Cô ấy làm bài tập về nhà của cô ấy phải không?. Họ làm bài tập về nhà của họ phải không?. Cách dùng: - Diễn tả một hành động, sự việc đang diễn ra trong hiện tại.. Cách dùng: Dùng để diễ
Trang 1ÔN TẬP LÝ THUYẾT ANH 7 HỌC KÌ II
I Các thì:
1 Thì hiện tại đơn:
a Cách dùng:
- Để diễn tả một sự việc diễn ra trong hiện tại
- Để diễn tả một thói quen diễn ra hàng ngày
- Nói về một sự thật hiển nhiên.
b Cấu trúc:
Khẳng
định S + am/is/are + ….
She is a doctor
(Cô ấy là một bác sĩ) S + V/Vs/es + …
She does her homework
(Cô ấy làm bài tập về nhà của cô ấy) They do their homework
(Họ làm bài tập về nhà của họ.)
Phủ định S + am/is/are + NOT + … (Cô ấy không phải là bác sĩ)She isn’t a doctor.
S + do/does + NOT + Vnguyên mẫu + …
Lưu ý:
Do not = don’t : dùng khi chủ ngữ là
số nhiều (we, they, ) và chủ ngữ là I
Does not = doesn’t : dùng khi chủ ngữ
là số ít ( he, she, it…)
She doesn’t do her homework (Cô ấy không làm bài tập về nhà của cô ấy) They don’t do their homework (Họ không làm bài tập về nhà của họ)
Nghi vấn –
Câu hỏi
Câu nghi vấn:
Am/Is/Are + S + …?
Trả lời:
Yes, S + am/is/are.
No, S + am/is/are + NOT.
Lưu ý:
Ta có thể viết tắt như sau:
is not = isn’t are not = aren’t
Is she a doctor ? (Cô ấy có phải là bác sĩ không?)
Yes, she is
(Vâng, đúng vậy)
No she isn’t
(Không, không phải thế)
Câu nghi vấn:
Do/ Does + S + Vnguyên mẫu …?
Trả lời:
Yes, S + do/ does.
No, S + do/ does + NOT.
Lưu ý:
Do : dùng khi chủ ngữ là số nhiều (we,
they, ) và chủ ngữ là I
Does : dùng khi chủ ngữ là số ít ( he,
she, it…)
Does she do her homework ? (Cô ấy làm bài tập về nhà của cô ấy phải không?)
Yes, she does
(Vâng, đúng vậy)
Do they do their homework ? (Họ làm bài tập về nhà của họ phải không?)
No, they don’t
(Không, không phải thế)
Câu hỏi:
Từ hỏi + am/is/are + S + …?
Lưu ý: Từ hỏi là : What (cái gì), where (ở đâu), when ( lúc nào), why (tại sao), how (như thế nào)…
Who is she ? (Cô ấy là ai ?) She is my sister
(Cô ấy là chị gái của tôi)
Câu hỏi:
Từ hỏi + do/ does + S + Vnguyên mẫu…?
Lưu ý: Từ hỏi là cấc từ:
What (cái gì), where (ở đâu), when ( lúc nào), why (tại sao), how (như thế nào)…
What does she do in her free time? (Cô ấy làm gì vào thời gian rảnh rỗi của cô ấy?)
She reads books
(Cô ấy đọc sách.)
c Một số từ nhận biết thì hiên tại đơn:
- Các trạng từ chỉ tần suất: often, usually, sometimes, …
- Một số từ : every + time (every day, every month, every night,…)
Trang 2d Cách thêm s, es vào động từ:
Động từ tận cùng là ch, o, s, sh, x, z thì ta thêm es.
Ví dụ: watch >he watches ; go > she goes ; miss she misses ; wash > he washes ; mix > she mixes ; doze > he dozes ;
Khi động từ tận cùng bằng y, ta đổi y thành i rồi thêm es:
Ví dụ: fly > it flies
Tất cả các động từ còn lại, ta thêm s.
Ví dụ: I like ice-cream = tôi thích kem
Ngoại lệ: have > has
e Cách phát âm s/ es:
Có 3 cách phát âm phụ âm cuối “s” như sau:
- /s/:Khi từ có tận cùng là các phụ âm vô thanh /f/, /t/, /k/, /p/ , /ð/
Ví dụ Units / 'ju:nits/ Stops / stɒps/ Topics / 'tɒpiks Laughes / lɑ:fs/ Breathes / bri:ðs/
- /iz/:Khi từ có tận cùng là các âm /s/, /z/, /∫/, /t∫/, /ʒ/, /dʒ/ (thường có tận cùng là các chữ cái ce, x, z, sh, ch, s, ge)
Ví dụ Classes / klɑ:siz/ washes /wɒ∫iz/ Watches / wɒt∫iz/ Changes /t∫eindʒiz/
- /z/:Khi từ có tận cùng là nguyên âm và các phụ âm hữu thanh còn lại
Ví dụ Plays / pleiz/ Bags / bægz/ speeds / spi:dz/
2 Thì hiện tại tiếp diễn:
a Cách dùng:
- Diễn tả một hành động, sự việc đang diễn ra trong hiện tại
- Nói về một kế hoạch đã được lên sẵn và sẽ thực hiên trong tương lai gần
b Cấu trúc:
Khẳng định S + am/is/are + V ing + ….
Tam is playing football now
(Tâm đang chơi đá banh bây giờ)
We are going to the zoo at the moment (Chúng tôi đang đi đến sở thú vào lúc này) Phủ định S + am/is/are + NOT + V ing + …
Tam isn’t playing football now
(Tâm không đang chơi đá banh bây giờ)
We aren’t going to the zoo at the moment (Chúng tôi không đang đi đến sở thú vào lúc này) Nghi vấn –
câu hỏi
Câu nghi vấn:
Am/Is/Are + S + V ing + … ? Trả lời:
Yes, S + am/is/are.
No, S + am/is/are + NOT.
Is Tam playing football now ? (Có phải Tâm đang chơi đá banh bây giờ ?)
Yes, he is (Vâng, đúng thế) Are they going to the zoo at the moment ? (Có phải họ đang đi đến sở thú lúc này không ?)
No, they aren’t
(Không, không phải)
Trang 3Từ hỏi + am/is/are + S + V ing + …?
(Bạn đang làm gì bây giờ ?)
I am listening to music
(Tôi đang nghe nhạc.)
c Một số từ nhận biết thì hiện tại tiếp diễn:
- Now, right now, at the moment, at this time, at that time, at present…
- Look!, Listen!, Be quiet! ,…
- To night
d Cách thêm –ing vào động từ:
Nguyên tắc 1: Động từ tận cùng bằng e, ta bỏ e rồi mới thêm ing
Ví dụ: take => taking drive => driving
Nhưng không bỏ e khi động từ tận cùng bằng ee.
Ví dụ: see => seeing agree => agreeing
Nguyên tắc 2: Động từ tận cùng bằng ie, ta biến ie thành ying.
Ví dụ: die => dying lie => lying
Nhưng động từ tận cùng bằng y vẫn giữ nguyên y khi thêm ing.
Ví dụ: hurry => hurrying
Nguyên tắc 3: Ta nhân đôi phụ âm cuối trước khi thêm -ing khi động từ một âm tiết tận cùng bằng “1 nguyên âm + 1 phụ âm”.
Ví dụ: win => winning put => putting
Nguyên tắc 4: Trong trường hợp động từ có từ hai âm tiết trở lên, ta chỉ nhân đôi phụ âm khi dấu nhấn âm rơi vào âm tiết cuối cùng.
Ví dụ: perˈmit => perˈmitting preˈfer => preˈferring
Nhưng không nhân đôi phụ âm khi dấu nhấn âm không rơi vào âm tiết cuối.
Ví dụ: open => opening enter => entering
3 Thì quá khứ đơn:
a Cách dùng: Dùng để diễn tả hành động sự việc đã diễn ra và kết thúc trong quá khứ, không còn ảnh hưởng gì ở hiện tại
b Cấu trúc:
Khẳng
định
S + was/were + ….
Lưu ý:
Was : dùng khi chủ ngữ là số
ít (he, she, it ) và chủ ngữ là I.
Were : dùng khi chủ ngữ là
số nhiều ( we , they, )
She was a doctor
(Cô ấy từng là một bác sĩ) S + V2/ed + …
She did her homework
(Cô ấy đã làm bài tập về nhà của cô ấy) They did their homework
(Họ đã làm bài tập về nhà của họ.)
Phủ định S + was/were + NOT + … (Cô ấy chưa từng là bác sĩ)She wasn’t a doctor.
S + did + NOT + Vnguyên mẫu + …
Lưu ý:
Did not = didn’t : dùng với tất cả các
chủ ngữ
She didn’t do her homework (Cô ấy đã không làm bài tập về nhà của cô ấy) They didn’t do their homework (Họ đã không làm bài tập về nhà của họ)
Trang 4Nghi vấn –
Câu hỏi
Câu nghi vấn:
Was/Were + S + …?
Trả lời:
Yes, S + was/ were.
No, S + was/were + NOT.
Lưu ý:
Ta có thể viết tắt như sau:
was not = wasn’t were not = weren’t
Was she a doctor ? (Có phải cô ấy từng là bác sĩ không?)
Yes, she was
(Vâng, đúng vậy)
No she wasn’t
(Không, không phải thế)
Câu nghi vấn:
Did + S + Vnguyên mẫu …?
Trả lời:
Yes, S + did.
No, S + did + NOT.
Did she do her homework ? (Cô ấy đã làm bài tập về nhà của cô ấy phải không?)
Yes, she did
(Vâng, đúng vậy) Did they do their homework ? (Họ đã làm bài tập về nhà của họ phải không?)
No, they didn’t
(Không, không phải thế) Câu hỏi:
Từ hỏi + was/were + S + …?
Lưu ý: Từ hỏi là : What (cái gì), where (ở đâu), when ( lúc nào), why (tại sao), how (như thế nào)…
Where was he in last summer ? (Anh ấy đã ở đâu vào mùa hè vừa rồi ?)
He was in Ha Noi
(Anh ấy đã ở Hà Nội)
Câu hỏi:
Từ hỏi + did + S + Vnguyên mẫu…?
Lưu ý: Từ hỏi là cấc từ:
What (cái gì), where (ở đâu), when ( lúc nào), why (tại sao), how (như thế nào)…
What did she do last night?
(Cô ấy đã làm gì vào tối qua?)
She read books
(Cô ấy đã đọc sách.)
c Một số từ nhận biết thì quá khứ đơn:
- last + time: last night, last year, last summer, last month, …
- Yesterday, ago
- In 1290, in 1990, in 1780…
d Cách thêm –ed vào động từ:
Quy tắc 1: Thêm ED vào các động từ kết thúc bằng đuôi " e" hoặc " ee" chúng ta chỉ việc thêm d và cuối động từ nay
Ví dụ: Live > Lived Love > loved Agree > agreed Believe > Believed Invite > Invited
Quy tắc 2: Thêm ED và động từ tận cùng bằng phụ âm " y" ta có 2 trường hợp
Trường hợp 1: Trước "y" là một phụ âm, ta biến y thành i trước khi thêm –ed
Ví dụ: Study > Studied Worry > Worried Marry > Married Carry > Carried
Trường hợp 2: Trước y là một nguyên âm, ta thêm –ed bình thường
Ví dụ: Play > Played Stay > Stayed Enjoy > Enjoyed
Quy tắc 3 :
Trường hợp 1: Đối với các động từ một âm tiết, tận cùng bằng một nguyên âm + một phụ âm (trừ những từ kết thúc bằng h, w, x, y), chúng ta phải gấp đôi phụ
âm trước khi thêm ed:
Ví dụ: Stop > Stopped Fit > Fitted Plan > Planned
Trường hợp 2: Đối với động từ có 2 vần có dấu nhấn ở vần cuối cùng và vần này có cấu tạo âm như trường hợp 1 nói trên, chúng ta cũng phải gấp đôi phụ âm
trước khi thêm ed:
Ví dụ: pre’fer > preferred per’mit > permitted
Đối với trường hợp có kết thúc đuôi h, w, x, y thì dúng ta thêm ED bình thường không gấp đôi phụ âm
Đối với các trường hợp khác Thêm ED vào các động từ bình thường
Ví dụ: Want > Wanted Look > Looked Finish > Finished Help > Helped
Trang 5
e Cách phát âm –ed:
- /id/ hoặc /əd/:Khi động từ có tận cùng là phụ âm /t/ hoặc /d/
Ví dụ: Wanted / wɒntid / Needed / ni:did /
- /t/:Khi động từ tận cùng bằng phụ âm vô thanh /p/, /f/, /k/, /s/, /∫/, /ʧ/
Ví dụ: Stoped / stɒpt / Laughed / lɑ:ft / Cooked / kʊkt / Sentenced / entənst / Washed / wɒ∫t / Watched / wɒt∫t /
-/d/:Khi động từ tận cùng là các nguyên âm và các phụ âm còn lại
Ví dụ: Played / pleid / Opened / əʊpənd /
-Một số trường hợp ngoại lệ: Một số từ kết thúc bằng –ed được dùng làm tính từ, đuôi –ed được phát âm là /id/:
Ví dụ:
Aged:/ eidʒid / (Cao tuổi lớn tuổi)
Blessed:/ blesid / (Thần thánh, thiêng liêng)
Crooked:/ krʊkid / (Cong, oằn, vặn vẹo)
Dogged:/ dɒgid / (Gan góc, gan lì, bền bỉ) Naked:/ neikid / (Trơ trụi, trần truồng) Learned:/ lɜ:nid / (Có học thức, thông thái, uyên bác)
Ragged:/ rægid / (Rách tả tơi, bù xù) Wicked:/ wikid / (Tinh quái, ranh mãnh, nguy hại) Wretched:/ ret∫id / (Khốn khổ, bần cùng, tồi tệ)
4 Thì quá khứ tiếp diễn :
a Cách dùng:
- Diễn tả một hành động đang diễn ra tại một thời điểm nào đó trong quá khứ
- Hành động này đang xảy ra thì có hành động khác xảy đến
b Cấu trúc:
Khẳng định S + was/were + V ing + ….
She was discussing with her colleague when I saw her (Cô ta đang tranh luận với đồng nghiệp khi tôi trông thấy cô ta) They were trying to shoot someone when I suddenly appeared (Họ đang cố bắn ai đó khi tôi đột ngột xuất hiện) Phủ định S + was/were + NOT + V ing + …
She wasn’t smiling while you was singing (Cô ta không có cười trong khi cậu đang hát)
I wasn’t singing while she was studying (Tôi không có hát trong lúc cô ta đang học)
Nghi vấn – câu hỏi
Câu nghi vấn:
Was/Were + S + V ing + … ? Trả lời:
Yes, S + was/were.
No, S + was/were + NOT.
Was you singing while she was studying?
(Có phải cậu đã hát trong lúc cô ấy học bài không?)
Yes, I was
(Vâng, đúng thế) Were they trying to shoot someone when I suddenly appeared (Có phải họ đang cố bắn ai đó khi tôi đột ngột xuất hiện không ?)
No, they weren’t / No, they were not
(Không, không phải thế.) Câu hỏi:
Từ hỏi + was/were + S + V ing + …?
Where were they talking when you saw them?
(Bọn họ đang nói chuyện ở đâu khi cậu thấy họ?)
Trang 6c Một số từ nhận biết thì quá khứ tiếp diễn:
While (trong khi); When (Khi); at that time (vào thời điểm đó);…
Ví dụ: At that time, I was looking for “Forever” book on the bookstore near my house
(Vào thời điểm đó, tôi đang tìm cuốn sách Forever ở hiệu sách gần nhà)
When she opened the door, her boyfriend was kissing another girl
(Khi cô ấy mở cửa, người yêu của cô đang hôn một cô gái khác)
While they were doing their homework, the teacher was checking the key answer
(Trong khi họ đang làm bài thì cô giáo đang kiểm tra đáp án)
5 Thì tương lai đơn :
a Cách dùng:
- Diễn đạt việc có thể sẽ thực hiện trong tương lai
- Đưa ra lời yêu cầu, đề nghị, lời mời
- Diễn đạt dự đoán không có căn cứ
b Cấu trúc:
(Họ sẽ vượt qua kì kiểm tra) Phủ định
S + will + NOT + V nguyên mẫu + …
Lưu ý:
will not = won’t
They will not pass the exam
(Họ sẽ không vượt qua kì kiểm tra)
Nghi vấn – câu hỏi
Câu nghi vấn:
Will + S + V nguyên mẫu + … ? Trả lời:
Yes, S + will.
No, S + will + NOT.
Will they pass the exam ? (Có phải họ sẽ vượt qua kì kiểm tra không ?)
No, they will not / No, they won’t (Không, không phải) Will she be a doctor ? (Có phải cô ấy sẽ trở thành một bác sĩ ?)
Yes, she will
(Vâng, đúng thế)
Câu hỏi:
Từ hỏi + will + S + V nguyên mẫu + …?
Where will you go tomorrow ? ( Bạn sẽ đi đâu vào ngày mai?)
I will go to the zoo
(Tôi sẽ đi sở thú)
c Một số từ nhận biết: tomorrow , next day/week/ year/ century…
6 Thì tương lai gần:
a Cách dùng:
- Diễn đạt việc sẽ thực hiện trong tương lai và có kế hoạch cụ thể
- Diễn đạt dự đoán có căn cứ.
b Cấu trúc:
Trang 7LOẠI CÂU CẤU TRÚC VÍ DỤ
Khẳng định S + am/is/are + going to + V nguyên mẫu + ….
I am going see a film at the cinema tonight.
(Tôi sẽ đi xem phim tại rạp chiếu phim tối nay.)
She is going to buy a new car next week
(Cô ấy sẽ mua một chiếc xe mới vào tuần tới.)
Phủ định S + am/is/are + NOT + going to + V nguyên mẫu + …
I am not going to attend the class tomorrow because I’m very tired.
(Tôi sẽ không tham dự lớp học ngày mai vì tôi rất mệt.)
She isn’t going to sell her house because she has had enough money now
(Cô ấy sẽ không bán ngôi nhà của cô ấy bởi vì cô ấy đã có đủ tiền rồi.)
Nghi vấn –
câu hỏi
Câu nghi vấn:
Am/Is/Are + S + going to + V nguyên mẫu + … ? Trả lời:
Yes, S + am/is/are.
No, S + am/is/are + NOT.
Are you going to fly to America this weekend?
(Bạn sẽ bay tới Mỹ vào cuối tuần này à?)
Yes, I am
(Vâng, đúng thế)
Is he going to stay at his grandparents’ house tonight?
(Cậu ấy sẽ ở lại nhà ông bà cậu ấy tối nay phải không?)
No, he isn’t
(Không, không phải)
Câu hỏi:
Từ hỏi + am/is/are + S + going to + V nguyên mẫu + …?
Where are you going to do this summer?
(Bạn định làm gì vào mùa hè này?)
I am going to visit my grandmother this summer
(Tôi sẽ đến thăm bà tôi vào mùa hè này.)
Lưu ý :
- Động từ “GO” khi chia thì tương lai gần ta sử dụng cấu trúc:
S + is/ am/ are + going
Chứ ta không sử dụng: S + is/ am/ are + going to + go
Ví dụ:
- I am going to the party tonight (Tôi sẽ tới bữa tiệc tối hôm nay.)
c Một số dấu hiệu nhận biết thì tương lai gần:
- in + thời gian: trong … nữa (in 2 minutes: trong 2 phút nữa)
- tomorrow: ngày mai
- Next day: ngày hôm tới
- Next week/ next month/ next year: Tuần tới/ tháng tới/ năm tới
III Giới từ:
- to look after: chăm sóc
- to look for: tìm kiếm
- to look at: nhìn
- to smile at: cười với ai
- tobe good at: giỏi về
- tobe good for: tốt cho
- to take care of: chăm sóc
- to take part in : tham gia
- to be scared / afraid of: sợ hãi
- to receive a letter from nhận thư từ ai
- to send a postcard to sb from sw: gởi cho ai
- to be worried about: lo lắng về
- Vegetables have dirt from the farm on them: - There was a wide selection of meat on the stall
- It was a blue skirt with white flowers on it - She sliced the beef into the trips
Trang 8- You should add a little salt to the spinach - You should eat a plenty of fruit.
- I’m glad to hear you’re feeling better - They will come for dinner.
- There is a play on at the New age theater - They watch T.V through the window.
- Hoa sets the table with plates, bowls and chopsticks – Take your temperature
IV Cỏch dựng neither, either, too, so:
Khẳng
định So + tobe / modal (can, have to,…) / V + S Vớ dụ:
I like cat She likes cat I like cat and so does she
S + tobe / modal V (can, have to,…) / V , too
Vớ dụ:
I like cat She likes cat I like cat and she like cat, too./ I like cat and she does, too
Phủ
định Neither + tobe / modal (can, have to…) / do/does/did + SVớ dụ:
I don’t like cat She doesn’t like cat I don’t like cat and neither does she
S + toben’t / modaln’t (can not, shouldn’t,…)/ don’t/ doesn’t/ didn’t ,either
Vớ dụ:
I don’t like cat She doesn’t like cat I don’t like cat and she doesn’t either
V Trạng từ và tớnh từ:
1 Cấu trỳc:
Cỏch
dựng
- Trạng từ thường là một thành phần bổ sung ý nghĩa cho động từ hoặc cả
cõu
- Tớnh từ là từ dựng để chỉ tớnh chất, màu sắc, trạng thỏi,
- Tớnh từ được dựng để mụ tả tớnh chất hay cung cấp thờm thụng tin cho danh từ
Vị trớ
1 Đứng sau động từ thường
Ex: Tom wrotethe memorandum carelessly
1 Đứng sau động từ To be
Ex: My job is so boring
2 Đứng trước tớnh từ
Ex:- It's a reasonably cheap restaurant, and the food was extremely good
- She is singing loudly
2 Đứng sau một số động từ cố định khỏc (chủ điểm rất quan trọng): become, get, seem, look, appear, sound, smell, taste, feel, remain, keep, make
Ex: - As the movie went on, it became more and more exciting
- Your friend seems very nice
- She is getting angry
- You look so tired!
- He remained silent for a while
3 Đứng trước trạng từ khỏc
Ex: - Maria learns languages terribly quickly
- He fulfilled the work completely well
3 Đứng trước danh từ
Ex: She is a famous business woman
4 Đứng đầu cõu, bổ nghĩa cho cả cõu
Ex: Unfortunately,the bank was closed by the time I got here
2 Cỏch chuyển từ tớnh từ sang trạng từ:
Trường hợp 1: Chuyển tớnh từ sang trạng từ trong tiếng anh bằng cỏch thờm đuụi “ly”.
Trang 9ADJ + LY -> ADV
Ví dụ:
Fluent -> fluently
Beautiful -> beautifully Interesting -> interestingly Quick -> quickly
Lưu ý khi thêm đuôi “ly”:
- Khi tính từ tận cùng là “le” ta bỏ “e” rồi cộng thêm “y”
Ví dụ:
Gentle -> gently
Simple -> simply
Terrible -> terribly
Horrible -> horribly Probable -> probably
- Tính từ tận cùng bằng đuôi “ic” ta thêm “al” rồi cộng thêm “ly”
Ví dụ:
Economic -> economically
Tragic -> tragically Dramatic -> dramatically Fantastic -> fantastically
- Tính từ tận cùng bằng “y” ta đổi “y” -> i + ly
Ví dụ:
Easy -> easily
Happy -> happily
Angry -> angrily Busy -> busily
Trường hợp 2: Tính từ biến đổi hoàn toàn khi chuyển sang trạng từ :
Good -> well
Trường hợp 3: Một số tính từ biến đổi sang trạng từ giữ NGUYÊN
Ví dụ:
Hard -> hard
Fast -> fast
Late -> late
Early -> early
Monthly -> monthly
Daily -> daily Near -> near Far -> far Right -> right Wrong -> wrong
Straight -> straight Low -> low High -> high
VI Một số cấu trúc khác:
1 Modal verb: can (có thể) / ought to (phải) / must (phải)/ could (có thể)/ have to (phải) …+ V nguyên mấu
Ví dụ: I can play badminton (Tôi có thể chơi cầu lông) She can play soccer (Cô ấy có thể chơi đá banh)
2 Động từ theo sau thêm ing: love / like / enjoy + V ing
Ví dụ: I like playing video games (Tôi thích chơi trò chơi điện tử.) Lan likes reading books (Lan thích đọc sách.)
Trang 10
3 Lời mời - Lời đề nghị :
What about + V ing + ….?
How about + V ing + …?
1 Đồng ý:
Yes, let’s (Vâng, chúng ta làm/đi.) Yes Good idea (Vâng Ý kiến hay đấy.).
Yes, go ahead (Văng, tiến hành nào/đi.) That’s a good idea (Đó là ý kiến hay đấy.)
2 Từ chối:
- No, let’s not (Không, chúng ta đừng.)
- No, it’s not a good idea (Không, đó không phải ý kiển hay.)
How about going fising this afternoon?
(Chiều nay chúng mình đi câu đi?)
That’s a good idea
(Đó là ý kiến hay đấy.)
Let’s + V nuyên mẫu …
Why don’t we + V nuyên mẫu +….?
Let's do our homework together
(Chúng ta hãy cùng nhau làm bài tập về nhà đi.)
Yes, let’s
(Vâng, chúng ta làm đi) Why don't we sit here?
(Chúng ta ngồi đây đi.)
No, it’s not a good idea
(Không, đó không phải là ý kiến hay.)
Would you like + To - V nguyên mẫu + …?
1 Đồng ý: Yes, I’d love to
2 Từ chối: Yes, I’d love to But ….
- Would you like some coffee?
(Bạn muốn một ít cà phê không ?)
- Yes, please (Vâng, cảm ơn)
4 Diễn tả thích cái gì hơn cái gì:
like + { N (danh từ)Ving
to V
+ better than+ { N (danh từ)Ving
to V
I like watching TV better than playing video games
(Tôi thích xem ti vi hơn là chơi trò chơi điện tử.) prefer + {N (danh từ ) V ing +¿+{N (danh từ ) V ing (Tôi thích xem bóng đá hơn là chơi bóng đá.)I prefer watching football to playing it.
prefer + to V + rather than + V (Tôi thích tự lái xe hơn là đi du lịch bằng tàu)I prefer to drive rather than travel by train.
5 Một số câu hỏi thường gặp:
How tall are you / is he? = What is your height / his height? (Hỏi về chiều cao)
How heavy are you? = What is your weight? = How much do you weigh? ( Hỏi về cân nặng)
What’s the matter with you? = What’s wrong with you? (Hỏi thăm tình trạng của người khác)
6 Một số cụm từ thường dùng khác:
a Cụm từ :
Take part in = participate in = join in : tham gia vào
Take care of = look after : trông nom
Don’t forget + to V = Remember + to V : nhớ / đừng quên làm gì
Talk to sbd about smt = Tell sbd about smt : nói với ai về điều gì Buy smt for sbd = buy + O + smt : mua cho ai cái gì Tobe / to get used to + N/ V-ing
b Tốn thời làm việc gì đó: