GRAMMAR – GRADE 09 –TERM I A/ TENSES I/ THÌ HIỆN TẠI ĐƠN 1/Cách dùng: Diễn tả một hành động, sự việc mang tính chất thường xuyên lặp đi lặp lại thói quen VD: Jane plays tennis every
Trang 1GRAMMAR – GRADE 09 –TERM I
A/ TENSES I/ THÌ HIỆN TẠI ĐƠN
1/Cách dùng:
Diễn tả một hành động, sự việc mang tính chất thường xuyên lặp đi lặp lại (thói quen)
VD: Jane plays tennis every Sunday (Jane chơi tennis tất cả Chủ nhật)
Diễn tả một hành động xảy ra theo thời gian biểu rõ ràng
VD: I always go to school at 6.30 am (Tôi luôn đi học lúc 6.30 sáng)
Diễn tả những trạng thái ở hiện tại
VD: She is student at Quang Trung high school (Cô ấy đang là học sinh trường Quang Trung)
Diễn tả một sự thật hiển nhiên hay một chân lý
VD: The sun rises in the East and sets in the West (Mặt trời mọc ở phía Đông và lặn ở phía Tây)
2/Công thức:
a Đối với động từ tobe:
ĐỐI VỚI ĐỘNG TỪ TO BE (am/ is/ are)
S (chủ ngữ số ít) + is + not She is not a doctor
S (chủ ngữ số nhiều) + are + not We are not students
Am/ Is/ Are + S + ?
Câu hỏi Từ hỏi + am/ is/ are + S + ? How are you?
Lưu ý is not = isn’t ; are not = aren’t
Từ hỏi: What, When, Where, Why, How
b Đối với động từ thường:
ĐỐI VỚI ĐỘNG TỪ THƯỜNG
Dạng khẳng
định
S (chủ ngữ số ít) +𝑽𝒔/𝒆𝒔+ She likes cats
S (chủ ngữ số nhiều) + 𝑽𝒏𝒈𝒖𝒚ê𝒏 𝒎ẫ𝒖+ We like cats
Dạng phủ định S (chủ ngữ số ít) + does+ not +𝑽𝒏𝒈𝒖𝒚ê𝒏 𝒎ẫ𝒖 She does not like cats
S (chủ ngữ số nhiều) + do + not+ 𝑽𝒏𝒈𝒖𝒚ê𝒏 𝒎ẫ𝒖 We do not like cats
Do/ Does + S + + 𝑽𝒏𝒈𝒖𝒚ê𝒏 𝒎ẫ𝒖+ ?
No, S + do/ does + not
Yes, S + do/ does
Do you like cats ? No, I do not Does Minh like dogs? Yes, he does
Câu
hỏi
Từ hỏi+do/ does + S + + 𝑽𝒏𝒈𝒖𝒚ê𝒏 𝒎ẫ𝒖+ ? What do you do ?
Lưu ý do not = don’t ; does not = doesn’t
Trang 2Từ hỏi: What, When, Where, Why, How
3/Một số dấu hiệu nhận biết thì hiện tại đơn:
o Để nhận biết thì hiện tại đơn, bạn nên chú ý đến một số trạng từ chỉ tần suất:
Always (luôn luôn); Usually (thường xuyên); Often/ Frequently/ Regularly (thường xuyên) ; Sometimes (thỉnh thoảng); Seldom/ Rarely/ Hardly (hiếm khi);Never (không bao giờ)
o Một số cụm từ xuất hiện trong câu sử dụng thì hiện tại đơn:
Every + khoảng thời gian (every month,…) ; Once/ twice/ three times/ four times + khoảng thời gian (once a week, ) ;
In + buổi trong ngày (in the morning,…)
4/Cách thêm S/ES vào động từ:
- Ta thêm S để hình thành ngôi 3 số ít của hầu hết các động từ Nhưng ta thêm ES khi động từ có tận cùng là o, sh, s,
ch, x, z
Ex: He teaches French
- Nếu động từ tận cùng là y và đứng trước nó là một phụ âm, thì ta đổi y thành i trước khi thêm es
Ex:- He tries to help her
5/Cách phát âm khi thêm S/ES vào động từ:
- / s / : khi S hoặc ES thêm vào các động từ có đuôi là k, f, /f/ , p, t, c, /𝜽/
Ví dụ: books; laughs, stops, hats, months,…
- / iz / : khi S hoặc ES thêm vào các động từ có đuôi là s, z, x, g, c, sh, ch
Ví dụ: buses; mixes; changes;…
- / z / : các trường hợp còn lại
II/ THÌ HIỆN TẠI TIẾP DIỄN
1 Cách dùng:
a Diễn tả một hành động đang xảy ra tại hiện tại
Ex:The children are playing football now
b Dùng theo sau câu đề nghị, mệnh lệnh
Ex: Look! The child is crying
c Thì này còn được dùng để diễn tả một hành động sắp xảy ra (THÌ TƯƠNG LAI GẦN)
Ex: He is coming tomorrow
Lưu ý: Không dùng thì hiện tại tiếp diễn với các động từ chỉ nhận thức, tri giác như: to be, see, hear, understand, know, like, want, glance, feel, think, smell, love, hate, realize, seem, remember, forget, belong to, believe … Với các động từ này, ta thay bằng thì HIỆN TẠI ĐƠN GIẢN
Ex: - I am tired now
- She wants to go for a walk at the moment
2 Công thức:
a/ Dạng khẳng định: S + am/is/are + Ving
Ví dụ: The children are playing football now
b/ Dạng phủ định: S + am/is/are + not + Ving
Ví dụ: The children are not playing football now
c/ Dạng câu nghi vấn - câu hỏi:
Câu nghi vấn
Am/ Is/ Are + S + 𝑽_𝒊𝒏𝒈 + ?
No, S + am/ is/ are + not
Yes, S + am/ is/ are
Ví dụ: Is she reading a book now ? Yes, she is
Câu hỏi
Từ hỏi + am/ is/ are + S + 𝑽_𝒊𝒏𝒈 + ?
Ví dụ: What is she doing now ? She is reading a book
3 Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại tiếp diễn
a/ Trạng từ chỉ thời gian:
- Now: Bây giờ - Right now: Ngay bây giờ - At the moment: Ngay lúc này
- At present: Hiện tại - It’s + giờ cụ thể + now (It’s 12 o’lock now)
Trang 3b/ Trong câu có các động từ như:
- Look!/ Watch! (Nhìn kìa!) - Listen! (Nghe này!) - Keep silent! (Hãy im lặng) - Watch out! = Look out! (Coi chừng)
4 Cách thêm đuôi “-ing” vào động từ
Với các từ có tận cùng là “e”, khi chuyển sang dạng ing thì sẽ bỏ đuôi “e” và thêm “ing” luôn
use – using; pose – posing; improve – improving; change – changing
Với các từ có tận cùng là “ee” khi chuyển sang dạng ing thì VẪN GIỮ NGUYÊN “ee” và thêm đuôi “ing”
knee – kneeing
Quy tắc gấp đôi phụ âm rồi mới thêm ing:
Nếu động từ có 1 âm tiết kết thúc bằng một phụ âm (trừ h, w, x, y), đi trước là một nguyên âm ta gấp đôi phụ âm trước khi thêm “ing stop – stopping; run – running
Với động từ hai âm tiết trở lên, nếu trọng âm nhấn vào âm cuối thì mới gấp đôi phụ âm begin – beginning
Nếu trọng âm nhấn vào vị trí âm không phải âm cuối thì không gấp đôi phụ âm
Listen - listening, Happen - happening, enter - entering
Động từ kết thúc là “ie” thì khi thêm “ing”, thay “ie” vào “y” rồi thêm “ing”
lie – lying; die – dying
III/ THÌ HIỆN TẠI HOÀN THÀNH:
1/ Cách dùng:
Dùng để diễn tả hành động đã bắt đầu trong quá khứ, kéo dài đến hiện tại và có thể tiếp tục ở tương lai
Ví dụ:
- I have learned English for 15 years (Tôi đã học Tiếng Anh được 15 năm rồi => hiện tại tôi vẫn đang học)
- Mr Nam has taught French here since 1990
(Ông Nam đã dạy tiếng Pháp ở đây từ năm 1990 => hiện tại ông ấy vẫn còn dạy ở đây)
Dùng để diễn tả hành động vừa mới xảy ra
Ví dụ:
- I have just taught English here (Tôi vừa mới dạy tiếng Anh ở đây.)
- Lan has learned French recently (Gần đây Lan đã học tiếng Pháp.)
Dùng để diễn tả hành động đã xảy ra trong quá khứ nhưng không biết rõ thời gian hoặc không đề cập đến thời
gian
Ví dụ:
- I have seen this film I like it so much (Tôi đã xem bộ phim này Tôi rất thích nó.)
- She has visited Ha Long Bay (Cô ấy đã đến thăm vịnh Hạ Long.)
Dùng để diễn tả hành động đã xảy ra nhưng kết quả còn ở hiện tại
Ví dụ:
- Lan has cleaned the floor => It is clean now (Lan đã lau sàn nhà.)
- He has had a serious accident => He is in hospital now (Anh ấy đã gặp tai nạn nghiêm trọng.)
2/ Cấu trúc:
a Khẳng định: S + have/has + V3/ed + O + …+ (since/ for)…
Have: chủ ngữ là số nhiều và I ; has : chủ ngữ là số ít
Ví dụ: Lan has cleaned the floor
b Phủ định: S + have/ has (haven’t/hasn’t) + not + V3/ed + O +…+ (since/for)…
Ví dụ: Lan has not cleaned the floor
c Nghi vấn – Câu hỏi:
* Nghi vấn : Have/Has + S + V3/ed + O + … ?
Yes, S + have/has No, S + haven’t/hasn’t
Ví dụ: Has Lan cleaned the floor ? Yes, she has
*Câu hỏi: Từ hỏi + have/has + S + V3/ed + ….?
Ví dụ: What has Lan just do ? Lan has just cleaned the floor
3/ Dấu hiệu nhận biết
Trong câu ở thì hiện tại hoàn thành, thường có các từ/ cụm từ sau:
since + mốc thời gian (EX: since 2000; since last summer, …)
for + khoảng thời gian (EX: for ages; for two years ,…)
Trang 4Never (chưa bao giờ)
ever (đã từng)
just (vừa mới)
already (đã rồi)
yet (chưa)
how long (bao lâu)
before (trước đây)
recently/ lately/ so far (gần đây)
up to now/ up the present (cho tới bây giờ), …
in the past (ten) years: trong (mười) năm qua
in the last (years): những (năm) gần đây
this is the first time/ the second time: đây là lần đầu tiên/ lần thứ hai
several time : vài lần (7 – 8 lần)
for a long time = for ages (trong một khoảng thời gian dài)
IV/ THÌ QUÁ KHỨ ĐƠN
1 Cách dùng:
- Diễn tả sự việc đã xảy ra và kết thúc hoàn toàn trong quá khứ
Ex: I went to Nha Trang last year (Tôi đã đi Nha Trang vào năm ngoái)
- Diễn tả một thói quen (hành động lặp đi lặp lại) ở quá khứ
Ex: I liked eating ice-cream when I was young (Tôi đã rất thích ăn kem khi tôi còn nhỏ.)
Ex: They did their homework last night
She looked for you all yesterday morning
Phủ định
S + was/ were + NOT + …
(Was not = wasn’t ; were not = weren’t)
Ex: She wasn’t a doctor = She was not a doctor
S + did not + Vnguyên mẫu + …
(did not = didn’t) Ex: They didn’t do their homework last night She didn’t look for you all yesterday
Yes, S + was/ were
No, S + wasn’t / weren’t
Ex: Was she a doctor ?
Yes, she was
No, she wasn’t
Did + S + Vnguyên mẫu + … ?
Yes, S + did
No, S + didn’t
Ex: Did they do their homework last night ?
Yes, they did
Did she look for you all yesterday morning ?
No, she didn’t
Câu
hỏi
Từ hỏi + was/ were + S + … ?
Ex: Where were they last night?
They were in Lan’s house
Từ hỏi + did + S + Vnguyên mẫu + … ?
Ex: What did they do last night?
They did their homework
3 Cách thêm đuôi –ed vào động từ:
Trong câu ở thì quá khứ đơn, động từ bắt buộc phải thêm đuôi –ed Dưới đây là các quy tắc khi thêm đuôi – ed vào sau động từ
Thêm –ed vào đằng sau hầu hết các động từ Examples: want – wanted look – looked Động từ kết thúc bằng đuôi “e” hoặc “ee”, chúng ta chỉ việc thêm “d” vào cuối
live – lived love – loved
Đối với những động từ tận cùng là “y”
+ Nếu trước “y” là một nguyên âm (a, e, u, i, o), ta thêm “ed” bình thường
+ Nếu trước “y” là một phụ âm, ta đổi “y” thành “i” + “ed” Examples:
play – played stay – stayed enjoy - enjoyed study - studied stop – stopped
Trang 5Động từ một âm tiết, tận cùng bằng một nguyên âm + một phụ âm (trừ những
từ kết thúc bằng h, w, x, y), ta phải gấp đôi phụ âm trước khi thêm “ed”
Examples: plan – planned
4 Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơn:
Trong câu ở thì quá khứ đơn thường có sự xuất hiện của các trang từ chỉ thời gian như:
- yesterday (hôm qua)
- last + thời gian: last night/ last week/ last month/ … (tối qua/ tuần trước/ tháng trước/ …)
- Thời gian + ago (cách đây), (two hours ago: cách đây 2 giờ; two weeks ago: cách đây 2 ngày, …)
- in + thời gian trong quá khứ (e.g in 1990)
- when: khi (trong câu kể)
5 Cách phát âm đuôi ED:
- / id / : khi ED thêm vào các động từ có đuôi là t, d
Ví dụ: wanted; handed; …
- / t / : khi ED thêm vào các động từ có đuôi là k, /f/, p, ss, x, ch, sh, c, /𝜽/
Ví dụ: looked; stoped; missed; …
- / d / : các trường hợp còn lại
V/ THÌ QUÁ KHỨ TIẾP DIỄN
THÌ QUÁ KHỨ TIẾP DIỄN Cách dùng - Diễn tả một hành động, sự việc đang xảy ra tại một thời điểm nào đó xác định
cụ thể trong quá khứ
Cấu
trúc
Khẳng định
S + was/ were + Ving
Ví dụ: I was learning Math at 7 pm last night
(Tôi đang học Toán vào 7 giờ tối qua)
Ví dụ: She wasn’t watching TV at 9 pm yesterday
Nghi vấn
Was/ Were + S + Ving + … ?
Yes, S + was/were
No, S + was/ were +not
Ví dụ: Was she watching TV at 7pm last night ?
No, she wasn’t
Ví dụ: What was she doing at 7pm last night ? She was watching TV at 7pm last night
Dấu hiệu nhận biết
– At + giờ chính xác + thời gian trong quá khứ
Ví dụ: I was studying English at 10 pm last night
– In + năm xác định
Ví dụ: In 2015, he was living in England
VI/ THÌ TƯƠNG LAI ĐƠN VÀ THÌ TƯƠNG LAI GẦN
Cấu trúc
Khẳng định: S + will + V(nguyên thể)
- She will buy a new mobile phone
(Cô ấy sẽ mua một chiếc điện thoại mới.)
(+) S + is/am/ are + going to + V(nguyên thể)
- They are going to build a new house this year (Họ sẽ xây một ngôi nhà mới trong năm nay.)
Phủ định: S + will + not+ V(nguyên thể)
- He won’t come back tomorrow
(Anh ấy sẽ không quay trở lại vào ngày mai.)
Will not = won’t
Lưu ý: won’t (= will not) khác với won (chiến
thắng)
(-) S + is/am/are + not + going to + V (nguyên thể)
- She isn't going to meet her friend’s parents tomorrow
(Cô ấy sẽ không gặp bố mẹ của bạn cô ấy vào ngày mai.)
Câu nghi vấn: Will + S + V(nguyên thể)?
Yes, S + is/ am/ are
No, S + isn't/ am not/ aren't
Trang 6- Will you bring me something to drink?
(Bạn sẽ mang cho tớ cái gì đó để uống chứ?)
Yes, I will/ No, I won't
- Are you going to sell your apartment?
(Bạn sắp bán căn hộ của bạn à?) Yes, I am./ No, I'm not
Cách sử
dụng
1 Dùng để diễn tả một quyết định, ý định nảy
ra tức thời ngay tại thời điểm nói
- Ok I will go with you tomorrow
(Được rồi Ngày mai tôi sẽ đi với bạn.)
- If (trong câu điều kiện loại I-giả định một điều
có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai)
Ví dụ:
- I believe she will be successful one day (Tôi tin
rằng một ngày nào đó cô ấy sẽ thành công.)
Trang 7B/ PASSIVE VOICE(CÂU BỊ ĐỘNG)
I QUY TẮC CHUNG:
Câu chủ động: S + V + O
Câu bị động: S’ + BE + V3/ed + (by + O’)
- Chủ ngữ trong câu chủ động sẽ trở thành tân ngữ trong câu bị động
- Tân ngữ trong câu chủ động động sẽ trở thành chủ ngữ mới trong câu bị động
- Động từ trong câu bị động luôn phải ở dạng be + V 3/ed (động từ tobe sẽ chia theo thì và theo chủ ngữ mới trong câu.)
- Tân ngữ trong câu mới nếu là “him, her, them, …” ta có thể bỏ đi
- Trạng từ chỉ nơi chốn + by + O’ + trạng từ chỉ thời gian
Ví dụ: She bought a new car yesterday
A new car was bought (by her) yesterday
II CẤU TRÚC THEO TỪNG THÌ:
S’ + am/is/are + V3/ed + (by + O’)
John delivers the newspapers every
S’ + am/is/are + being + V3/ed + (by + O’)
She is writing a letter
A letter is being written
động S + have/ has + V3/ed + O
S’ + have/ has + been + V3/ed + (by + O’)
My mother has made that cake
That cake has been made by my mother
S’ + was/were + V3/ed + (by + O’)
Linh bought that house last month
That house was bought by Linh last month
S’ + was/were + being + V3/ed + (by + O’)
Lan was reading a book at that time yesterday
The book was being read by Lan at that time yesterday
S’ + had + been + V3/ed + (by + O’)
They had eaten that cake
That cake had been eaten
động S + will + Vnguyên mẫu + O
S’ + will + be + V3/ed + (by + O’)
I will buy that book next day
That book will be bought next day
S + am/is/are + going to + Vnguyên mẫu + O
S’ + am/is/are + going to + be + V3/ed + (by +
O’)
She is going to learn English
English is going to be learned/learnt
Bị
động
Trang 8They can play tennis
Tennis can be played
Bị
động
Trang 9C/ REPORTED SPEECH (LỜI NÓI GIÁN TIẾP)
I CÁC LƯU Ý CHUNG :
1 Reported speech là gì?
Reported speech (lời nói gián tiếp) dùng để tường thuật lại một câu nói của người nào đó
Thường câu trực tiếp sẽ có dạng: S 1 + từ dẫn (say/ said/ tell/ told…) : “S 2 +V+…”
VD: The farmer says: “I hope it will rain tomorrow.”
Nếu từ dẫn của câu trực tiếp ở thì hiện tại đơn ta không cần lùi thì khi chuyển sang câu gián tiếp Nếu từ dẫn của câu trực tiếp ở thì quá khứ ta sẽ lùi thì khi chuyển sang câu gián tiếp
VD: The farmer says: “I hope it will rain tomorrow.” Không cần lùi thì
She said: “I’m tired now.” Cần lùi thì
2 Một số thay đổi cần lưu ý khi chuyển từ câu trực tiếp sang câu gián tiếp:
a Thay đổi về đại từ, tân ngữ:
Câu trực tiếp
Câu gián tiếp
Đại từ nhân xưng (Thường làm chủ ngữ trong câu)
VD: The farmer says: “I hope it will rain tomorrow.”
The farmer says that he hopes it will rain the next day
b Thay đổi về tính từ và trạng từ chỉ thời gian, nơi chốn:
Those There Then That day The day before The previous day The next day The following day Before
The following week
“I need this book.”
He said he needed that book
“I’ll take these with me.”
He said he would take those with him
“I’ll return here at 3 o’clock.”
He said he would return there
“I’m going now.”
He said he was going then
“I’ll do it today”
He said he would do it that day
“I was in Hue yesterday”
He said he had been in Hue the day before
“We’ll wait until tomorrow.”
They said they would wait until the day after
“I was in Dalat three weeks ago.”
He said he had been in Dalat three weeks before
“I’ll come to see her next week.”
He said he would come to see her the week after
Trang 10c Lùi thì:
Hiện tại tiếp diễn : S + is/am/are + Ving +… Quá khứ tiếp diễn: S + was/were + Ving +…
Hiện tại hoàn thành: S + have/has + V3/ed +…
Quá khứ hoàn thành: S + had + V3/ed +…
Quá khứ đơn: S + V2/ed + …
Quá khứ tiếp diễn: S + was/were + Ving + … Quá khứ hoàn thành tiếp diễn: S + had + been +
Ving+…
Quá khứ hoàn thành: S + had + V3/ed +… Quá khứ hoàn thành: S + had + V3/ed +…
Tương lai đơn: S + will + Vnguyên mẫu + … S + would + Vnguyên mẫu+…
Tương lai gần: S + am/is/are + going to + Vnguyên mẫu+… S + was/were + going to + Vnguyên mẫu+…
Would rather
Giữ nguyên
Had better Should Ought to Used to II/ CÁCH ĐỔI CÂU TRỰC TIẾP SANG GIÁN TIẾP THƯỜNG GẶP:
1/ Câu mệnh lệnh , yêu cầu:
Trực tiếp: S1 + told/ tell/ : “V+…”
Gián tiếp: S1 + told/tell/… + to + Vnguyên mẫu+…
VD: Teacher told students: “Open your books now.”
Teacher told students to open their books then
Trực tiếp: S1 + told/ tell/ : “Don’t + V+…”
Gián tiếp: S1 + told/tell/… + NOT + to + Vnguyên mẫu+…
VD: Teacher told students: “Don’t enter this area.”
Teacher told students not to enter that area
a Câu hỏi không có từ hỏi:
Câu trực tiếp: S + asked/wondered/ wanted to know… : “Be/Do/Does/Did/Have/Had/Had+S+ …?”
Câu gián tiếp: S + asked/wondered/ wanted to know…+ If/ Whether + S + V(lùi thì)…
+ Lưu ý: Nếu câu dùng “Do/Does/ Did” thì khi chuyển sang câu gián tiếp sẽ bỏ đi
Ex: He asked me: “Do you like these shoes ?”
He asked me if/ whether I liked those shoes
b Câu hỏi có từ hỏi:
Câu trực tiếp: S + asked/wondered/ wanted to know… : “Từ hỏi+Be/Do/Does/Did/Have/Had/Had+S+ …?” Câu gián tiếp: S + asked/wondered/ wanted to know…+ TỪ HỎI + S + V(lùi thì)…
+ Lưu ý: Nếu câu dùng “Do/Does/ Did” trước chủ ngữ thì khi chuyển sang câu gián tiếp sẽ bỏ đi
Ex: “Where did you go yesterday?” – I asked her
I asked her where she had gone the day before
4 Một số dạng câu tường thuật khác:
a Lời khuyên, đề nghị:
Câu trực tiếp: S + said/ told… : “Why don’t you….?”
S + said/ told… : “S + had better/ should+…”
S + said/ told… : “If I were you,…”
Câu gián tiếp: S + advised + (O) + to + Vnguyên mẫu+…