1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đồ án môn học: Kĩ Thuật Lạnh

67 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 639,79 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG II: TÍNH KÍCH THƯỚC VÀ BỐ TRÍ MẶT BẰNGKHO LẠNH Mục đích của chương này là xác định các kích thước của các phòng lạnh cấp đông và trữ đông của kho lạnh, xác định số lượng các phòng

Trang 1

CHƯƠNG I: MỞ ĐẦU

§1.1 GIỚI THIỆU VỀ CẤP ĐÔNG VÀ TRỮ ĐÔNG:

- Từ xa xưa con người đã biết sử dụng lạnh cho đời sống, bằng cách cho vật cần làm lạnh tiếp xúc với những vật lạnh hơn Sau này kỹ thuật lạnh ra đời đã thâm nhập vào các ngành kinh tế quan trọng và hỗ trợ tích cực cho các ngành đó như:

- Đóng vai trò quan trọng nhất là ngành công nghiệp chế biến và bảo quản thực phẩm Tuy nhiên để có thể giữ cho thực phẩm được lâu dài nhằm cung cấp, phân phối cho nền kinh tế quốc dân,thì phải cấp đông và trữ đông nhằm giữ cho thực phẩm ở 1 nhiệt độ thấp (-180C ÷ - 40C) Bởi vì ở nhiệt độ càng thấp thì các vi sinh vật làm ôi thiu thực phẩm càng bị ức chế, các quá trình phân giải diễn ra rất chậm

Vì vậy mà có thể giữ cho thực phẩm không bị hỏng trong thời gian dài

1.1.1 QUY TRÌNH SẢN XUẤT THỊT HEO:

1.1.2 MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU CẤP ĐÔNG:

-Làm giảm nhiệt độ sản phẩm đến nhiệt độ yêu cầu để bảo quản trong thời gian dài

-Phân loại cấp đông:

Giết, lấy tiết

Treo lên băng tải

Rửa, cạo lông

Lấy nội tạng Xẻ thịt

Trang 2

 Cấp đông IQF-Individual Quick Frozen (cấp đông nhanh từng cá thể tức là đặt từng cá thể vào trong môi trường có nhiệt độ từ -40oC đến -35oC và sau

dưới 30 phút mà nhiệt độ trung tâm của cá thể đó đạt -18oC)

-Ta chọn dùng phòng cấp đông loại panel lắp ghép

1.1.3 MỤC ĐÍCH YÊU CẦU TRỮ ĐÔNG:

-Bảo quản sản phẩm đã được cấp đông ở nhiệt độ yêu cầu

§1.2 THÔNG SỐ BAN ĐẦU:

1) Sản phẩm: Thịt heo

2) Cấp đông:

+Công suất: 4 tấn/mẻ

+Nhiệt độ đầu vào: 18 oC

+Nhiệt độ đầu ra: -15 oC

+Thời gian cấp đông: 11h

+Nhiệt độ phòng cấp đông: -35 oC

3) Trữ đông:

+Công suất: 30 tấn

+Nhiệt độ phòng trữ đông: -18oC

4) Địa điểm lắp đặt: Huế

-Bảng nhiệt độ và độ ẩm ở Huế:

(Bảng 1-1, trang 8, tài liệu [1])

Trang 3

CHƯƠNG II: TÍNH KÍCH THƯỚC VÀ BỐ TRÍ MẶT BẰNG

KHO LẠNH

Mục đích của chương này là xác định các kích thước của các phòng lạnh cấp đông

và trữ đông của kho lạnh, xác định số lượng các phòng lạnh và cách bố trí hợp lý mặt bằng kho lạnh

2) Chiều cao chất tải:

Phụ thuộc vào công nghệ xếp hàng, bằng tay hay xe nâng

Với kho lạnh nhỏ bôc xếp bằng tay thì chọn hCT=2m

3) Chiều cao của phòng cấp đông:

h=hCT+∆h ,[m]

Trong đó:

h là chiều cao của phòng cấp đông, m

∆h là độ cao của không gian đặt quạt và lối đi của gió,m

Thường chọn theo kinh nghiệm ∆h=1m

Suy ra:

h=2+1=3 m

4) Diện tích chất tải:

FCT là diện tích chất tải, m2;

Trang 4

hCT là chiều cao chất tải, m;

Suy ra:

5) Diện tích trong phòng cấp đông:

Trong đó:

là hệ số sử dụng diện tích kể đến mặt bằng đặt thiết bị và lối đi

Chọn (tra bảng 2-4, trang 30, tài liệu [1])

8) Chọn kích thước trong thực tế của phòng cấp đông:

-Sử dụng panel có kích thước 1,2m để làm tường nên chọn kích thước

Trang 5

2) Chiều cao chất tải:

Phụ thuộc vào công nghệ xếp hàng, bằng tay hay xe nâng

Với kho lạnh nhỏ bôc xếp bằng tay thì chọn hCT=2m

3) Chiều cao của phòng trữ đông:

h=hCT+∆h ,[m]

Trong đó:

h là chiều cao của phòng cấp đông, m

∆h là chiều cao đặt thiết bị và lối đi của gió ,m

Thường chọn theo kinh nghiệm ∆h=1m

là hệ số sử dụng diện tích kể đến mặt bằng đặt thiết bị và lối đi

Chọn (tra bảng 2-4, trang 30, tài liệu [1])

Trang 6

8) Chọn kích thước trong thực tế của phịng trữ đơng:

-Sử dụng panel cĩ kích thước 1,2m để làm tường nên chọn kích

+Đặt phịng lạnh trong nhà cĩ mái che

-Bố trí các phịng lạnh thuận chiều sản phẩm, tránh chồng chéo

2.3.2 BỐ TRÍ MẶT BẰNG

PHÒ NG CẤ P ĐÔ NG

(-35°C)

PHÒ NG TRỮ ĐÔ NG (-18°C) PHÒNG TRỮ(-18°C) ĐÔNG

PHÒ NG ĐÓ NG GÓ I

Phịng cấp

đơng (-35 o C)

Phịng trữ đơng (-18 o C)

Phịng trữ đơng (-18 o C)

Đĩng gĩi

Trang 7

CHƯƠNG III: TÍNH CÁCH NHIỆT KHO LẠNH

-Chương này xác định chiều dày lớp cách nhiệt dựa vào hệ số truyền nhiệt tối ưu ( cân đối giữa chỉ tiêu kinh tế và kĩ thuật) Ngoài ra phải đảm bảo không xảy ra hiện tượng đọng sương ở mặt ngoài kết cấu

§3.1 PHÒNG CẤP ĐÔNG

3.1.1 CÁC THÔNG SỐ CHO TRƯỚC

- tf = -35 oC

- Địa điểm lắp đặt: Huế

+Nhiệt độ môi trường: tn=37,3oC

3.1.2 TƯỜNG PHÒNG LẠNH

-Tường ngăn giữa 2 phòng lạnh dù có nhiệt độ bằng nhau cũng phải tính cách nhiệt như tường bao ngoài vì đề phòng 1 phòng lạnh không làm việc

-Tính cho tường bao ngoài khắc nghiệt nhất vì thông thường các phòng lạnh

có tường cách nhiệt bằng nhau

a) Kết cấu tường lạnh

Phụ lục E6,trang 356,tài liệu [2]

Bảng 3-1,trang 61,tài liệu [1]

Phụ lục E6,trang 356,tài liệu [2]

Trang 8

3 2

- là chiều dày lớp cách nhiệt, m;

- là hệ số dẫn nhiệt của vật liệu cách nhiệt, W/mK;

- k là hệ số truyền nhiệt tối ưu, W/m2K (tra bảng 3-4, trang 63, tàiliệu [1]);

- là hệ số tỏa nhiệt của môi trường tới tường cách nhiệt, W/m2K (tra bảng 3-7, trang 65, tài liệu [1]);

- là hệ số tỏa nhiệt của vách kho lạnh tới kho lạnh, W/m2K (tra bảng 3-7, trang 65, tài liệu [1]);

Trang 9

- là chiều dày yêu cầu của lớp vật liệu thứ i, m;

- là hệ số dẫn nhiệt của lớp vật liệu thứ i, W/mK

Tra tài liệu ta được:

ktư = 0,19 W/m2K (tra bảng 3-3, trang 63, tài liệu [1])

αng = 23,3 W/m2K (tra bảng 3-7, trang 65, tài liệu [1])

αtr = 10,5 W/m2K (tra bảng 3-7, trang 65, tài liệu [1])

Suy ra:

Trên thực tế thì chiều dày của các tấm cách nhiệt đều được quy chuẩn, nên thường được chọn lớn hơn hoặc bằng chiều dày tính toán Do đó, ta chọn chiều dày cách nhiệt là:

Ứng với ta sẽ tính được hệ số truyền nhiệt thực tế:

c) Kiểm tra đọng sương ở bề mặt ngoài

Nếu bề mặt ngoài của tường bao có đọng sương ẩm thì sẽ dễ xâm nhập vào phá hủy lớp cách nhiệt Để tránh hiện tượng đọng sương thì nhiệt độ bề mặt ngoài tường bao phải lớn hơn nhiệt độ đọng sương của môi trường Điều kiện kiểm tra đọng sương được xác định theo công thức (3-8), trang 66, tài liệu [1]

Để vách ngoài không đọng sương thì điều kiện là (theo công thức (3-7) ,

trang 66, tài liệu [1]):

Trang 10

- là hệ số truyền nhiệt thực tế qua tường bao, ;

- là hệ số truyền nhiệt thực tế qua tường khi bề mặt ngoài là nhiệt độ đọng sương,

- là hệ số tỏa nhiệt bề mặt ngoài tường bao che,

- là nhiệt độ môi trường ngoài (Bảng 1-1, trang 7, tài liệu [1]);

- là nhiệt độ đọng sương của môi trường, tra theo đồ thị I-d với nhiệt độ môi trường và độ ẩm

Trang 11

3 Tol 0,001 58 Phụ lục E6, trang356, tài liệu [2]

b) Tính toán

-Tra tài liệu ta được:

ktư = 0,19*1,1= 0,209 W/m2K (tra bảng 3-4, trang 63, tài liệu [1]) do ta dùng trần có mái tránh bức xạ

αng = 23,3 W/m2K (tra bảng 3-7, trang 65, tài liệu [1])

αtr = 10,5 W/m2K (tra bảng 3-7, trang 65, tài liệu [1])

-Áp dụng công thức (1) ta có:

Trên thực tế thì chiều dày của các tấm cách nhiệt đều được quy chuẩn, nên thường được chọn lớn hơn hoặc bằng chiều dày tính toán Do đó, ta chọn chiều dày cách nhiệt là:

Ứng với ta sẽ tính được hệ số truyền nhiệt thực tế:

c) Kiểm tra đọng sương ở bề mặt ngoài

-Áp dụng công thức:

-Với

- là nhiệt độ môi trường ngoài (Bảng 1-1, trang 7, tài liệu [1]);

- là nhiệt độ đọng sương của môi trường, tra theo đồ thị I-d với nhiệt độ môi trường và độ ẩm

Áp dụng công thức (2):

Trang 12

Vậy không có hiện tượng đọng sương trên bề mặt ngoài trần của phòng cấp đông.

3.1.4 NỀN PHÒNG LẠNH

a) Kết cấu nền phòng lạnh

1 2 3

Phụ lục E6,trang 356, tàiliệu [2]

Bảng 3-1,trang 61, tàiliệu [1]

Phụ lục E6,trang 356, tàiliệu [2]

b) Tính toán

-Tra tài liệu ta được:

ktư = 0,19 W/m2K (tra bảng 3-4, trang 63, tài liệu [1])

αng = 7 W/m2K (tra bảng 3-7, trang 65, tài liệu [1])

αtr = 10,5 W/m2K (tra bảng 3-7, trang 65, tài liệu [1])

-Áp dụng công thức (1) ta có:

Trang 13

Trên thực tế thì chiều dày của các tấm cách nhiệt đều được quy chuẩn, nên thường được chọn lớn hơn hoặc bằng chiều dày tính toán Do đó, ta chọn chiều dày cách nhiệt là:

Ứng với ta sẽ tính được hệ số truyền nhiệt thực tế:

c) Kiểm tra đọng sương ở bề mặt ngoài

-Áp dụng công thức:

-Với

- là nhiệt độ môi trường ngoài (Bảng 1-1, trang 7, tài liệu [1]);

- là nhiệt độ đọng sương của môi trường, tra theo đồ thị I-d với nhiệt độ môi trường và độ ẩm

- Địa điểm lắp đặt: Huế

+Nhiệt độ môi trường: tn=37,3oC

3.1.2 TƯỜNG PHÒNG LẠNH

a) Kết cấu tường lạnh

Trang 14

3 2

1

b) Tính toán

-Tra tài liệu ta được:

ktư = 0,22 W/m2K (nội suy từ bảng 3-4, trang 63, tài liệu [1])

αng = W/m2K (tra bảng 3-7, trang 65, tài liệu [1])

αtr = 8 W/m2K (tra bảng 3-7, trang 65, tài liệu [1])

Phụ lục E6,trang 356,tài liệu [2]

Bảng 3-1,trang 61,tài liệu [1]

Phụ lục E6,trang 356,tài liệu [2]

Trang 15

Suy ra:

Trên thực tế thì chiều dày của các tấm cách nhiệt đều được quy chuẩn, nên thường được chọn lớn hơn hoặc bằng chiều dày tính toán Do đó, ta chọn chiều dày cách nhiệt là:

Ứng với ta sẽ tính được hệ số truyền nhiệt thực tế:

c) Kiểm tra đọng sương ở bề mặt ngoài

-Áp dụng công thức:

-Với

- là nhiệt độ môi trường ngoài (Bảng 1-1, trang 7, tài liệu [1]);

- là nhiệt độ đọng sương của môi trường, tra theo đồ thị I-d với nhiệt độ môi trường và độ ẩm

Trang 16

STT Lớp vật liệu Ghi chú

b) Tính toán

-Tra tài liệu ta được:

ktư = 0,22*1,1=0,242 W/m2K (tra bảng 3-4, trang 63, tài liệu [1]) do ta dùng trần có mái để tránh bức xạ nên cần phải nhân 1,1

αng = 23,3 W/m2K (tra bảng 3-7, trang 65, tài liệu [1])

αtr = 7 W/m2K (tra bảng 3-7, trang 65, tài liệu [1])

-Áp dụng công thức (1) ta có:

Trên thực tế thì chiều dày của các tấm cách nhiệt đều được quy chuẩn, nên thường được chọn lớn hơn hoặc bằng chiều dày tính toán Do đó, ta chọn chiều dày cách nhiệt là:

Ứng với ta sẽ tính được hệ số truyền nhiệt thực tế:

c) Kiểm tra đọng sương ở bề mặt ngoài

-Áp dụng công thức:

-Với

- là nhiệt độ môi trường ngoài (Bảng 1-1, trang 7, tài liệu [1]);

Trang 17

- là nhiệt độ đọng sương của môi trường, tra theo đồ thị I-d với nhiệt độ môi trường và độ ẩm

Phụ lục E6,trang 356, tàiliệu [2]

Trang 18

trang 61, tàiliệu [1]

Phụ lục E6,trang 356, tàiliệu [2]

b) Tính toán

-Tra tài liệu ta được:

ktư = 0,22 W/m2K (tra bảng 3-4, trang 63, tài liệu [1])

αng = 7 W/m2K (tra bảng 3-7, trang 65, tài liệu [1])

αtr = 10,5 W/m2K (tra bảng 3-7, trang 65, tài liệu [1])

-Áp dụng công thức (1) ta có:

Trên thực tế thì chiều dày của các tấm cách nhiệt đều được quy chuẩn, nên thường được chọn lớn hơn hoặc bằng chiều dày tính toán Do đó, ta chọn chiều dày cách nhiệt là:

Ứng với ta sẽ tính được hệ số truyền nhiệt thực tế:

c) Kiểm tra đọng sương ở bề mặt ngoài

-Áp dụng công thức:

-Với

- là nhiệt độ môi trường ngoài (Bảng 1-1, trang 7, tài liệu [1]);

- là nhiệt độ đọng sương của môi trường, tra theo đồ thị I-d với nhiệt độ môi trường và độ ẩm

Áp dụng công thức (2):

Trang 19

Vậy không có hiện tượng đọng sương trên bề mặt ngoài nền của phòng trữ đông.

Trang 20

CHƯƠNG IV: TÍNH NHIỆT KHO LẠNH

-Chương này nhằm tính toán tổng các tổn thất lạnh của các phòng lạnh trong kho lạnh để làm cơ sở tính công suất lạnh yêu cầu của máy nén

-Q5 là tổn thất nhiệt do sản phẩm thở , [W] Chỉ có đối với phòng lạnh bảo quản rauquả, với thịt heo thì Q5 =0

Q0=Q1đl+Q2+Q4, [W]

Trang 21

520 0

520 0

520 0

4.1.2 Tính nhiệt phòng lạnh

Trang 22

a) Tính tổn thất nhiệt do đối lưu qua kết cấu có bao che

Trong đó:

-k là hệ số truyền nhiệt, W/m2K-F là diện tích bề mặt kết cấu, m2

-= tn - tf là độ chênh nhiệt độ bên trong và bên ngoài phòng

lạnh, [oC]

-Đối với các tường ngăn giữa các buồng được làm lạnh với các

buồng không được làm lạnh thì tính theo hiệu nhiệt độ

+ 70% hiệu nhiệt độ giữa buông lạnh với bên ngoài nếu như

hành lang, buồng đệm có cửa thông với bên ngoài;

+ 60% nếu buồng đệm, hành lang không có cửa thông với bên

Trang 23

b)Tính tổn thất nhiệt do làm lạnh sản phẩm và bao bì Q2:Q2=Q2sp+Q2bb,[W]

E là công suất cấp đông, ̣(4 tấn/mẻ)

i1 là entanpy của thịt heo trước khi đưa vào phòng cấp đông ở

Tra bảng (4-2), trang 81, tài liệu [1], ta có: i2= 12,2 kJ/kg

là thời gian cấp đông, hSuy ra

-Tính Q2bb

Với

Gbblà khối lượng bao bì đưa vào cùng sản phẩm, tấn Theo trang

84, tài liệu [1], khối lượng bao bì chiếm tới 10÷30% khối lượnghàng.Ở đây ta dùng khay bằng kim loại nên chọn

Gbb=30%E=1,2 tấn;

Trang 24

Cbb là nhiệt dung riêng của bao bì, kJ/kgK Lấy theo trang 84,

-Tổn thất lạnh do vận hành Q4 bao gồm các tổn thất lạnh do đèn chiếu

sáng, do người làm việc trong phòng, do các động cơ điện và do

Q4=Q41+Q42+Q43+Q44,W (8)Trong đó:

A là nhiệt lượng tỏa ra khi chiếu sáng 1m2 diện tích buồng lạnh

hay diện tích nền, đối với buồng chế biến A= 4,5W/m2

F là diện tích của buồng, m2 Ở đây F = 4,8×4,8 = 23,04 m2.Suy ra:

Trang 25

Q41=1,2*23,04=27,648 W-Tính Q42

Theo công thức (4-18), trang 86, tài liệu [1]: Q42=350.n,[W]

Với:

350 là nhiệt lượng do 1 người tỏa ra khi làm việc nặng

nhọc,W/người;

n là số người trong phòng Buồng nhỏ hơn 200 m2 thì lấy

+ Một phần biến thành năng lượng nhiệt tỏa ra môi trường xung

quanh Do đó, nếu động cơ đặt trong phòng lạnh thì nhiệt tỏa ra

+ Phần lớn còn lại biến thành cơ năng có ích (làm quay quạt thông

gió, quay động cơ quạt dàn bay hơi ) Nhưng cơ năng này tới

Theo công thức (4-19a) và (4-19b), trang 87, tài liệu [1], ta có:

Với:

là hiệu suất của động cơ;

Trang 26

=1 đối với động cơ đặt trong phòng lạnh;

=η đối với động cơ đặt ngoài phòng lạnh;

Ni là công suất của động cơ điện, kW;

Lấy giá trị định hướng cho phòng cấp đông với công suất 4 tấn

là 10kWSuy ra:

B là dòng nhiệt riêng khi mở cửa, W/m2;Tra theo bảng 4-4, trang 87, tài liệu [1];

F là diện tích phòng lạnh, m2.Đây là phòng cấp đông, F = 23,04 m2 nên ta tra được

B=32 W/m2.Suy ra:

Vậy tổng tổn thất lạnh do vận hành là:

Tổng tổn thất nhiệt phòng cấp đông:

Trang 27

Q0=Q1đl+Q2+Q4=1609,697+26,11.1000+13464,928=41184,625W=41,18 kW4.1.3 Tính nhiệt kho lạnh

-Tổn thất nhiệt kho lạnh:

Trong đó:

(0,85÷0,9) là do các phòng lạnh được bố trí ghép sát nhau, càng nhiều

phòng thì chọn về phía 0,85 Nếu 2 phòng lạnh đặt rời nhau thì

(0,5÷0,75) kể đến hệ số không đồng thời của tổn thất lạnh do vận

hành( do quạt, đèn, người hoạt động )-Chỉ có 1 phòng cấp đông nên ta tính :

4.1.4 Công suất lạnh yêu cầu của máy nén

Trong đó:

k là hệ số kể đến tổn thất lạnh trên đường ống và thiết bị lạnh (tra

trang 92, tài liệu [1]);

b là hệ số kể đến thời gian làm việc của máy nén;

Đối với hệ thống lạnh lớn: b = 0,9Tra tài liệu ứng với tf=-35℃, bằng phương pháp nội suy ta cók=1,085

Suy ra:

§4.1 TÍNH TOÁN PHÒNG TRỮ ĐÔNG

Trang 28

4.1.1 Các thông số đã biết

-Công suất: E=30 tấn-Nhiệt độ phòng trữ đông: tf=-18oC-Nhiệt độ môi trường: tn=37,3oC

4.1.2 Tính nhiệt phòng lạnh

a) Tính tổn thất nhiệt do đối lưu qua kết cấu có bao che

-Kết quả tính toán được tổng hợp trong bảng sau, trong đó chiều cao

của phòng lạnh là h=3,404m :Phòng trữ đông I:CEFG

Hệ sốtruyềnnhiệt k,

Trang 29

c) Tính tổn thất nhiệt do vận hành Q4 cho mỗi phòng trữ đông-Tổn thất lạnh do vận hành Q4 bao gồm các tổn thất lạnh do đèn chiếu

sáng, do người làm việc trong phòng, do các động cơ điện và do

Q4=Q41+Q42+Q43+Q44,W (8)Trong đó:

Trang 30

A là nhiệt lượng tỏa ra khi chiếu sáng 1m2 diện tích buồng lạnh

hay diện tích nền, đối với buồng bảo quản A= 1,2 W/m2

F là diện tích của buồng, m2 Ở đây F = 4,8×6 = 28,8 m2.Suy ra:

Q41=1,2.28,8=34,56 W-Tính Q42

Theo công thức (4-18), trang 86, tài liệu [1]: Q42=350.n,[W]

Với:

350 là nhiệt lượng do 1 người tỏa ra khi làm việc nặng

nhọc,W/người;

n là số người trong phòng Buồng nhỏ hơn 200 m2 thì lấy

là hiệu suất của động cơ;

=1 đối với động cơ đặt trong phòng lạnh;

=η đối với động cơ đặt ngoài phòng lạnh;

Ni là công suất của động cơ điện, kW;

Trang 31

Lấy giá trị định hướng cho phòng trữ đông là 2 kWSuy ra:

B là dòng nhiệt riêng khi mở cửa, W/m2;Tra theo bảng 4-4, trang 87, tài liệu [1];

F là diện tích phòng lạnh, m2.Đây là phòng trữ đông, F = 28,8 m2 nên ta tra được

B=22 W/m2.Suy ra:

Q44=22.28,8=633,6 WVậy tổng tổn thất lạnh của 1 phòng trữ đông do vận hành là:

Tổng tổn thất nhiệt phòng trữ đông I:

Q0I=Q1I+Q4=1338,54+3368,16=4706,7 W=4,706 kWTổng tổn thất nhiệt phòng trữ đông II:

Q0II=Q1II+Q4=1435,325 +3368,16=4803,485 W=4,803 kW

4.1.3 Tính nhiệt kho lạnh

-Tổn thất nhiệt kho lạnh:

Trang 32

k là hệ số kể đến tổn thất lạnh trên đường ống và thiết bị lạnh (tra

trang 92, tài liệu [1]);

b là hệ số kể đến thời gian làm việc của máy nén;

Đối với hệ thống lạnh lớn: b = 0,9Tra tài liệu ứng với tf=-18℃, bằng phương pháp nội suy ta cók=1,058

Trang 33

5.1.2 Tính toán

5.1.2.1 Phân tích chọn môi chất

-Môi chất sử dụng trong hệ thống lạnh là R22 vì nó có nhiều ưu điểm như: +Rẻ tiền

+Không hoà tan dầu bôi trơn

+Tan vô hạn trong nước nên không làm đóng băng gây tắc nghẽn hệ thống + Có mùi khai nên rất dễ phát hiện khi rò rỉ

+Ưu điểm lớn nhất là không gây phá huỷ tầng Ôzôn

- Do đó chọn NH3 là phù hợp

5.1.2.2 Chọn môi trường giải nhiệt:

- Chọn môi trường giải nhiệt là nước tuần hoàn qua tháp giải nhiệt :

+ Nhiệt độ nước khi vào bình là:

tw1 = tư + (3÷4)0CVới: tư- là nhiệt độ nhiệt kế ướt của không khí được tra theo đồ thị i-d với tn= 37,30C và độ ẩm φ = 73% ,ta có: tư = 330C

=> tw1 = 33 + (3÷4)0C = 360C+ Nhiệt độ nước ra khỏi bình ngưng:

tw2 = tw1 + (2÷6)0C -Ở đây chọn bình ngưng ống chùm nằm ngang nên:

tw2 = tw1 + 50C = 36 + 5 = 410C

5.1.2.3 Chọn nhiệt độ bay hơi

t0 = tf – (4 ÷10)0C = -18 – (4 ÷10) =(-22 ÷ -28)0C Chọn to = -250C tra bảng hơi bão hoà của R22 trang 320 tài liệu [1] ta có:

Ngày đăng: 28/12/2021, 09:47

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3-1, trang 61, tài liệu [1] - Đồ án môn học: Kĩ Thuật Lạnh
Bảng 3 1, trang 61, tài liệu [1] (Trang 7)
Bảng 3-1, trang 61, tài liệu [1] - Đồ án môn học: Kĩ Thuật Lạnh
Bảng 3 1, trang 61, tài liệu [1] (Trang 12)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w