thuốc dịu thần kinh
5 Belladon Atropa
belladonna Solanaceae Lá, rễ, thân rễ,
quả và hạt
- Hyoscyamin - Hyoscyamin: Giảm
tiết acid trong dạ dày, làm chậm co thắt ruột
- Chữa co thắt dạ dày
- Chống nôn Bột lá, cao, cồn Belladon đều
thuộc độc A
- Hyoscyamin hoạt động bằng cách làm giảm tiết axit trong
dạ dày, làm chậm co thắt ruột và giãn cơ ở nhiều cơ quan khác (như dạ dày, ruột, bàng quang, thận, túi mật).
- Hyoscyamin cũng làm giảm lượng dịch cơ thể tiết ra (như nước bọt, mồ hôi) Thuốc này thuộc nhóm thuốc kháng cholinergic/chống co thắt
coca Erythroxylaceae Lá - Cocain - thần kinh trung ương Cocain: Kích thích
Gây tê niêm mạc, co mạch máu
- Gây tê tại chỗ
- Chữa sót nhau thai
- Lợi sữa
- Rất dễ gây nghiện, gây
ảo giác khi
sử dụng quá liều: chết do liệt hô hấp
- Coca hoạt động như một chất kích thích nhẹ và ngăn cơn đói, khát, đau và mệt mỏi
7 Canh ki na Cinchona spp Rubiaceae Vỏ thân,
vỏ cành,
vỏ rễ
- Quinin
- Cinchonin
- Cinchonidin
- Quinin: Giảm kích thích cơ trơn, chống rung tim, loạn nhịp tim
- Cinchonin và cinchonidin: Có tác dụng trên KST sốt rét nhưng yếu hơn rất nhiều
- Diệt đơn bào (amid, kí sinh trùng sốt rét)
- Kích thích tiêu hóa
- Chữa sốt
- Quinin là một chất độc đối với tế bào, tác dụng lên đơn bào: amip, ký sinh trùng sốt rét… Quinin tác dụng chủ yếu lên các dạng vô tính (schizonte) và dạng non, ít tác dụng đối với các gamet Vì vậy cần uống phòng quinin vào giữa hai cơn sốt rét
- Với liều cao, quinin là giảm thần kinh trung ương do đó
có thể gây những hiện tượng như ù tai, chóng mặt, hoa mắt Nó làm chậm nhịp tim, kích thích cơ trơn, quinin còn
là mộc thứ thuốc dục đẻ, nhưng chỉ có tác dụng làm ra thai
SOẠN CÂY DƯỢC LIỆU THI CUỐI KÌ
Trang 2với liều cao.
8 Thuốc phiện Papaver
somniferum Papaveraceae Nhựa thuốc
phiện
- Morphine
- Codein
- Papaverine
- Narcotine
- Morphine: Giảm đau mạnh
- Codein: Trị ho
- Papaverine: Giảm co thắt cơ trơn
- Narcotine: Cầm máu
- Giảm đau
- Gây ngủ
- Trị ho
Nhựa thuốc phiện, morphin: độc bảng
A gây nghiện
Gây nghiện - Tác dụng giảm đau do thay đổi nhận cảm đau và một
phần do tăng ngưỡng đau Hoạt tính giảm đau qua trung gian nhiều là do tác dụng khác nhau trên hệ thần kinh trung ương
- Tác dụng của morphin trên hệ thần kinh trung ương còn biểu hiện ở ức chế mạnh hô hấp, các triệu chứng tâm thần, buồn nôn và nôn, co đồng tử cũng như giải phóng hormon chống bài niệu
- Morphin ức chế hô hấp là do ức chế tác dụng kích thích của CO2 trên trung tâm hô hấp ở hành não
- Tác dụng của morphin trên tâm thần, tác dụng rõ nhất là gây sảng khoái, nhưng cũng có người bệnh trở thành trầm cảm hoặc ngủ gà, mất tập trung và giảm trí nhớ
- Morphin gây nghiện rất nghiêm trọng Nghiện có thể phát sinh ngay sau 1 tuần tiêm lặp lại liều điều trị Sự quen thuốc cũng phát triển, người bệnh đau nhiều, cần điều trị lâu dài, thường cần liều tăng dần mới khống chế được đau
9 Bình vôi Stephania
rotunda Menispermaceae Củ - Rotundin - Rotundin: An thần. - An thần, mất ngủ, nhức đầu
- Đau dạ dày
- Ho nhiều đờm, hen suyễn
- Tác dụng trấn kinh rõ rệt trên nhu động vị tràng
- Tác dụng điều hoà đối với tim và bổ tim nhẹ
- Điều hoà hô hấp có thể dùng chữa hen hay chữa nấc
- Tác dụng an thần, gây ngủ và chống co quắp, hạ huyết áp
1
0 Hoàng liên Coptis chinensis Ranunculaceae Thân rễ - - PalmatinBerberin
- Jatrorrhizin
- Coptisin
- Worenin
- Berberin: Chữa tiêu chảy, kiết lỵ Chữa đau mắt đỏ cấp
- Nhiễm khuẩn tiêu hóa
- Chữa tiêu chảy, lỵ, đau bụng
Cả 5 alcaloid này đều là các alcaloid có Nitơ IV
- Đối với tiêu hóa: chất becberin tăng tạm thời trương lực (tonus) và sự co bóp của ruột Hoàng liên có tác dụng giúp
sự tiêu hóa, chữa viêm dạ dầy và ruột, chữa lỵ
- Độ độc: Berberin ít độc, 0,1g cho 1kg thân thể Bài tiết rất mau, một phần qua nước tiểu, một phần phân hủy trong
cơ thể
- Đối với hô hấp: liều nhỏ kích thích sự hô hấp liều cao làm cho hô hấp kém có thể đi tới ngạt do tê liệt trung tâm hô hấp, tim vẫn tiếp tục đập
- Đối với tim và tuần hoàn: tác dụng giảm huyết áp và xỉu đối với hệ tim mạch
1
1 Vàng đắng Coscinium fenestratum Menispermaceae Thân rễ - - PalmatinBerberin
- Jatrorrhizin
- Berberin: Chữa tiêu chảy, kiết lỵ Chữa đau mắt đỏ cấp
- Nhiễm khuẩn tiêu hóa
- Chữa tiêu chảy, lỵ, đau bụng
- Có tác dụng kháng khuẩn
- Tác dụng giảm đau, thông mật, lợi mật
1
2 Hoàng đằng Fibraurea tinctoria Menispermaceae Thân, rễ - Palmatin - chảy, kiết lỵ.Palmatin: Trị tiêu - Chữa viêm ruột.- Chữa tiêu chảy, lỵ
trực tràng, lỵ amip
- Palmatin có tác dụng kháng sinh
1
3 Mã tiền Strychnos nux- vomica Loganinceae Hạt - - BrucinStrychnin - thích hành tuỷ, trị tê Strychnin: Kích
liệt dây thần kinh, trị nhược cơ
- Chữa tê thấp, bại liệt, phong thấp, nhức mỏi - Strychnin có tác dụng kích thích thần kinh trung ương và ngoại vi ở liều nhỏ và gây co giật ở liều cao Ngoài ra còn
có tác dung làm tăng huyết áp do co mạnh ngoại vi
1
4 Nấm cựa gà Claviceps purpurea Clavicipitaceae Hạch nấm - - ErgobasinErgotamin - ngoại vi Chống cơn Ergotamin: Co mạch
đau nửa đầu
- Ergobasin: Co thắt
cơ trơn, tử cung, trực tràng Thúc đẻ, cầm
- Cầm máu khi băng huyết, ho ra máu, nôn
ra máu
- Chảy máu ruột trong bệnh thương hàn, đái ra máu, chảy máu cam, trĩ
- Trong hạch nấm có ergotasine, ergotamine, ergocornine
là những hoạt chất rất mạnh mà với liều lượng thường dùng làm co mạch các cơ trơn và cơ tử cung Kích thích sự
co thắt của các cơ trơn: mạch máu, phế quản, trực tràng, bàng quang, nhất là tử cung Tác dụng kích thích này không những đối với tử cung bình thường mà còn rất mạnh
Trang 3máu sau sinh chảy máu đối với tử cung có thai Do vậy trước đây có dùng để thúc
đẩy đẻ nhanh nhưng vì gây co cứng cơ tử cung quá kéo dài nên nhiều khi lại gây đẻ khó Hiện nay, trong sản khoa chỉ dùng để cầm máu sau khi đẻ Co mạch mạnh, do đó dùng
để cầm máu và giảm viêm, tăng huyết áp và ổn định nhịp tim Với liều cao, Nấm cựa gà rất độc, có thể gây nên hoại thư ở đầu ngón tay chân, cơ cứng mạch, mê sảng
1
5 Ba gạc Rauwolfia verticillata Apocynaceae Vỏ rễ, rễ - - RescinaminReserpin
- Ajmalicin
- Reserpin: An thần,
hạ huyết áp
- Rescinamin: Hạ huyết áp, không an thần
- Ajmalicin: Giãn động mạch vành, tăng lưu lượng máu não
- Hạ huyết áp
- An thần, giảm đau
- Chống loạn nhịp tim
Không nên dùng reserpin và các chế phẩm từ cây
ba gạc trong các trường hợp loét dạ dày - tá tràng, nhồi máu cơ tim, hen suyễn…
- Reserpin, rescinamin: hạ huyết áp, làm chậm nhịp tim, an thần, giảm đau
- Ajmalin: chống loạn nhịp tim do cơ năng, hồi hộp, đau vùng tim, ngoại tâm thu, nhanh tim kịch phát, nhịp đôi do ngộ độc digitalin
- Ajmalicin: tăng lượng oxy trong máu, tăng tuần hoàn máu não, tăng chuyển hoá ở mô não
1
6 Trà (chè) Camellia sinensis Theaceae Lá - - TheobrominCafein
- Theophyllin
- Tác dụng trên hệ thần kinh trung ương
Chữa tiêu chảy, kiết
lỵ Lợi tiểu
- Điều hòa nhịp tim
- Lợi tiểu
- Chữa tiêu chảy
- Diệt khuẩn
- Chống chất phóng xạ
- Giúp cơ thể tỉnh táo, kích thích lao động, đem lại niềm vui
- Thúc đẩy tiêu hóa và bài tiết
- Giúp cho hô hấp và tim mạch
- Phòng bệnh đau răng
- Hạ cholesterol và chất béo trong máu
- Bảo vệ thần kinh trong bệnh Pakinson
1
7 Cà phê Coffea arabica Rubiaceae Hạt - - TheobrominCafein
- Theophyllin
- Tác dụng trên hệ thần kinh trung ương
Chữa tiêu chảy, kiết
lỵ Lợi tiểu
- Tăng hoạt động tim
- Lợi tiểu
- Kích thích tiêu hóa
Uống cà phê
có thể gây đau dạ dày
vì cafein làm tăng tần suất các cơn
co thắt ở hệ tiêu hóa, làm tăng sản xuất axit dạ dày
- Kích thích thần kinh trung ương, tăng hoạt động của tim,
co mạch, lợi tiểu, kích thích tiêu hoá
1
8 Mức hoa trắng Holarrhena antidysenieria Apocynaceae Vỏ thân - Conessin - Có tác dụng diệt Entamoeba
histolytica
- Chữa kiết lỵ, lỵ amip
- Ngăn ngừa và điều trị bệnh viêm đại tràng
- Tăng cường chức năng tiêu hóa
- Conessin ít độc nhưng với liều cao gây liệt trung tâm
hô hấp
Có tác dụng gây tê tại chỗ nhưng lại kèm theo hiện tượng hoại tử
- Diệt lỵ amip
1
9 Ô đầu/Phụ tử Aconitum napellus Ranunculaceae Rễ củ - - HypaconitinAconitin - viêm, hạ huyết áp.Aconitin: Chống - Hạ thân nhiệt.- Kháng viêm, giảm
đau
- Chữa ho, ra mồ hôi
- Ô đầu/ Phụ tử là thuốc độc bảng A Aconitin rất độc đối với
tim, chủ yếu tác dụng trực tiếp lên
- Aconitin kích thích thần kinh sinh ba sau đó gây tê liệt ở liều cao, tác dụng lên thần kinh (có hiện tượng kiến bò ở đầu chi), hạ thân nhiệt, mạch chậm, không đều cuối cùng chết do ngạt
Trang 4tế bào cơ tim
2
0 Bách bộ Stemona tuberosa Stemonaceae Rễ củ - Stemonin - phấn của trung khu hôGiảm tính hưng
hấp động vật, ức chế phản xạ ho Sát trùng, chữa giun
- Trị ho, long đờm
- Trị giun đũa, giun kim
- Trừ chấy, rận
Dùng nhiều sẽ gây ngộ độc - Có tác dụng ức chế phản xạ ho, có tác dụng long đờm.- Có tính kháng khuẩn
- Có tác dụng tốt trên lao hạch
- Có tính chất diệt giun và côn trùng
2
1 Lá ngón Gelsemium elegans Gelsemiaceae Toàn cây - Gelsemin- Gelmicin
- Sempervirin
- Koumin
- Chữa mụn nhọt độc
- Chữa vết thương do bị ngã…
Cả cây rất độc chú
ý khi sử dụng Trật tự độc giảm từ rễ,
lá, hoa, quả
và thân cây
- Ức chế hô hấp
- Tác dụng độc của lá ngón không đặc hiệu trên hệ thống thần kính, gây nên co giật và chết do ngừng hô hấp trong một trạng thái thiếu oxy rõ rệt
DƯỢC LIỆU CHỨA LIPID
ST
1 Thầu dầu Ricinus communis Euphorbiaceae Hạt - Dầu 50%: Glycerid của acid ricinoleic
và acid khác
- Protein: Ricin (rất độc)/Hạt và khô dầu
- Nhuận tẩy: Acid ricinoleic
- Cracking => acid undecilenic: Trị nấm
- Chế xà phòng, bôi trơn động cơ máy bay, dầu phanh
chất béo của lông cừu
- Cerid – este của các alcol có phân tử lượng cao và acid béo
- Sterol: Cholesterol, lanosterol, dihydrolanosterol
- Làm tá dược thuốc mỡ (phối hợp với vaselin)
- Chất nhũ hóa - Thành phần chính lanonin có tác dụng dưỡng da, giữ ẩm
3 Sáp ong - Sáp ong vàng: Cera flava
- Sáp ong trắng: Cera alba Bài tiết từ bộ phận bài tiết ở bụng ong
mật (tuyến sáp) để xây tổ
- Cerid: myricyl palmitat, myricyl cerotat, alcol myricylic
- Cerylic tự do, acid cerotic tự do
- Các thành phần hydrocacbon C26, C28,
C32
- (9-methylheptacosan, 11-methyl heptacosan, 13-methylheptacosan
- Tá dược thuốc mỡ, thuốc sáp, cao dán
- Làm chất nhũ hóa phối hợp để tăng khả năng nhũ hóa và
độ cứng của các tá dược nhũ tương
- Cầm máu, chữa ly (kết hợp nha đảm tự‰), viêm tai giữa (xông hơi sáp ong)
quả cây Olive Este của acid oleic, acid palmitic, sterol, acid béo omega, vitamin A, vitamin E - Phòng bệnh tim mạch, phòng chống ung thư, đàn hồi và chống lão hóa da, antioxidant (chống oxy hóa)
- Được dùng nhiều làm thực phẩm, mỹ phẩm, dược phẩm
5 Đậu tương (đậu
nành) Glycine max Dầu đậu nành đượcchế tạo từ hạt cây
đậu tương
Hơn 80% este của những acid béo không
no - Duy trì cấu trúc của màng tế bào, hỗ trợ hấp thu chất béo, giúp giảm viêm mãn tính
- Điều hòa huyết áp: bệnh cao huyết áp chủ yếu là do cơ thể thiếu kali, thừa muối natri trong thời gian dài
6 Cây cải Brassica campestris Dầu hạt cải được
chế tạo từ hạt cây cải
Este của acid béo omega 3, 6, 9 - Dùng để ăn
- Trị áp xe, ung thũng, kích thích tiêu hoá, thông mật, trị mụn nhọt, đau bụng
Là một trong những loại dầu ăn tốt cho tim mạch và sức khỏe
Trang 57 Vừng (mè) Sesamum indicum Dầu mè được chế
tạo từ hạt vừng Este của các acid béo omega 6 và các acid béo khác, vitamin E - Giảm cholesterol và chất béo trung tính.- Hạ huyết áp
- Nguồn cung cấp protein thực vật, chất xơ dồi dào
- Hỗ trợ hệ xương phát triển khỏe mạnh
8 Đại phong tử Hydnocarpus anthelmintica Flacourtiaceae Hạt Trong hạt có chứa chất béo, tỷ lệ 40-50%
(so với nhân hạt)
Thành phần cấu tạo của dầu Đại Phong tử gồm acylglycerol của acid béo không no:
Acid oleic, acid linolenic và chủ yếu là các acid béo vòng (90%)
- Diệt trực khuẩn lao và trực khuẩn phong
9 Cacao Theobroma cacao Sterculiaceae Hạt cacao - Mỡ
- Theobromin
- Cafein
- Bơ cacao được dùng trong ngành dược làm tá dược thuốc đạn, thuốc mỡ, thuốc viên Bột cacao làm thơm thuốc, làm cho thuốc có mùi vị dễ uống
- Hạt cacao còn làm nguyên liệu để điều chế theobromin
Hạt cacao được tiêu thụ nhiều nhất trong kỹ nghệ thực phẩm và bánh kẹo để điều chế bột cacao, socola
10 Acid béo omega 3 Có nhiều trong dầu đậu
nành, thủy sản (cá hồi,
cá trích, cá ngừ), dầu cá (cao 2-4 lần so với dầu thực vật)
- Các acid béo không no:
+ Acid eicosapentaenoic (EPA)
+ Acid docoxahexaenoic (DHA)
+ Acid Alpha-linolenic (ALA)
-Phòng ngừa các bệnh tim mạch, tốt cho người bị cao huyết áp, rối loạn chuyển hóa lipid, giảm nguy cơ nhồi máu cơ tim và xơ vữa động mạch
- Cần thiết cho sự hình thành các nơron thần kinh, vận chuyển glucose - dưỡng chất chính giúp cho quá trình hoạt động của não, do đó, rất cần cho thai nhi (thông qua bà mẹ mang thai), cho trẻ
em đang phát triển
- Giúp da mịn màng, mềm mại, giảm nếp nhăn, chống khô da và chống lão hóa, chống lại tác hại của tia cực tím trong ánh nắng mặt trời, ngăn cản quá trình viêm nhiễm, giúp cân bằng acid béo
có lợi cho cơ thể, tham gia ngăn chặn quá trình oxy hóa, quá trình gây viêm và một số yếu tố gây ung thư
- Là tiền chất của 2 acid béo thiết yếu là DHAvà EPA
- Cơ thể không tự sản xuất được
11 Acid béo omega 6 Acid béo omega 6 có
nhiều trong sữa mẹ, có nhiều trong các loại dầu thực vật như dầu olive, dầu bắp, dầu hạt bông vải, dầu hạt nho, dầu
mè, dầu đậu nành, dầu hoa hướng dương, trong trứng gà, mỡ
- Các acid béo không no, gồm:
+ Linoleic acid (LA)
+ Gamma linolenic acid (GLA)
+ Dihomo-gamma linolenic acid (DGLA)
+ Arachidonic acid (AA)
- Ngăn ngừa các bệnh tim mạch bằng cách làm giảm cholesterol và triglyceride trong máu cho
12 Acid béo omega 9 Acid béo omega 9 có
nhiều trong dầu mè Các acid béo không no và khôngbão hoà đơn như: Acid oleic,
Acid mead, Acid erucic, Acid nervonic
- Giảm nguy cơ bệnh tim mạch, đột quỵ bằng cách tăng HDL (cholesterol tốt) và giảm LDC (cholesterol xấu)
- Giúp kiểm soát đường huyết, giúp tăng năng lượng và cải thiện tâm trạng, hỗ trợ điều trị bệnh Alzheimer
- Cơ thể tự sản xuất được
Trang 614 Transfat Mì gói, đồ nướng, đồ
rán, khoai tây chiên, gà rán, bánh quy, bánh ngọt, chả giò, dầu chiên đi chiên lại nhiều lần
- Tự nhiên: Thịt động vật nhai lại, các sản phẩm từ sữa
- Hình thành trong quá trình chế biến thực phẩm ở nhiệt độ cao gắn liền với quá trình hydro hóa dầu ăn
Acid béo chuyển hóa, acid béo dạng trans, acid béo đồng phân nhân tạo
- Là chất béo gây hại cho sức khỏe nhiều nhất, nguy hiểm với tim mạch
+ Làm tăng LDL trong máu, giảm HDL trong máu
+ Không chuyển hóa được trong cơ thể mà lắng đọng gây đông đặc máu, tạo mảng bám vào thành mạch, giảm sự lưu thông máu gây sơ vữa động mạch, hẹp thành mạch, nhồi máu cơ tim, đột qụy
DƯỢC LIỆU CHỨA TINH DẦU
MONOTERPEN Chi citrus
Cam thanh yên Citrus medica L Rutaceae
Cam chanh, Cam
Chanh ta Citrus limonia Osbeck Rutaceae Chanh thơm Citrus bergamia Riso et
Cam đắng Citrus aurantium L Ssp
Quả, vỏ quả, dịch quả, hoa, lá, tinh dầu
- Tinh dầu
- Flavonoid (Flavanon)
- Pectin
- Linonen (chanh)
- Citral
- Linalol
- Quả để ăn, làm đồ hộp, nước giải khát, dư phẩm để chiết xuất flavinoid
- Chanh: Nguyên liệu sản xuất acid citric
- Vỏ, quả, lá, hoa: nguyên liệu khai thác tinh dầu và pectin
- Tinh dầu: sản xuất bánh, kẹo, nước giải khát, đồ hộp, gia vị
- Làm nguyên liệu chiết xuất flavonoid (hesperidin, naringin): tác dụng vitamin P, phòng chống ung thư, bán tổng hợp diosmin (daflon)
- Limonene cũng được sử dụng như một chất tạo hương vị và được tìm thấy trong nước trái cây, nước ngọt, bánh nướng, kem và bánh pudding D-limonene thể hiện đặc tính chống viêm, chống oxy hóa và chống ung thư mạnh mẽ Nó cũng được coi là một hóa chất có độc tính khá thấp
- Citral có tác dụng kháng khuẩn mạnh, và có tác động pheromon lên côn trùng
- Linalol có chức năng như một thành phần tạo hương thơm trong mỹ phẩm
và các sản phẩm chăm sóc cá nhân Trên thực tế, linalool được sử dụng để tạo mùi hương trong 60% đến 80% các sản phẩm vệ sinh thơm và chất tẩy rửa bao gồm xà phòng, chất tẩy rửa, dầu gội và kem dưỡng, cũng được tìm thấy trong nhiều loại tinh dầu có tác dụng chống lo âu, an thần và chống viêm, Linalool cũng có thể có đặc tính chống viêm
đất, tinh dầu - Citronella- Palmarosa
- Lemongrass
- Citronelal
- Geraniol
- Citral (a và b)
- Tinh dầu sả:
+ Tinh dầu Sả Java: tiêu thụ nhiều nhất, dùng trong kỹ thuật hương liệu (nước hoa, xà phòng), Citronelal => hydroxycitronelal: chất điều hương quan trọng và có giá trị
+ Tinh dầu sả Srilanka: Nước hoa và xà phòng (kém giá trị hơn tinh dầu sả Java), chiết xuất geraniol
+ Tinh dầu sả Palmarosa: Nước hoa, xà phòng, thuốc lá
+ Tinh dầu Sả Lemongrass: Chiết xuất Citral là nguyên liệu bán tổng hợp vitamin A, sản xuất nước hoa, xà phòng, chất tẩy rửa
+ Tinh dầu sả nói chung: đuổi muỗi, khử mùi hôi tanh, xoa ngoài chống cúm, phòng bệnh truyền nhiễm, phối hợp các tinh dầu khác xoa bóp giảm đau mình mẩy, chữa tê thấp
- Sả:
+ Làm gia vị
Trang 7+ Chữa cảm sốt, cảm cúm (xông), đau bụng, đi ngoài, chướng bụng, nôn mửa
+ Lá sả gội đầu: sạch gầu, trơn tóc, tránh bệnh về da đầu
+ Một số nước Châu Âu: sả để làm nước giải khát
- Citronella có rất nhiều công dụng trong việc kháng khuẩn, giảm stress, giảm viêm, khử mùi hôi…
- Geraniol làm chất tạo hương, thuốc chống côn trùng, chất tăng cường thâm nhập
- Citral a và b có khả năng kháng khuẩn và kháng nấm cực mạnh, xua đuổi muỗi Citral có tác dụng làm giảm huyết áp, là một thành phần của thuốc nhỏ mắt (khử khuẩn và chống viêm nhiễm)
Bạc hà Mentha arvensis L. Lamiaceae - Thân cành có
mang lá và hoa
- Tinh dầu bạc hà
- Menthol tinh thể
- Tinh dầu
- Flavonoid Menthol TÁC DỤNG DƯỢC LÝ:- Tinh dầu bạc hà và menthol bốc hơi nhanh, gây cảm giác mát và tê tại chỗ
giảm đau Sát khuẩn mạnh (tai mũi họng)
- Với trẻ em: Tinh dầu bạc hà và menthol bôi mũi hay cổ họng ngừng thở
và tim ngừng đập hoàn toàn Không dùng cho trẻ em
CÔNG DỤNG:
- Bạc hà:
+ Trị cảm phong nhiệt (sốt không ra mồ hôi), kích thích tiêu hóa, chữa ho + Cất tinh dầu, chế Menthol: Bạc hà Á - Nguồn nguyên liệu chế Menthol
- Tinh dầu bạc hà:
+ Chiết xuất Menthol (Bạc hà Á)
+ Phần tinh dầu còn lại sau khi chiết menthol: chế cao xoa, dầu cao, làm thơm nước súc miệng, kem đánh răng, dược phẩm
+ Xoa bóp giảm đau (đau đầu, đau khớp), sát khuẩn
- Menthol: nguồn gốc tự nhiên (phần lớn) và tổng hợp
+ Sát khuẩn, giảm đau, kích thích tiêu hóa, chữa hôi miệng
+ Kỹ nghệ dược phẩm, bánh kẹo, thực phẩm, pha chế rượu mùi, các loại chè túi (Bạc hà Âu)
Tràm Melaleuca leucadendron Myrtaceae - Cành mang lá
- Tinh dầu (Cajeput oil)
- Lá: tinh dầu (ít nhất 1,25%)
- Cineol: 50 – 70%
- Linalol: 2 – 5%
- Terpineol: 6 – 11%
Cineol - Tràm (ngọn mang lá): chữa cảm, ho
- Tinh dầu tràm:
+ Sát khuẩn đường hô hấp, kích thích trung tâm hô hấp, chữa viêm nhiễm đường hô hấp => Có trong các dạng thuốc ho
+ Kháng khuẩn, làm lành vết thương, chữa bỏng
+ Tinh dầu tràm được làm giầu cineol: Eucalyptus oil => Xuất khẩu
+ Nước ót tinh dầu khi đã loại cineol, chiết suất đươc linalol và terpineol; terpineol có tác dụng kháng khuẩn mạnh
- Cineol có tác dụng làm lỏng chất nhầy đường hô hấp Vì vậy Cineol là thành phần chính trong thuốc ho, nước súc miệng và một số loại thuốc đạn điều trị bệnh đường hô hấp Cineol có tác dụng kích thích tuần hoàn, giảm đau và sưng tấy như là một chất kháng viêm mạnh mẽ
Trang 8Long não Cinnamomum camphora Lauraceae - Gỗ, lá.
- Tinh dầu (Camphor oil)
- Camphor
- Tinh dầu
- Camphor Camphor TÁC DỤNG DƯỢC LÝ CAMPHOR:- Bôi da có tác dụng kích thích nhẹ, gây tê tại chỗ
- Kích thích thần kinh trung ương
- Kích thích tim và hệ thống hô hấp hồi sức trong trường hợp suy tuần hoàn hoặc suy hô hấp
- Sát khuẩn đường hô hấp
- Uống quá liều gây ngộ độc: đau đầu, chóng mặt, kích thích, bồn chồn, co giật suy hô hấp tử vong
CÔNG DỤNG:
- Long não:
+ Làm bóng mát, có khả năng hấp thụ một số kim loại nặng làm sạch môi trường
+ Lá + thanh hao, lá khế nấu nước tắm chữa lở loét + Cồn long não 10%: Xoa bóp ngoài chống viêm, sát khuẩn, giảm đau: đau khớp, mẩn ngứa
+ Gỗ và lá cất tinh dầu, chế camphor hoặc cineol
- Camphor:
+ Hồi sức cấp cứu khi suy tuần hoàn, suy tim cấp: thuốc tiêm
+ Sát khuẩn đường hô hấp
+ Chữa đau bụng, nôn mửa, ăn không tiêu: Thuốc nước 0,1%
+ Dùng ngoài xoa bóp chữa vết sưng đau
+ Tinh dầu long não chế dầu cao, xoa bóp
SESQUITERPE
N Gừng Zingiber officinale Zingiberaceae Thân rễ - - Nhựa dầu.Tinh dầu.
- Chất béo
- Chất cay
Thành phần chủ yếu của tinh dầu là hợp chất hydrocarbon sesquiterpenic
- Gia vị
- Tinh dầu gừng làm chất thơm trong kỹ nghệ thực phẩm và kỹ nghệ pha chế
đồ uống, thường cho vào nhựa dầu gừng để giảm độ cay của nhựa dầu
- Nhựa dầu được dùng làm chất thơm và cay trong kỹ nghệ thực phẩm, pha chế đồ uống
- Gừng tươi (sinh khương) là vị thuốc tân ôn giải biểu, tác dụng vào kinh phế, vị, tỳ, có tác dụng phát tán phong hàn, chữa cảm mạo phong hàn, làm
ấm dạ dày trong trường hợp bụng đầy, trướng, không tiêu, khí huyết ngưng trệ, chân tay lạnh Ngoài ra còn có tác dụng hoá đờm, chỉ ho, lợi niệu, giải độc, khử khuẩn
- Gừng khô (can khương): vị cay, tính ấm, tác dụng vào kinh tâm, phế, tỳ, vị,
có tác dụng ôn trung hồi dương, ôn trung chỉ tả, chỉ nôn, trong trường hợp tỳ
vị hư hàn, chân tay lạnh, đau bụng đi ngoài Can khương tồn tính có tác dụng
ấm vị, chỉ huyết trong các trường hợp xuất huyết do hư hàn
Thanh cao hoa vàng Artemiasia annua Asterceae Lá đã phơi khô hoặc sấy khô
(Folium Artemisiae annuae)
Sesquiterpenlacton
có tên là artemisinin Artemisininbắt đầu ra nụ) (lá cây - thải trừ nhanh vì vậy ít gây kháng thuốc Hiện nay những chế phẩm bán tổng Artemisinin có tác dụng đối với ký sinh trùng sốt rét Tác dụng nhanh và
hợp từ artemisinin như artesunat, dihydroartemisinin, arteether, artemether đang được quan tâm nghiên cứu với mong muốn nâng cao hiệu lực tác dụng
- Những dẫn chất này có thể tan trong nước hoặc trong dầu, có thể sản xuất dưới dạng thuốc tiêm, để sử dụng trong điều trị các trường hợp sốt rét ác tính
- Lá và cuống hoa thanh cao dùng để chữa sốt cao, giải độc, rối loạn tiêu hoá
- Lá non có thể nấu canh ăn thay rau Y học cổ truyền Trung Quốc dùng lá thanh cao làm thuốc thanh nhiệt, bổ dạ dày, cầm máu, lợi đởm Dùng riêng hoặc phối hợp với vẩy tê tê để chữa sốt rét
Trang 9NHÓM NHÂN
THƠM Đinh hương Syzygium aromaticum Myrtaceae - Nụ hoa.- Cuống hoa
- Lá
- Tinh dầu
- Eugenol Eugenol - + Kích thích tiêu hóa, sát khuẩn, giảm đau.Đinh hương:
+ Làm gia vị, kỹ nghệ thực phẩm
- Tinh dầu đinh hương:
+ Sát khuẩn
+ Chế Eugenat kẽm để hàn răng
+ Kỹ nghệ hương liệu: nước hoa, xà phòng, rượu mùi
- Eugenol được dùng trong nha khoa để làm thuốc tê, diệt khuẩn và diệt tuỷ răng Còn được dùng trong kỹ thuật chế biến nước hoa và bán tổng họpe vanilin, điều chế metyl eugenol diệt ruồi vàng
Lưu ý: Độc ở phụ nữ mang thai.
Blume: Quế Việt Nam
Cassia oil
Lauraceae - Vỏ thân: quế
nhục
- Cảnh nhỏ: quế chi
- Tinh dầu quế
- Tinh dầu
- Aldehyd cinnamic Aldehyd cinnamic TÁC DỤNG DƯỢC LÝ- Quế:
+ Kích thích tiêu hóa
+ Chống khối u
+ Chống xơ vữa động mạch vành
+ Chống oxy hóa
+ Quế đã được báo cáo là có tác dụng đáng chú ý trong điều trị tiểu đường loại II
- Tinh dầu quế:
+ Kháng khuẩn, kháng nấm
+ Chống huyết khối, chống viêm, chống dị ứng
CÔNG DỤNG:
- Quế:
+ Làm gia vị
+ Y học cổ truyền:
Quế nhục: Hồi dương cứu nghịch: tạng phủ lạnh, tiêu hóa kém
Quế chi: chữa cảm lạnh không ra mồ hôi, tê thấp, chân tay đau buốt
- Tinh dầu quế:
+ Sát khuẩn
+ Kích thích tiêu hóa
+ Kích thích thần kinh: làm dễ thở và lưu thông tuần hoàn
+ Kích thích nhu động ruột
+ Chống chứng huyết khối
+ Chống viêm, chống dị ứng
Trang 10Đại hồi Illicium verum Illiciaceae Quả - Tinh dầu.
- Acid shikinic Trans- anethol - + Gia vị, kích thích tiêu hóaTinh dầu đại hồi:
+ Y học cổ truyền: quả hồi chữa đau bụng, giảm đau, giảm co bóp dạ dày, lợi sữa…
+ Y học hiện đại: sát khuẩn, trị nấm ngoài da, ghẻ lở, chữa đau bụng, giúp tiêu hóa, giảm đau…
+ Nguyên liệu khai thác tinh dầu hồi có giá trị xuất khẩu
+ Tinh dầu hồi: chế biến cao xoa, dầu xoa + Nguyên liệu chiết xuất acid shikimic tamiflu + Tinh dầu được phối hợp trong nhiều thuốc khác Ngoài ra tinh dầu còn dùng để tổng hợp các hormon oestrogen (diethylstilbestrol, diethylstilbestrol propionat)
+ Acid shikimic, một nguyên liệu chính được sử dụng để sản xuất Tamiflu, Tamiflu được coi là loại thuốc hứa hẹn nhất để giảm bớt mức độ nghiêm trọng của dịch cúm gia cầm (H5N1) Tuy nhiên, báo cáo chỉ ra rằng một số dạng của virus đã thích nghi với Tamiflu