=> Công xã thị tộc rạn vỡ, con người đứng trước ngưỡng cửa của thời đại mới - xã hội có giai cấp đầu tiên.Câu hỏi: Hãy giải thích vì sao khi công cụ lao động bằng kim loại xuất hiện lại
Trang 1TRƯỜNG THPT LÊ MINH XUÂN
TỔ LỊCH SỬ
ĐỀ CƯƠNG LỊCH SỬ LỚP 10
Họ và tên học sinh: LÊ THỊ PHƯƠNG THẢO Lớp: 10C5
Lưu hành nội bộ Năm học 2021 - 2022
Trang 2LỊCH SỬ THẾ GIỚI THỜI NGUYÊN THUỶ, CỔ ĐẠI VÀ
TRUNG ĐẠI CHƯƠNG I: XÃ HỘI NGUYÊN THUỶ Bài 1: SỰ XUẤT HIỆN LOÀI NGƯỜI
VÀ BẦY NGƯỜI NGUYÊN THUỶ
1 Sự xuất hiện loài người và đời sống bầy người nguyên thuỷ.
a Sự xuất hiện.
- Cách nay khoảng 6 triệu năm, loài vượn cổ xuất hiện.
- Cách nay khoảng 4 triệu năm, Người tối cổ xuất hiện, di cốt tìm thấy ở Đông Phi, Inđônêxia, Trung Quốc, Việt Nam
b Đời sống của người nguyên thuỷ:
- Biết chế tạo công cụ đá (đồ đá cũ)
- Tìm ra lửa
- Biết tìm kiếm thức ăn, săn bắt - hái lượm
- Họ sống trong hang động, mái đá, lều, theo quan hệ ruột thịt gọi làBầy người nguyên thuỷ (là hợp quần đầu tiên của xã hội loài người)
2 Người tinh khôn và óc sáng tạo
- Cách nay khoảng 4 vạn năm, người tinh khôn xuất hiện Hình dáng
và cấu tạo cơ thể hoàn thiện như người ngày nay
- Người tinh khôn có óc sáng tạo trong công việc cải tiến công cụ đồ
đá và biết chế tác thêm nhiều công cụ mới:
+ Công cụ đá: Đá cũ, đá mới
+ Công cụ mới: chế tác ra lao, cung tên…
Trang 3- Đời sống cải thiện hơn, cư trú “nhà cửa” phổ biến hơn.
3 Cuộc cách mạng thời đá mới.
- Thời kỳ đá mới bắt đầu cách đây khoảng 1vạn năm
- Cuộc sống con người đã có những thay đổi lớn lao, người ta biết:+ Trồng trọt, chăn nuôi
+ Làm sạch tấm da thú che thân
+ Làm nhạc cụ và đồ trang sức
Cuộc sống no đủ hơn và bớt lệ thuộc vào thiên nhiên
Câu hỏi: Rút ra những điểm giống nhau giữa Người Tối Cổ
và Người Hiện Đại ( Người Tinh Khôn)?
Bài 2: XÃ HỘI NGUYÊN THUỶ
1 Thị tộc - bộ lạc
a Thị tộc
- Thị tộc là nhóm người gồm 2 – 3 thế hệ có chung dòng máu
- Quan hệ trong thị tộc: công bằng, bình đẳng, cùng làm, cùng hưởng Lớp trẻ tôn kính cha mẹ, ông bà và cha mẹ đều yêu thương chăm sóc tất cả con cháu của thị tộc
b Bộ lạc
Trang 4- Bộ lạc là tập hợp một số thị tộc sống cạnh nhau và có cùng một nguồn gốc tổ tiên.
- Quan hệ giữa các thị tộc trong bộ lạc là gắn bó giúp đỡ nhau
2 Buổi đầu của thời đại kim khí
a Quá trình tìm và sử dụng kim loại.
- Con người tìm và sử dụng kim loại:
+ Khoảng 5500 năm trước đây - đồng đỏ
+ Khoảng 4000 năm trước đây - đồng thau
+ Khoảng 3000 năm trước đây - sắt
b Hệ quả
- Năng suất lao động tăng hơn nhiều
- Khai thác thêm nhiều đất đai trồng trọt
- Xuất hiện nhiều ngành nghề mới
=> Con người bắt đầu có của cải dư thừa
3 Sự xuất hiện tư hữu và xã hội có giai cấp
- Từ khi đồ kim khí xuất hiện, sản xuất phát triển, con người có của cải dư thừa Một số người đứng đầu thị tộc, bộ lạc lợi dụng chức quyền chiếm của công làm của tư tư hữu xuất hiện
- Hệ quả:
+Bắt đầu có sự phân biệt giàu ghèo
+ Gia đình phụ hệ thay gia đình mẫu hệ
+ Xã hội phân chia giai cấp
Trang 5=> Công xã thị tộc rạn vỡ, con người đứng trước ngưỡng cửa của thời đại mới - xã hội có giai cấp đầu tiên.
Câu hỏi: Hãy giải thích vì sao khi công cụ lao động bằng kim loại
xuất hiện lại được coi là một cuộc cách mạng trong sản xuất?
Chương II: XÃ HỘI CỔ ĐẠI
Bài 3: CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG ĐÔNG
1 Điều kiện tự nhiên và sự phát triển kinh tế
a Điều kiện tự nhiên
- Thuận lợi: đất đai phù sa màu mỡ, gần nguồn nước tưới, thuận lợi cho sản xuất và sinh sống
- Khó khăn: dễ bị lũ lụt, gây mất mùa, ảnh hưởng đến đời sống của nhân dân
b Sự phát triển của các ngành kinh tế
- Nghề nông nghiệp lúa nước là quan trọng nhất, ngoài ra còn chăn nuôi và làm thủ công nghiệp
- Do nhu cầu sản xuất, trị thủy và làm thủy lợi…người ta đã sống quần tụ và gắn bó với nhau trong tổ chức công xã Nhờ đó nhà nước sớm hình thành
2 Sự hình thành các quốc gia cổ đại.
- Các quốc gia cổ đại đầu tiên xuất hiện ở Ai Cập, Lưỡng Hà, Ấn Độ,Trung Quốc vào khoảng thiên niên kỷ thứ IV - III TCN
3 Xã hội cổ đại phương Đông
Trang 6- Quý tộc: Những người đứng đầu công xã, giữ chức vụ tôn giáo,
quản lí nhà nước, họ sống giàu sang, sung sướng bằng sự bóc lột, bổng lộc do nhà nước cấp và do chức vụ đem lại
- Nông dân công xã: Chiếm số đông trong xã hội, là lực lượng chính
sản xuất ra của cải vật chất nhưng bị quý tộc áp bức, bóc lột phải nộpthuế và làm không công cho quý tộc
- Nô lệ: Chủ yếu là tù bình và thành viên công xã bị mắc nợ hoặc bị
phạm tội Họ phải làm các việc nặng nhọc và hầu hạ quý tộc
4 Chế độ chuyên chế cổ đại.
- Nhà nước hình thành từ các liên minh bộ lạc, do nhu cầu trị thuỷ vàxây dựng các công trình thuỷ lợi nên quyền hành tập trung vào tay nhà vua tạo nên Chế độ chuyên chế cổ đại
- Chế độ Nhà nước do vua đứng đầu, có quyền lực tối cao và một bộ máy quan lại giúp việc thừa hành, thì được gọi là chế độ chuyên chế
cổ đại
5 Văn hoá cổ đại phương Đông
a Sự ra đời của lịch và thiên văn học
- Thiên văn học và lịch là 2 ngành khoa học ra đời sớm nhất, gắn liềnvới nhu cầu sản xuất nông nghiệp
- Dựa trên sự chuyển động của Mặt Trời, Mặt Trăng người ta đã sángtạo ra lịch – gọi là Nông lịch, một năm có 365 ngày chia thành 12 tháng Thời gian được tính bằng: năm, tháng, tuần, ngày, mỗi ngày
có 24h Có 2 mùa: mùa khô và mùa mưa
Trang 7b Chữ viết
- Do nhu cầu trao đổi, lưu giữ kinh nghiệm mà chữ viết sớm hình thành từ thiên niên kỷ IV TCN ở Ai Cập, Lưỡng Hà
- Ban đầu là chữ tượng hình, sau đó là tượng ý, tượng thanh
- Người Ai Cập viết trên giấy Papirut, người Lưỡng Hà viết trên đất sét, người Trung Quốc khắc chữ trên xương thú, mai rùa, thẻ, tre, lụa
c Toán học
- Do nhu cầu tính lại ruộng đất, xây dựng, tính toán mà toán học rađời
- Người phương Đông biết viết chữ số từ 1 đến 1 triệu
- Các công thức sơ đẳng về hình học, các bài toán đơn giản về số học phát minh ra số 0, số π
- Tính được diện tích hình tròn, hình tam giác… các phép tính cộng, trừ, nhân, chia lên đến 1 triệu
- Sáng tạo ra chữ số A-rập
d Kiến trúc
-Nghệ thuật kiến trúc phát triển rất phong phú với nhiều công trình
kiến trúc đồ sộ, là những kì tích về sức lao động và tài năng sáng tạo của con người
- Tiêu biểu: Kim tự tháp Ai Cập, vườn treo Babilon, Vạn Lý trường thành, cổng Isơta, thành Babilon…
Trang 8*Câu hỏi: Khái quát những điểm giống nhau và khác nhau giữa 2
nền văn hóa Ai CẬp và Lưỡng Hà cổ đại
Bài 4: CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG TÂY –
HY LẠP VÀ RÔMA
1 Thiên nhiên và đời sống của con người.
a Điều kiện tự nhiên:
- Hy Lạp và Rôma gồm bán đảo và nhiều đảo nhỏ nằm ở bờ Bắc Địa Trung Hải Khí hậu ấm áp trong lành, phần lớn lãnh thổ là núi và caonguyên, đất canh tác ít không màu mỡ, chủ yếu là đất ven đồi khô và xấu
b Đời sống con người:
- Công cụ bằng sắt ra đời đầu thế kỷ I TCN nên diện tích trồng trọt tăng, sản xuất thủ công rất phát đạt và kinh tế hàng hoá tăng nhanh, quan hệ thương mại được mở rộng
- Lưu thông tiền tệ mở rộng, các thị quốc đều có đồng tiền riêng
=> Nền kinh tế các nước ở Địa Trung Hải phát triển mau lẹ, Hy Lạp
Và Rô Ma sớm trở thành các quốc gia giàu mạnh
2 Thị quốc Địa Trung Hải
- Thị quốc là quốc gia nhỏ nằm ở thung lũng xen kẽ với những dãy núi đá vôi, cư dân chủ yếu tập trung ở thành thị và vùng đất xung quanh Kinh tế chủ yếu là thủ công nghiệp và thương nghiệp, buôn
Trang 9bán đường biển Thành thị có lâu đài, phố xá, sân vận động và bến cảng.
- Xã hội: mâu thuẫn giữa chủ nô và nô lệ ngày càng sâu sắc -> Đó là nền dân chủ của giai cấp chủ nô, dựa vào sự bóc lột thậm tệ của chủ
nô đối với nô lệ
3 Văn hoá cổ đại Hy Lạp và Rôma
a Lịch và chữ viết
- Lịch: cư dân cổ đại Địa Trung Hải đã tính được lịch rất gần với hiểu biết ngày nay Họ biết được một năm có 365 ngày ¼, chia thành 12 tháng, mỗi tháng có 30, 31 ngày riêng tháng 2 có 28 ngày
b Sự ra đời của khoa học
- Chủ yếu các lĩnh vực: toán, lý, sử, địa
- Khoa học đến thời Hy lạp, Rôma mới thực sự trở thành khoa học
vì có độ chính xác cao, đạt tới trình độ khái quát thành định lý, lý thuyết và nó được thực hiện bởi các nhà khoa học có tên tuổi, đặt nềnmóng cho ngành khoa học đó
c Văn học
Trang 10- Chủ yếu là kịch (kịch kèm theo hát).
- Một số nhà viết kịch tiêu biểu như Sô phốc, Ê-sin, …
- Giá trị của các vở kịch: Ca ngợi cái đẹp, cái thiện và có tính nhân đạo sâu sắc
d Nghệ thuật
- Nghệ thuật tạc tượng thần và đền đài đạt đến đỉnh cao, nhiều công trình kiến trúc: cầu máng dẫn nước, đấu trường …oai nghiêm, đồ sộ, hoành tráng: Đấu trường Roma, lực sĩ ném đĩa, thần vệ nữ Mi- lô,
nữ thần A-tê-na đội mũ chiến binh…
Câu hỏi: Tại sao ở thời Hy Lạp và Rô Ma văn hóa lại phát triển
Trang 11- Ở TW: Hoàng đế có quyền tuyệt đối, bên dưới có thừa tướng, thái
uý cùng các quan văn, võ
- Ở địa phương: Quan thái thú và Huyện lệnh (Tuyển dụng quan lại chủ yếu là hình thức tiến cử)
- Tiếp tục bành trướng, xâm lược các vùng xung quanh: xâm lược Triều Tiên và đất đai của người Việt cổ
2 Sự phát triển chế độ phong kiến dưới thời Đường
- Năm 618 – 907 Lý Uyên lập ra nhà Đường
Trang 123 Trung Quốc thời Minh - Thanh
a Trung Quốc thời nhà Minh
- Nhà Minh thành lập (1368 - 1644), người sáng lập là chu Nguyên Chương
* Về kinh tế:
Từ thế kỷ XVI đã xuất hiện mầm mống kinh tế TBCN:
+ Thủ công nghiệp: xuất hiện công trường thủ công, quan hệ chủ - người làm thuê
+ Thương nghiệp phát triển thành thị mở rộng và phồn thịnh
=> Khởi nghĩa nông dân nổ ra khắp nơi
b Trung Quốc thời nhà Thanh:
- Nhà Thanh thành lập 1644 - 1911
- Đối nội: thực hiện chế độ áp bức dân tộc
- Đối ngoại: thi hành chính sách "bế quan toả cảng"
4 Văn hoá Trung Quốc thời phong kiến
Trang 13a Tư tưởng:
- Nho giáo, giữ vai trò quan trọng Là công cụ sắc bén phục vụ cho nhà nước phong kiến tập quyền, là cơ sở lí luận và tư tưởng của chế
độ phong kiến Trung Quốc
- Phật giáo: thịnh hành nhất là thời Đường
b Sử học:
- Từ thời Tây Hán, sử học trở thành lĩnh vực nghiên cứu độc lập,
người đặt nền móng là Tư Mã Thiên với bộ sử ký
- Nhà Đường, thành lập Sử quán – cơ quan biên soạn lịch sử của nhà nước
d Khoa học - kỹ thuật:
- Đạt được nhiều thành tựu trong lĩnh vực toán học, thiên văn học, y dược…
- Thời kì này Trung Quốc có 4 phát minh quan trọng: giấy, kỹ thuật
in, la bàn và thuốc súng -> là những cống hiến lớn lao của Trung Quốc đối với văn minh nhân loại
Trang 14e/ Kiến trúc:Có nhiều công trình kiến trúc đặc sắc: Vạn lí trường
thành, những cung điện, tượng Phật…
Câu hỏi: Vì sao kinh tế Trung Quốc dưới thời Đường phát triển
cao hơn các thời đại trước?
CHƯƠNG IV: ẤN ĐỘ THỜI PHONG KIẾN Bài 6: CÁC QUỐC GIA ẤN VÀ VĂN HÓA TRUYỀN
THỐNG ẤN ĐỘ
1 Thời kỳ các quốc gia đầu tiên (Đọc thêm)
2 Thời kỳ vương triều Gúpta và sự phát triển của văn hoá
b Thành tựu văn hoá truyền thống Ấn Độ:
- Phật giáo: Ra đời ở Bắc Ấn, do nhà hiền triết Sít-đác-ta sáng lập Đạo Phật tiếp tục được phát triển truyền bá khắp Ấn Độ, kiến trúc Phật giáo phát triển với những công trình bằng đá rất lớn và đẹp
Trang 15- Hinđu giáo (Ấn Độ giáo) là tôn giáo bắt nguồn từ tín ngưỡng cổ xưa của người Ấn, thờ nhiều thần mà chủ yếu thờ 4 vị thần chính: thần Sáng tạo, thần Hủy diệt, thần Bảo hộ, thần Sấm sét Các công trình kiến trúc thờ thần cũng được xây dựng với phong cách nghệ thuật rất độc đáo.
- Chữ viết: từ chữ viết cổ Brahmi được nâng lên, sáng tạo và hoàn chỉnh thành chữ Phạn (sanskrit) Ngôn ngữ và văn tự cũng phát triển
- Văn học truyền thống và văn học Hinđu rất phát triển
- Người Ấn Độ đã mang văn hoá truyền thống của mình truyền bá ra bên ngoài mà Đông Nam Á là ảnh hưởng rõ nét nhất
Câu hỏi: Hãy cho biết những yếu tố tạo nên nền văn hóa truyền
thống Ấn Độ?
Bài 7: SỰ PHÁT TRIỂN LỊCH SỬ
VÀ NỀN VĂN HOÁ ĐA DẠNG CỦA ẤN ĐỘ
1 Sự phát triển của lịch sử và văn hoá truyền thống trên toàn lãnh thổ Ấn Độ (Đọc thêm)
2 Vương triều Hồi giáo Đê li
- Đầu thế kỉ XIII, người Hồi giáo gốc Trung Á bắt đầu tiến hành cuộc chinh chiến vào đất Ấn Độ, từng bước chinh phục các tiểu quốc
Ấn rồi lập nên Vương quốc Hồi giáo Ấn Độ (1206), đóng đô ở Đê-li,gọi là Vương triều Hồi giáo Đê-li
Trang 16- Trong hơn 300 năm tồn tại và phát triển (1206 – 1526), Vươngtriều Hồi giáo Đê-li đã:
+ Truyền bá, áp đặt Hồi giáo vào những cư dân theo Phật giáo
- Đây là thời kì tiếp xúc và giao lưu giữa hai nền văn minh đặc sắc là
Ấn Độ Hinđu giáo và A-rập Hồi giáo thúc đẩy sự giao lưu văn hóaĐông – Tây
- Thương nhân Ấn Độ đã đưa đạo Hồi truyền bá ở một số nước ĐôngNam Á
3 Vương triều Môgôn
a/Quá trình thành lập
- Thế kỉ XV, Vương triều Hồi giáo Đê-li bắt đầu suy yếu, người gôn tấn công Ấn Độ lập nên vương triều Mô-gôn (1526 – 1707), đây
Mô-là thời kì cuối của chế độ phong kiến Ấn Độ
- Các vị vua thời kì đầu đã ra sức củng cố vương triều theo hướng
"Ấn Độ hoá" và xây dựng đất nước Đến thời trị vì của A-cơ-ba(1556 – 1605), đã thi hành một số chính sách tích cực:
+ Xây dựng chính quyền dựa trên sự liên kết tầng lớp quý tộc,không phân biệt nguồn gốc
+ Xây dựng khối hoà hợp dân tộc, tôn giáo, hạn chế sự bóc lộtquá đáng của chủ đất, quý tộc
+ Tiến hành đo đạc lại ruộng đất để định ra mức thuế đúng vàhợp lí, thống nhất các hệ thống cân đong và đo lường;
Trang 17+ Khuyến khích và hỗ trợ các hoạt động sáng tạo văn hoá,nghệ thuật.
=>Những chính sách này làm cho xã hội Ấn Độ ổn định, kinh
tế phát triển, văn hoá có nhiều thành tựu mới, đất nước thịnh vượng A-cơ-ba được coi là một vị anh hùng dân tộc
Câu hỏi: Vì sao nói vương triều Mô- gôn tiến bộ hơn vương
triều hồi giáo Đêli?
CHƯƠNG V ĐÔNG NAM Á THỜI PHONG KIẾN Bài 8: SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CÁC VƯƠNG QUỐC CHÍNH Ở ĐÔNG NAM Á
1 Sự ra đời của các vương quốc cổ ở Đông Nam Á
* Điều kiện ra đời các vương quốc cổ ở Đông Nam Á.
- Đầu Công Nguyên, cư dân Đông Nam Á đã biết sử dụng đồ sắt Nông nghiệp vẫn là ngành sản xuất chính, nghề thủ công truyền thống phát triển như dệt, làm gốm, đúc đồng và rèn sắt
- Việc buôn bán đường biển rất phát đạt, một số thành thị - hải cảng
đã ra đời như Óc Eo (An Giang, Việt Nam), Takôla (Mã Lai) …
- Các nước Đông Nam Á đã tiếp thu văn hóa Đông Nam Á để phát triển sáng tạo văn hóa của mình
* Sự hình thành các vương quốc cổ:
Trang 18- Khoảng 10 thế kỉ đầu sau Công Nguyên hàng loạt các vương quốc nhỏ hình thành: Cham-pa ở Trung Bộ Việt Nam, Phù Nam ở hạ lưu sông MêKông, các vương quốc ở hạ lưu sông Mê Nam và trên các đảo Inđônêxia.
2 Sự hình thành và phát triển của các quốc gia phong kiến Đông Nam Á:
- Từ thế kỉ VII đến X, ở Đông Nam Á đã hình thành một số quốc gia phong kiến dân tộc như vương quốc Campuchia, các vương quốc cuảngười Môn và người Miến…
- Từ khoảng nữa sau thế kỉ X đến nửa đầu thế kỉ XVIII là thời kỳ phát triển nhất của các quốc gia phong kiến Đông Nam Á:
+ Kinh tế, cung cấp một lượng lớn lúa gạo, sản phẩm thủ công.+ Chính trị, tổ chức bộ máy chặt chẽ kiện toàn từ trung ương đến địa phương
+ Văn hoá, các dân tộc Đông Nam Á xây dựng được một nền văn hoá riêng của mình với những nét độc đáo
Câu hỏi: Kể tên những thành tựu chủ yếu về kiến trúc và điêu
khắc của các dân tộc Đông nam á?
Trang 19Bài 9: VƯƠNG QUỐC CAMPUCHIA
VÀ VƯƠNG QUỐC LÀO
1/Vương quốc campuchia
a/ Sự hình thành
- Ở Campuchia dân tộc chủ yếu là Khơme
- Địa bàn sinh sống ban đầu là phía Bắc nước Campuchia ngày nay trên cao nguyên Cò Rạt và mạn trung lưu sông Mê Kông;
- Đến thế kỷ VI, Vương quốc Campuchia được hình thành
+ Lâm nghiệp và ngư nghiệp đều phát triển: đánh bắt cá ở Biển
Hồ, khai thác lâm hải sản…
- Đối ngoại: không ngừng mở rộng lãnh thổ Trong các thế kỷ X-XII,Campuchia trở thành vương quốc mạnh và ham chiến trận nhất ở Đông Nam Á
- Về văn hóa:
Trang 20+ Trên cơ sở chữ Phạn đã sáng tạo nên chữ viết của dân tộc mình.+Văn học dân gian và văn học viết phát triển.
+Kiến trúc: gắn chặt Hinđu giáo và Phật giáo Nổi tiếng nhất là quần thể kiến trúc Ăng-co Vát và Ăng-co Thom
c/ Sự suy yếu:
- Cuối thế kỷ XIII, Camphuchia bắt đầu suy yếu, sau 5 lần bị người Thái xâm chiếm phải dời kinh từ Awngco về phía nam Biển Hồ (Phnom Pênh)
- Năm 1863, thực dân Pháp xâm lược Camphuchia
2 Vương quốc Lào
a/ Sự hình thành
- Cư dân chính là người Lào Thơng
- Đến thế kỉ XIII mới có nhóm người nói tiếng Thái di cư đến sống hoà hợp với người Lào Thơng gọi là Lào Lùm (người Lào ở thấp) - Tổ chức xã hội sơ khai của người Lào là các mường cổ
- Năm 1353, Pha Ngừm thống nhất các mường Lào lên ngôi đặt tên nước là Lang Xang (triệu voi)
b/ Sự phát triển
- Thời kỳ thịnh vượng nhất là cuối thế kỉ XV đầu thế kỉ XVII, dưới triều vua Xulinha Vôngxa
- Những biểu hiện phát triển:
+ Tổ chức bộ máy chặt chẽ hơn: chia đất nước thành các mường, đặt quan cai trị, xây dựng quân đội do nhà vua chỉ huy
Trang 21+ Đất nước có nhiều sản vật quý, buôn bán trao đổi với cả người Châu Âu, Lào còn là trung tâm Phật giáo.
+ Giữ quan hệ hoà hiếu với Campuchia và Đại Việt, kiên quyết chống quân xâm lược Miến Điện
c/ Sự suy yếu: Thế kỷ XVIII, Lang Xang suy yếu dần, bị Xiêm
cai trị Năm 1893, thực dân Pháp xâm lược
Câu hỏi: Lập bảng biểu thị các giai đoạn lịch sử lớn cuả vương
quốc Lào và Campuchia?
CHƯƠNG VI TÂY ÂU THỜI TRUNG ĐẠI Bài 10: THỜI KỲ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CHẾ ĐỘ PHONG KIẾN Ở TÂY ÂU
(Từ thế kỷ V đến thế kỷ XIV)
1 Sự hình thành các vương quốc phong kiến ở Tây Âu
- Thế kỷ III, đế quốc Rôma suy yếu
Trang 22- Cuối thế kỉ V, đế quốc Rôma bị người Giecman xâm lược
Năm476, đế quốc Rôma bị diệt vong, thời đại phong kiến hình thành
- Xã hội: Các giai cấp mới hình thành: lãnh chúa phong kiến, nông
nô => quan hệ sản xuất phong kiến ở châu Âu bắt đầu hình thành
2 Xã hội phong kiến Tây Âu
- Giữa thế kỷ IX các lãnh địa phong kiến Tây Âu ra đời, đây là đơn
vị kinh tế cơ bản trong thời kỳ phong kiến phân quyền
- Các giai cấp trong xã hội:
+ Lãnh chúa: có cuộc sống nhàn rỗi, xa hoa, sung sướng bằng việc bóc lột và sức lao động của nông nô
+ Nông nô: là người sản xuất chính trong các lãnh địa, họ bị gắn chặt và lệ thuộc vào các lãnh chúa
- Kinh tế lãnh địa là đóng kín, mang tính chất tự nhiên, tự cung, tự cấp
Trang 23- Lãnh địa là một đơn vị chính trị độc lập có quân đội, toà án pháp luật riêng, chế độ thuế khoá riêng, tiền tệ riêng …
3 Sự xuất hiện các thành thị trung đại
- Nguyên nhân thành thị ra đời:
+ Tây Âu đã xuất hiện tiền đề của nền kinh tế hàng hoá
+ Thị trường buôn bán tự do
+ Thủ công nghiệp diễn ra quá trình chuyên môn hoá
- Thợ thủ công đến ngã ba đường, bến sông nơi có đông người qua lại lập xưởng sản xuất và buôn bán hình thành các thành thị
Câu hỏi: So sánh sự hình thành các quốc gia phong kiến ở Tây
Âu với các quốc gia phong kiến phương Đông?
Bài 11 TÂY ÂU THỜI HẬU KÌ TRUNG ĐẠI
1 Những cuộc phát kiến địa lý.
a Nguyên nhân phát kiến địa lý:
Trang 24- Sản xuất phát triển dẫn đến nhu cầu về hương liệu, vàng và thị trường cao.
- Con đường giao lưu, buôn bán qua Tây Á và Địa Trung Hải bị người Ả Rập độc chiếm
- Khoa học – kỹ thuật có nhiều bước tiến quan trọng như kỹ thuật mới trong đóng tàu, la bàn, hải đồ…
Các cuộc phát kiến địa lý lớn:
- Năm 1487, B Điaxơ đã đi vòng cực Nam của lục địa Phi, đặt tên
là mũi Hải Vọng
- Vaxcô đơ gama đã đến được Calicut Ấn Độ (05/1498)
- Tháng 8/1492 C.Côlômbô là người đầu tiên phát hiện ra Châu Mỹ
- Magienlan là người đã thực hiện chuyến đi đầu tiên vòng quanh thế giới bằng đường biển (1519- 1522)
c Hệ quả của phát kiến địa lý.
- Mở ra một tiến trình mới trong lịch sử phát triển của loài người.
- Đem lại hiểu biết mới về trái đất, những con đường mới, dân tộc mới, kiến thức mới
- Tăng cường giao lưu văn hóa giữa các châu lục
- Thúc đẩy nhanh quá trình khủng hoảng và tan rã của chế độ phongkiến và sự ra đời của CNTB
- Tuy nhiên, lại làm nảy sinh quá trình cướp bóc thuộc địa và buôn bán nô lệ
2 Sự nảy sinh chủ nghĩa tư bản ở Tây Âu (đọc thêm)
Trang 253 Phong trào Văn hoá phục hưng
- Phong trào văn hoá phục hưng khôi phục tinh hoa văn hoá xán lạn
Cổ đại Hi Lạp, Rô-ma, xây dựng một nền văn hoá mới, đề cao giá trịchân chính của con người, đòi quyền tự do cá nhân, coi trọng khoa học kỹ thuật
- Có những tiến bộ về khoa học – kỹ thuật, sự phát triển về văn học, hội hoạ
c Ý nghĩa:
- Lên án giáo hội Ki-tô, tấn công vào trật tự phong kiến, đề cao tự
do, xây dựng thế giới quan tiến bộ
- Đây là cuộc đấu tranh của giai cấp tư sản chống lại chế độ phong kiến trên mặt trận văn hoá tư tưởng
4 Cải cách tôn giáo và chiến tranh nông dân (đọc thêm)
Câu hỏi : Hãy nêu tính chất của phong trào văn hóa Phục
hưng?
Trang 26BÀI 12 ÔN TẬP
LỊCH SỬ THẾ GIỚI THỜI NGUYÊN THUỶ,
CỔ ĐẠI VÀ TRUNG ĐẠI
PHẦN HAI:
LỊCH SỬ VIỆT NAM TỪ NGUỒN GỐC ĐẾN GIỮA
THẾ KỶ XIXCHƯƠNG I VIỆT NAM TỪ THỜI NGUYÊN THUỶ ĐẾN THẾ KỶ X
Bài 13: VIỆT NAM THỜI NGUYÊN THUỶ
1 Những dấu tích người tối cổ ở Việt Nam
- Các nhà khảo cổ học đã tìm thấy dấu tích Người tối cổ có niên đại cách đây 30-40 vạn năm và nhiều công cụ đá ghè đẽo thô sơ ở ThanhHoá, Đồng Nai, Bình Phước…
- Người tối cồ sống thành bầy, họ săn bắt thú rừng và hái lượm hoa quả
2 Sự hình thành và phát triển của Công xã thị tộc
- Ở nhiều địa phương của nước ta tìm thấy những hoá thạch răng và nhiều công cụ đá của Người hiện đại
- Chủ nhân văn hoá Sơn Vi:
Trang 27+ Cư trú trong mái đá, hang động, ven bờ sông, suối.
+ Đời sống: Sống thành các thị tộc, sử dụng công cụ đồ đá cũ, săn bắt, hái lượm
- Văn hóa Hòa Bình – Bắc Sơn: Cách đây khoảng 6000 năm đến
=> Đời sống vật chất, tinh thần được nâng cao
- Cách nay 5000 – 6000 năm (TCN), kỹ thuật chế tạo công cụ có bước phát triển mới gọi là “cách mạng đá mới”
- Biểu hiện tiến bộ, phát triển:
+ Sử dụng kỹ thuật của khoan đá, làm gốm bằng bàn xoay
+ Biết trồng lúa, dùng cuốc đá, trao đổi sản phẩm của các thị tộc,
Trang 28Câu hỏi: Việc tìm thấy các hiện vật bằng đồng đã nói lên điều gì?
Bài 14 CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI TRÊN ĐẤT NƯỚC VIỆT NAM
1 Quốc gia Văn Lang – Âu Lạc
a Cơ sở hình thành Nhà nước.
- Kinh tế:
+ Nửa đầu thiên niên kỷ I TCN cư dân văn hoá Đông Sơn đã biết
sử dụng công cụ đồng phổ biến và bắt đầu công cụ sắt
+ Nông nghiệp dùng cày khá phát triển, kết hợp với săn bắn, chănnuôi và đánh cá
+ Có sự phân chia lao động giữa nông nghiệp và thủ công nghiệp
- Xã hội:
+ Sự phân hóa giàu nghèo ngày càng rõ rệt
+ Công xã thị tộc tan vỡ thay vào đó là công xã nông thôn
- Sự chuyển biến kinh tế, xã hội đặt ra những yêu cầu mới: trị thủy, quản lý xã hội và chống ngoại xâm Những điều đó dẫn đến sự ra đờicủa nhà nước Văn Lang – Âu Lạc
Trang 29- Kinh đô nước Âu Lạc: Cổ Loa.
- Nhà nước Âu Lạc mở rộng hơn về lãnh thổ và hoàn chỉnh hơn nhà nước Văn Lang
- Xã hội: Vua, quý tộc, dân tự do, nô tì
c Đời sống vật chất – tinh thần:
- Đời sống vật chất:
+ Nguồn lương thực chính là thóc gạo, ngoài ra còn có các loại rau, củ, quả, thịt, cá…
+ Trang phục : nữ mặc áo, váy; nam cởi trần, đóng khố
+ Nhà cửa: nhà sàn làm bằng gỗ, tre, nứa, lá
- Đời sống tinh thần:
+ Sùng bái tự nhiên, thờ các vị thần : thần Mặt trời, thần Núi…+ Truyền thống thờ cúng tổ tiên, các anh hùng dân tộc
+ Hình thành tục lệ cưới xin, ma chay, lễ hội
+ Có tập quán nhuộm răng đen, ăn trầu, xăm mình, dùng trang sức…
Đời sống vật chất tinh thần của Người Việt cổ khá phong phú, hoà nhập với tự nhiên
2 Quốc gia cổ Chămpa
- Cuối thế kỷ II quốc gia cổ Lâm Ấp được thành lập, đến thể kỷ VI đổi thành Chămpa
- Kinh đô: Lúc đầu ở Trà Kiệu Quảng Nam sau đó rời đến Đồng Dương – Quảng Nam, cuối cùng chuyển đến Trà Bàn – Bình Định
Trang 30- Kinh tế:nghề nông trồng lúa nước, nghề thủ công, khai thác lâm thổsản
- Chính trị – xã hội: Theo chế độ quân chủ chuyên chế Xã hội gồm các tầng lớp: Quý tộc, nông dân tự do, nô lệ
- Văn hoá: Thế kỷ IV có chữ viết từ chữ Phạn (Ấn Độ), theoBalamôngiáo và Phật giáo
- Từ thế kỷ X – XV Champa phát triển nhưng sau đó suy thoái và sátnhập vào lãnh thổ Việt Nam
3 Quốc gia cổ Phù Nam
- Hình thành trên cơ sở văn hoá Óc Eo (An Giang) Phát triển thịnh vượng (III – V) đến cuối thế kỷ VI suy yếu bị Chân Lạp thôn tính
- Kinh tế: nông nghiệp kết hợp với thủ công, đánh cá, buôn bán
- Văn hoá: Ở nhà sàn, theo Phật giáo và Bàlamôn giáo, nghệ thuật ca,múa nhạc phát triển
- Xã hội gồm: Quý tộc, bình dân, nô lệ
Câu hỏi: Chỉ ra những điểm giống nhau và khác nhau giữa nhà
nước Văn Lang và Âu Lạc?
Trang 31Bài 15 THỜI BẮC THUỘC VÀ CUỘC ĐẤU TRANH GIÀNH ĐỘC
LẬP DÂN TỘC (Từ thế kỷ II TCN đến đầu thế kỷ X)
I/ Chế độ cai trị của các triều đại phong kiến phương Bắc và những chuyển biến trong kinh tế, văn hóa, xã hội Việt Nam
1 Chế độ cai trị
a Tổ chức bộ máy cai trị:
- Năm 179 TCN, nhà Triệu xâm lược Âu Lạc Từ đó, các triều đại phong kiến phương Bắc lần lượt thay nhau cai trị, chúng chia nước tathành các quận, huyện, sát nhập vào Trung Quốc
- Mục đích: đồng hóa dân tộc ta
b Chính sách bóc lột về kinh tế và đồng hoá về văn hoá.
- Bóc lột về kinh tế:
+ Thực hiện chính sách bóc lột, cống nạp nặng nề: cướp ruộng đất, thục hiện chính sách đồn điền, nắm độc quyền muối và sắt
- Đồng hóa về văn hoá:
+ Truyền bá Nho giáo, mở lớp chữ Nho
+ Bắt nhân dân ta phải theo phong tục, tập quán của người Hán
Mục đích dùng Nho giáo đồng hoá dân ta về tư tưởng
- Chính quyền đô hộ còn thực hiện chính sách đàn áp tàn bạo, thẳng tay đàn áp các cuộc khởi nghĩa của nhân dân ta
2 Những chuyển biến về kinh tế, văn hóa và xã hội
Trang 32a Về kinh tế
- Nông nghiệp: công cụ bằng sắt được dùng phổ biến, khai hoang được đẩy mạnh, thuỷ lợi mở mang Năng suất lúa tăng hơn trước
- Thủ công nghiệp, thương mại có sự chuyển biến đáng kể
+ Nghề cũ phát triển hơn: Rèn sắt, khai thác vàng bạc làm đồ trang sức
+ Một số nghề mới xuất hiện như làm giấy, làm thuỷ tinh
+ Đường giao thông thuỷ bộ giữa các vùng quận hình thành
b Về văn hoá – xã hội:
+ Đấu tranh chống đô hộ nổ ra nhiều nơi
Câu hỏi: Em có nhận xét gì về chính sách bóc lột của chính quyền
đô hộ?
Trang 33Bài 16 THỜI BẮC THUỘC VÀ CÁC CUỘC ĐẤU TRANH GIÀNH
ĐỘC LẬP DÂN TỘC (Tiếp theo)
I Cuộc đấu tranh giành độc lập (Từ thế kỉ I đến đầu thế kỉ X).
1 Khái quát phong trào đấu tranh từ thế kỷ I đến đầu thế kỷ X Thời gian Tên cuộc khởi nghĩa Địa bàn
Nhận xét:
- Kết quả: Nhiều cuộc khởi nghĩa đã thắng lợi lập được chính quyền tự chủ (Hai Bà Trưng, Lý Bí, Khúc Thừa Dụ)
- Ý nghĩa: thể hiện tinh thần yêu nước chống giặc ngoại xâm
2 Một số cuộc khởi nghĩa tiêu biểu
a Khởi nghĩa Hai bà Trưng.
Trang 34- Mùa xuân năm 40, Hai Bà Trưng nổi dậy khởi nghĩa, được đông đảo nhân dân nhiệt tình hưởng ứng Từ Mê Linh đánh chiếm Cổ Loa
và Luy Lâu, Thái thú Tô Định phải bỏ chạy về nước
- Cuộc khởi nghĩa thắng lợi, Trưng Trắc lên ngôi đóng đô ở Mê Linh, xây dựng chính quyền độc lập, tự chủ
- Mùa hè năm 42, vua Hán cử Mã Viện sang xâm lược nước ta Cuộckháng chiến của nhân dân ta do Hai Bà Trưng lãnh đạo rất anh dũng nhưng do lực lượng yếu nên thất bại
b Khởi nghĩa Lý Bí và sự thành lập nước Vạn Xuân.
c Khởi nghĩa Khúc Thừa Dụ.
- Năm 905, Khúc Thừa Dụ lãnh đạo nhân dân khởi nghĩa chống ách cai trị của nhà Đường, giành quyền tự chủ
- Năm 907, Khúc Hạo lên thay xây dựng chính quyền tự chủ
d.Ngô Quyền và chiến thắng Bạch Đằng năm 938.
- Năm 931, Dương Đình Nghệ lãnh đạo nhân dân đánh bại cuộc xâmlược của quân Nam Hán thay họ Khúc nắm giữ quyền tự chủ Năm
937, ông bị Kiều Công Tiễn giết hại để đoạt chức Tiết Độ sứ
- Tháng 10/938, Ngô Quyền đem quân đánh Kiều Công Tiễn Kiều Công Tiễn đã cầu cứu nhà Nam Hán, nhân cơ hội đó quân Nam Hán vào xâm lược nước ta
- Cuối năm 938, Ngô Quyền bắt giết Kiều Công Tiễn và tổ chức kháng chiến chống quân xâm lược Ông lợi dụng thủy triều và bãi
Trang 35cọc ngầm trên sông Bạch Đằng đã đập tan quân Nam Hán, mở ra thời kỳ độc lập, tự chủ lâu dài cho dân tộc.
* Ý nghĩa:
- Bảo vệ vững chắc nền độc lập tự chủ của đất nước
- Mở ra thời đại mới, thời đại độc lập, tự chủ lâu dài cho dân tộc
- Kết thúc vĩnh viễn 1000 năm đô hộ của phong kiến phương Bắc
Câu hỏi: Ý nghĩa của việc đặt tên nước là Vạn Xuân của Lý Nam
Đế là gì? Qua đó hãy so sánh với chính quyền tự chủ của Trương Vương?
Chương II
VIỆT NAM TỪ THẾ KỶ X ĐẾN THẾ KỶ XV
Bài 17: QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
CỦA NHÀ NƯỚC PHONG KIẾN (Từ thế kỷ X đến thế kỷ XV)
I Bước đầu xây dựng nhà nước độc lập ở thế kỷ X
- Năm 939 Ngô Quyền xưng vương, thành lập chính quyền mới, đóng đô ở Cổ Loa
- Năm 944, Ngô Quyền mất, loạn 12 sứ quân diễn ra
Trang 36- Năm 968, sau khi dẹp loạn 12 sứ quân, Đinh Bộ Lĩnh lên ngôi Hoàng đế, đặt quốc hiệu là Đại Cồ Việt, dời đô về Hoa Lư, (Ninh Bình).
-Tiếp đó nhà Tiên Lê đã xây dựng nhà nước quân chủ gồm 3 ban: Văn ban, Võ ban, Tăng ban, chia nước thành 10 đạo, tổ chức quân đội theo hướng chính quy
=> Trong thế kỉ X, chế độ quân chủ chuyên chế được xây dựng tuy còn sơ khai song đã là nhà nước độc lập tự chủ của nhân dân ta
II Phát triển và hoàn chỉnh nhà nước phong kiến ở đầu thế kỷ
XI - XV
1 Tổ chức bộ máy Nhà nước
- Năm 1009, nhà Lý thành lập Năm 1010, vua Lý Thái Tổ dời đô
từ Hoa Lư về Thăng Long, mở đầu giai đoạn phát triển mới của lịch
Trang 37- Chính quyền địa phương:
=> Bộ máy Nhà nước quân chủ chuyên chế ngày càng chặt chẽ hơn, quyền lực của vua ngày càng cao
* Bộ máy nhà nước thời Lê sơ
- Năm 1428, Lê Lợi lên ngôi hoàng đế lập nhà Lê sơ, khôi phục quốchiệu Đại Việt
- Bộ máy nhà nước tổ chức theo mô hình thời Lý – Trần, Hồ
- Những năm 60 của thế kỷ XV, vua Lê Thánh Tông tiến hành một cuộc cải cách hành chính lớn Quyền hành tập trung vào tay vua, trựctiếp nắm quyền tới các địa phương
- Chính quyền trung ương:
Vua
Lộ, TrấnPhủ
XãHuyện, Châu