1.5.2 Bố trí mặt bằng CHƯƠNG III: TÍNH CÁCH NHIỆT KHO LẠNH Chương này nhằm xác định chiều dày lớp cách nhiệt đảm bảo tiêu chí về: kinh tế, kĩ thuật và tính tiện nghi dựa vào hệ số truyề
Trang 1
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN - GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI
Từ xa xưa , loài người đã biết sử dụng lạnh để phục vụ cho đời sống , bằng cách cho vật cầnlàm lạnh tiếp xúc với những vật lạnh hơn như dùng băng tuyết để bảo quản sản phẩm mà họ săn bắt được…đó là phương pháp làm lạnh tự nhiên Nhưng muốn làm lạnh ở nhiệt độ tùy ý
và giữ nhiệt độ đó trong một thời gian tùy ý thì cần dùng hệ thống làm lạnh nhân tạo.Cho đếnnay kỹ thuật lạnh ngày càng phát triển mạnh mẽ và được ứng dụng rộng rãi trong các ngành kinh tế quan trọng và hỗ trợ tích cực cho các ngành như:
- Ngành công nghệ chế biến và bảo quản thực phẩm
- Trong công nghiệp nặng: làm nguội khuôn đúc
- Trong y tế: chế biến và bảo quản các sản phẩm thuốc
- Trong công nghiệp hoá chất : điều khiển các phản ứng hóa học
- Trong lĩnh vực điều hoà không khí cho sản xuất và đời sống
1.2 Nhiệm vụ của đề tài
1 Công suất: - Cấp đông: 2,5 [tấn/mẻ]
Nhiệt độ trung bình của sản phẩm: tsp = -15 ºC
• Ở quá trình trữ đông: Nhiệt độ phòng tf = -18 ºC
Trữ đôngĐóng gói
Cấp đôngLàm lạnh
sơ bộttGia công
Trang 2CHƯƠNG II: TÍNH KÍCH THƯỚC VÀ BỐ TRÍ MẶT BẰNG KHO LẠNH 1.3 Phòng trữ đông
1.3.1 Thông số cho trước
EVg
=
, [ m3]Với: E [ tấn ]: công suất chất tải phòng trữ đông
Vh
, [ m2]Với:
hct [m]: chiều cao chất tải, do kho lạnh được nói đến sử dụng phương tiện bốc xếp thủ công ( bằng tay ) nên ta chọn hct = 2m
Suy ra: Fct =
122, 222
= 61,11 m2
1.3.2.3 Diện tích trong của phòng lạnh Ftr
Theo công thức (2-4) trang 30 tài liệu [1], ta có:
Ftr = , [m2
- βF: hệ số sử dụng diện tích của phòng lạnh kể đến diện tích lắp đặt thiết bị và lối đi
Trang 3Với: ∆h [m]: hệ số sử dụng chiều cao của phòng lạnh kể đến không gian lắp đặt thiết bị và lối
đi của gió lạnh, chọn ∆h = 1m
1.4.1 Thông số cho trước
Công suất chất tải: E = 2,5 [tấn/m3]
, [ m3]Với: E [ tấn ]: công suất chất tải phòng cấp đông
gv [ tấn/m3 ]: hệ số định mức chất tải thể tích
Trang 4Theo bảng (2-3) trang 28 tài liệu [1] đối với thịt heo đông lạnh, ta có: gv = 0,17 [ tấn/m3 ].Suy ra: Vct = = 14,71 m3
1.4.2.2 Diện tích chất tải Fct
Theo công thức (2-2) trang 29 tài liệu [1], ta có:
Fct =
ct ct
Vh
, [ m2]Với: hct [m]: chiều cao chất tải, do kho lạnh được nói đến sử dụng phương tiện bốc xếp thủ công ( bằng tay ) nên ta chọn hct = 2m
Suy ra: Fct = = 7,355 m2
1.4.2.3 Diện tích trong của phòng lạnh Ftr
Theo công thức (2-4) trang 30 tài liệu [1], ta có:
Ftr = , [m2]
βF: hệ số sử dụng diện tích của phòng lạnh kể đến diện tích lắp đặt thiết bị và lối đi
Từ bảng (2-4) trang 30 tài liệu [1], với diện tích buồng lạnh từ (0 ÷ 20 ) m2 ta được βF = 0,54 Suy ra: Ftr = =13,6 m2
chọn : n=1 phòng
1.4.2.4 Chiều cao trong của phòng lạnh htr
htr = hct + ∆h , [m]
Với: ∆h [m]: hệ số sử dụng chiều cao của phòng lạnh kể đến không gian lắp đặt thiết bị và lối
đi của gió lạnh, chọn ∆h = 1m
Trang 5- Giảm thiểu tối đa tổn thất lạnh ra môi trường.
- Phải có hướng mở rộng mặt bằng đáp ứng nhu cầu mở rộng sản xuất trong tương lai
1.5.2 Bố trí mặt bằng
CHƯƠNG III: TÍNH CÁCH NHIỆT KHO LẠNH
Chương này nhằm xác định chiều dày lớp cách nhiệt đảm bảo tiêu chí về: kinh tế, kĩ thuật và tính tiện nghi ( dựa vào hệ số truyền nhiệt tối ưu); ngoài ra, nó còn phải đảm bảo không xảy
ra hiện tượng đọng sương ở mặt ngoài của kết cấu
Chiều dày lớp cách nhiệt tính theo công thức tính hệ số truyền nhiệt k qua vách phẳng nhiều lớp tính theo công thức (3-1) trang 64 tài liệu [1]:
ktư =; [W/m2K]
do vậy, suy ra chiều dày lớp cách nhiệt: (*)
Trang 6=
δcn: độ dày yêu cầu của lớp cách nhiệt , m;
λcn : hệ số dẫn nhiệt của vật liệu cách nhiệt ,W/m.K;
δi : độ dày của lớp vật liệu cách nhiệt thứ i, m;
λi : hệ số dẫn nhiệt của lớp vật liệu cách nhiệt thứ i,W/m.K;
ktư : hệ số truyền nhiệt vách ngoài phụ thuộc vào nhiệt độ buồng lạnh,W/m2.K;
∝1: hệ số tỏa nhiệt của môi trường bên ngoài (phía nóng) tới tường cách nhiệt, W/m2K;
∝2: hệ số tỏa nhiệt của vách buồng lạnh vào buồng lạnh, W/m2K;
Trang 7
(W/m.K)
(QCVN09:2013/BXD) lấy theo của
(QCVN09:2013/BXD) lấy theo của
Ứng với = 190 (mm) ta sẽ tính được hệ số truyền nhiệt thực tế là:
ktt =,[ W/m2.K]
ktt = =0,208 (W/m2K)
Trang 81.6.2.3 Kiểm tra điều kiện đọng sương ở bề mặt ngoài tường kho lạnh
Nếu bề mặt ngoài của tường bao đọng sương thì ẩm sẽ dễ xâm nhập vào phá huỷ lớp cách nhiệt Để tránh hiện tượng đọng sương xảy ra thì nhiệt độ bề mặt ngoài tường bao phải lớn hơn nhiệt độ đọng sương của môi trường Điều kiện để không xảy ra hiện tượng đọng sương
được xác định theo công thức (3-7) trang 66,tài liệu[1].
ktt ≤ ks = 0,95.α1
f n
s n t t
t t
−
−
, [W/m2K]
Với: - ktt : hệ số truyền nhiệt thực tế qua tường, [W/m2K]
- ks :hệ số truyền nhiệt thực tế qua tường khi bề mặt ngoài là nhiệt độ đọng sương, [W/m2K]
- α1=23,3 W/m2K hệ số toả nhiệt bề mặt ngoài của từơng bao che
- tf : nhiệt độ trong buồng lạnh, 0C
- tn= 38,2 0C : nhiệt độ môi trường ngoài
- ts = 32,30C nhiệt độ đọng sương của môi trường, tra theo đồ thị h-x trang (9) ,tài
liệu[1].với nhiệt độ môi trường tn=38,2 0C và độ ẩm φ=72%
-Mà có ktt = 0,208 < ks = 2,32 W/m2K
Vậy không có hiện tượng đọng sương trên bề mặt ngoài của tường bao phòng trữ đông
1.6.3 Trần kho lạnh
Do kho lạnh đặt trong phân xưởng có mái che nên theo trang (62) thì hệ số truyền nhiệt tối
ưu của trần kho lạnh ktư lấy tăng lên 10% so với ktư của mái bằng được cho ở bảng [3-3] trang (63) tài liệu [1]
Khi đó, tại nhiệt độ tf = -18℃ ta có: W/
Trang 9
Hệ số truyền nhiệt tối ưu ktư của trần phòng lạnh là: ktư = 0,212 × 1,1 = 0,233 W/.K
1.6.3.1 Tính chiều dày cách nhiệt δcn
ktt =,[ W/m2.K]
ktt = =0,232 (W/m2K)
1.6.3.2 Kiểm tra điều kiện đọng sương ở phía trên trần kho lạnh.
Nếu bề mặt ngoài của trần đọng sương thì ẩm sẽ dễ xâm nhập vào phá huỷ lớp cách nhiệt Để tránh hiện tượng đọng sương xảy ra thì nhiệt độ bề mặt ngoài của trần phải lớn hơn nhiệt độ đọng sương của môi trường Điều kiện để không xảy ra hiện tượng đọng sương được xác định
theo công thức (3-7) trang 66,tài liệu[1].
ktt ≤ ks = 0,95.α1
f n
s n t t
t t
Trang 10- ks :hệ số truyền nhiệt thực tế qua trần khi bề mặt ngoài là nhiệt độ đọng sương, [W/m2K]
- α1=23,3 W/m2K hệ số toả nhiệt bề mặt ngoài của trần
- tf : nhiệt độ trong buồng lạnh, 0C
- tn= 38,2 0C : nhiệt độ môi trường ngoài
- ts = 32,30C nhiệt độ đọng sương của môi trường, tra theo đồ thị h-x trang (9) ,tài
liệu[1].với nhiệt độ môi trường tn=38,2 0C và độ ẩm φ=72%
Trang 11
1.6.4.2 Tính chiều dày cách nhiệt δcn
Theo bảng [3-6] trang 64 tài liệu [1], sử dụng phương pháp nội suy ta có ở nhiệt độ phòng tf =
-18℃ thì hệ số truyền nhiệt tối ưu của nền có sưởi ktư = 0,226 W/m2K
Theo bảng [3-7] trang 65 tài liệu [1], ta có hệ số tỏa nhiệt bề mặt trong của buồng đối lưu tự
nhiên nền và trần và bề mặt trong của buồng lưu thông không khí cưỡng bức vừa phải (bảo quản hàng lạnh) lần lượt là:
∝1 = 7 W/m2K ( do không khí đun nóng ở phía dưới nền nên ta chọn hệ số tỏa nhiệt là 7)
Trang 121 Tol thép 0,001 58 theo dự thảo phụ lục A
(QCVN09:2013/BXD) lấy theo của
(QCVN09:2013/BXD) lấy theo của
Ứng với = 210 (mm) ta sẽ tính được hệ số truyền nhiệt thực tế là:
ktt =, [ W/m2.K]
ktt = =0,19 (W/m2K)
1.7.2.3 Kiểm tra điều kiện đọng sương ở bề mặt ngoài tường kho lạnh
Nếu bề mặt ngoài của tường bao đọng sương thì ẩm sẽ dễ xâm nhập vào phá huỷ lớp cách nhiệt Để tránh hiện tượng đọng sương xảy ra thì nhiệt độ bề mặt ngoài tường bao phải lớn hơn nhiệt độ đọng sương của môi trường Điều kiện để không xảy ra hiện tượng đọng sương
được xác định theo công thức (3-7) trang 66,tài liệu[1].
Trang 13
ktt ≤ ks = 0,95.α1
f n
s n t t
t t
−
−
, [W/m2K]
Với: - ktt : hệ số truyền nhiệt thực tế qua tường, [W/m2K]
- ks :hệ số truyền nhiệt thực tế qua tường khi bề mặt ngoài là nhiệt độ đọng sương, [W/m2K]
- α1=23,3 W/m2K hệ số toả nhiệt bề mặt ngoài của từơng bao che
- tf : nhiệt độ trong buồng lạnh, 0C
- tn= 38,2 0C : nhiệt độ môi trường ngoài
- ts = 32,30C nhiệt độ đọng sương của môi trường, tra theo đồ thị h-x trang (9) ,tài
liệu[1].với nhiệt độ môi trường tn=38,2 0C và độ ẩm φ=72%
-Mà có ktt = 0,19 < ks = 1,784 W/m2K
Vậy không có hiện tượng đọng sương trên bề mặt ngoài của tường bao phòng cấp đông
1.7.3 Trần kho lạnh
Do kho lạnh đặt trong phân xưởng có mái che nên theo trang (62) thì hệ số truyền nhiệt tối
ưu của trần kho lạnh ktư lấy tăng lên 10% so với ktư của mái bằng được cho ở bảng [3-3] trang (63) tài liệu [1]
Khi đó, tại nhiệt độ tf = -35℃ ta có: W/m2.K
Hệ số truyền nhiệt tối ưu ktư của trần phòng lạnh là: ktư = 0,17 × 1,1 = 0,187 W/m2.K
1.7.3.1 Tính chiều dày cách nhiệt
Từ công thức (*) ta có:
Trang 14ktt =,[ W/m2.K]
ktt = =0,182 (W/m2K)
1.7.3.2 Kiếm tra điều kiện đọng sương ở bề mặt ngoài của trần kho lạnh
Nếu bề mặt ngoài của trần đọng sương thì ẩm sẽ dễ xâm nhập vào phá huỷ lớp cách nhiệt Để tránh hiện tượng đọng sương xảy ra thì nhiệt độ bề mặt ngoài của trần phải lớn hơn nhiệt độ đọng sương của môi trường Điều kiện để không xảy ra hiện tượng đọng sương được xác định
theo công thức (3-7) trang 66,tài liệu[1].
ktt ≤ ks = 0,95.α1
f n
s n t t
t t
−
−
, [W/m2K]
Với: - ktt : hệ số truyền nhiệt thực tế qua trần, [W/m2K]
- ks :hệ số truyền nhiệt thực tế qua trần khi bề mặt ngoài là nhiệt độ đọng sương, [W/m2K]
- α1=23,3 W/m2K hệ số toả nhiệt bề mặt ngoài của trần
- tf : nhiệt độ trong buồng lạnh, 0C
Trang 15
- tn= 38,2 0C : nhiệt độ môi trường ngoài
- ts = 32,30C nhiệt độ đọng sương của môi trường, tra theo đồ thị h-x trang (9) ,tài
liệu[1].với nhiệt độ môi trường tn=38,2 0C và độ ẩm φ=72%
độ âm sâu Đối với các nước nhiệt đới như Việt Nam chỉ cần thông gió tự nhiên là đủ
1.7.4.1 Tính chiều dày cách nhiệt δcn
Theo bảng [3-6] trang 64 tài liệu [1], sử dụng phương pháp nội suy ta có ở nhiệt độ phòng tf =
-35℃ thì hệ số truyền nhiệt tối ưu của nền có sưởi ktư = 0,20 W/m2K
Theo bảng [3-7] trang 65 tài liệu [1], ta có hệ số tỏa nhiệt bề mặt trong của buồng đối lưu tự
nhiên nền và trần và bề mặt trong của buồng lưu thông không khí cưỡng bức mạnh (buồng gialạnh và kết đông) lần lượt là:
∝1 = 7 W/m2K ( do không khí đun nóng ở phía dưới nền nên ta chọn hệ số tỏa nhiệt là 7)
Trang 16chiều dày đã xác định được Ở đây,để đảm bảo an toàn ta chọn chiều dày thực tế của tấm cáchnhiệt là: = 200 (mm)
Ứng với = 200 (mm) ta sẽ tính được hệ số truyền nhiệt thực tế là:
ktt =,[ W/m2.K]
ktt = = 0,195 (W/m2K)
CHƯƠNG IV: TÍNH NHIỆT KHO LẠNH
Chương này nhằm tính toán các tổn thất nhiệt của kho lạnh để làm cơ sở tính công suất các thiết bị của kho lạnh
+ ∑Q
bx 1
= ∑Q
dl 1
Đối với các kho lạnh thông thường đặt trong nhà xưởng nên ∑Q
bx 1
+ ∑Q2 + ∑Q4
Các số liệu và cách bố trí buồng:
Trang 19+ Q
BC 1
+ Q
CD 1
+ Q
DA 1
+ Q
tran 1
+ Q
nen 1
Với: - ki: hệ số truyền nhiệt của vách thứ i Đối với các vách bao bên ngoài, trần, nền thì ki
đã được tính trong chương 3 Riêng đối với tường ngăn giữa các phòng lạnh thì ta chọn k tối
ưu theo bảng (3-4) và (3-5) trang 63,64 tài liệu [1]
Vách ngăn giữa các buồng lạnh Cạnh tương ứng Hệ số truyền nhiệt k (W/m2K)
∆tDA = 0,6( tn-tf) = 0,6(38,2 + 18) = 33,70C
Trang 20Kết cấu k
( W/m2.K)
Diện tích F(dài×rộng) m2 ∆t= t1 - t2
F: diện tích trong của nền phòng lạnh, [m2] suy ra : F= 2.7,2.7,2 = 103,68 m2;
A: nhiệt lượng tỏa ra khi chiếu sáng 1m2 diện tích buồng hoặc nền, [W/m2]
Ở đây, buồng được tính đến là buồng bảo quản nên A= 1,2 W/m2;
Vậy: Q 41 = 1,2 × 103,68 = 124,42 W
1.8.2.3.2 Tổn thất lạnh do người tỏa ra: Q 42
Dòng nhiệt do người tỏa ra xác định theo biểu thức 4-18 trang 86 tài liệu [1]
Q42 = 350n, [W]
Với:
350 là nhiệt lượng do một người tỏa ra khi làm công việc nặng nhọc, 350 W/người
n: số người làm việc trong buồng, do buồng nhỏ hơ
n 200m2 nên ta lấy n= 2 (người)
Trang 21
Vậy Þ
Q 42 = 350×2 = 700W
1.8.2.3.3 Tổn thất lạnh do động cơ điện tỏa ra: Q 43
Dòng nhiệt do các động cơ điện làm việc trong buồng lạnh ( động cơ quạt dàn lạnh, động cơ quạt thông gió, động cơ các máy móc gia công chế biến, xe nâng vận chuyển )
Ta biết rằng năng lượng điện cung cấp cho động cơ được chia làm 2 phần:
+ 1 phần biến thành nhiệt năng toả ra môi trường xung quanh Do đó nếu động cơ đặt trong phòng lạnh thì nhiệt toả ra này sẽ gây ra 1 phần tổn thất lạnh
+ Phần lớn còn lại biến thành cơ năng có ích (như làm quay quạt thông gió, quay động cơ quạt dàn bay hơi…) Nhưng cơ năng này tới môi trường sẽ cọ xát với không khí trong môi trường biến thành nhiệt năng gây ra tổn thất lạnh cho kho lạnh
Tổn thất lạnh do các động cơ điện được tính theo công thức:
Q43 = ∑
i
h Ni , [kW];
Ta có thể tính công suất động cơ điện của phòng trữ đôngvới công suất là 55 tấn/mẻ là:
N =
4 1,1 5520
Trang 22B: dòng nhiệt riêng khi mở cửa, W/m2;
F: diện tích trong của phòng lạnh, m2;
Tra bảng 4-4, đối với phòng bảo quản đông có diện tích F = 51,84 m2 ∈ ( 50÷ 150) m2 thì lấy B= 12W/m2
Do vậy, tổn thất lạnh qua kết cấu bao che Q1 ≈ 0, chỉ lệch nhau ( 0,85÷ 0,9)
Do trong hệ thống lạnh này chỉ có 2 phòng trữ đông nên ta chọn hệ số tính toán là 0,9
( 0,5 ÷ 0,75): hệ số không đồng thời của tổn thất do mở cửa, do chiếu sáng và do người vận hành, hệ thống lạnh có 2 phòng trữ đông nên ta chọn hệ số tính toán là 0,75
Công suất lạnh yêu cầu của kho lạnh là:
∑Q 0 = 0,9 2.2825,55 + 0 + 0,75 2 13546,5 = 25406W= 25,406kW
1.8.4 Công suất lạnh yêu cầu của máy nén
Công suất lạnh yêu cầu của máy nén được tính bởi công thức:
0 MN
0
Q kQ
b: hệ số kể đến thời gian làm việc ngày đêm của kho lạnh Dự tính kho lạnh làm việc khoảng 22h/1ngày đêm => chọn b = 0,9 ( theo trang 92 tài liệu [1] )
Trang 23+ Q
FG 1
+ Q
GH 1
+ Q
HE 1
+ Q
tran 1
+ Q
nen 1
Với: - ki: hệ số truyền nhiệt của vách thứ i Đối với các vách bao bên ngoài, trần, nền thì ki
đã được tính trong chương 3 Riêng đối với tường ngăn giữa các phòng lạnh thì ta chọn k tối
ưu theo bảng (3-4) và (3-5) trang 63,64 tài liệu [1]
Vách ngăn giữa các buồng lạnh Cạnh tương ứng Hệ số truyền nhiệt k (W/m2K)
∆tFG = 0,6( tn-tf) = 0,6(38,2 + 35) = 43,920C
Tường
Trang 24+ Q
bb 2
Tổn thất lạnh do làm lạnh sản phẩm được tính bằng công thức:
Q
sp 2
=
( 1 2)
G i - it , [kW];
G: Công suất cấp đông, [kg/mẻ] suy ra: G = 2,5.1000 = 2500 kg/mẻ
i1: Entanpi của thịt heo khi đưa vào Ở nhiệt độ 180C, tra bảng (4-2) trang 81 tài liệu [1] ta có:
Ta có công thức tính tổn thất lạnh cho bao bì:
( )
bb 2
Trang 25
Gbb: Khối lượng bao bì đưa vào cùng sản phẩm,[kg] Do khối lượng bao bì chiếm tới (10 ÷
30)% khối lượng hàng (trang 84 tài liệu [1]) và bao bì bằng kim loại nên lấy bằng 30% khối
lượng sản phẩm Gbb = 30%G = 0,3 2500 = 750kg/mẻ;
Cbb: Nhiệt dung riêng của bao bì, đối với bao bì bằng kim loại thì Cbb = 0,45 kJ/kg.K ( theo
trang 84 tài liệu [1])
t1: Nhiệt độ đầu vào của bao bì lấy bằng nhiệt đầu vào của sản phẩm Þ
= 16040 + 281 = 16321W.
1.9.2.3 Tổn thất lạnh do vận hành Q4
Các dòng nhiệt do vận hành Q4 gồm các dòng nhiệt do đèn chiếu sáng Q41, do người làm việc trong các buồng Q42, do động cơ điện Q43 và do mở cửa Q44 Các dòng nhiệt do vận hành đượctính riêng Tổng của chúng được tính vào phụ tải nhiệt của máy nén và thiết bị
Ở đây, buồng được tính đến là buồng bảo quản nên A= 1,2 W/m2;
Vậy: Q 41 = 1,2 × 36 = 43,2 W
1.9.2.3.2 Tổn thất lạnh do người tỏa ra: Q 42
Dòng nhiệt do người tỏa ra xác định theo biểu thức 4-18 trang 86 tài liệu [1]
Q42 = 350n, [W]
Với:
350 là nhiệt lượng do một người tỏa ra khi làm công việc nặng nhọc, 350 W/người
Trang 26n: số người làm việc trong buồng, do buồng nhỏ hơn 200m2 nên ta lấy n= 2 (người)
Vậy Þ
Q 42 = 350×2 = 700W
1.9.2.3.3 Tổn thất lạnh do động cơ điện tỏa ra: Q 43
Dòng nhiệt do các động cơ điện làm việc trong buồng lạnh ( động cơ quạt dàn lạnh, động cơ quạt thông gió, động cơ các máy móc gia công chế biến, xe nâng vận chuyển )
Ta biết rằng năng lượng điện cung cấp cho động cơ được chia làm 2 phần:
+ 1 phần biến thành nhiệt năng toả ra môi trường xung quanh Do đó nếu động cơ đặt trong phòng lạnh thì nhiệt toả ra này sẽ gây ra 1 phần tổn thất lạnh
+ Phần lớn còn lại biến thành cơ năng có ích (như làm quay quạt thông gió, quay động cơ quạt dàn bay hơi…) Nhưng cơ năng này tới môi trường sẽ cọ xát với không khí trong môi trường biến thành nhiệt năng gây ra tổn thất lạnh cho kho lạnh
Tổn thất lạnh do các động cơ điện được tính theo công thức:
Q43 = ∑
i
h Ni , [kW];
Ta có thể tính công suất động cơ điện của phòng trữ đông với công suất là 2,5 tấn/mẻ là:
Trang 27
B: dòng nhiệt riêng khi mở cửa, W/m2;
F: diện tích trong của phòng lạnh, m2;
Tra bảng 4-4, đối với phòng cấp đông có diện tích F = 36m2 ∈ ( 0÷ 50) m2 thì lấy B=
1.9.3 Công suất lạnh yêu cầu của kho lạnh
Hệ thống lạnh này chỉ có một phòng cấp đông nên :
∑Q0 = ( 0,85 ÷ 0,9) ∑Q1 + ∑Q2 + ( 0,5÷ 0,75) ∑Q4 = Q1 + Q2 + Q4 ; [W]
∑Q 0 = 48,209kW;
1.9.4 Công suất lạnh yêu cầu của máy nén
Công suất lạnh yêu cầu của máy nén được tính bởi công thức:
Với:
k: hệ số kể đến tổn thất lạnh trên đường ống và các thiết bị trong hệ thống lạnh Theo trang 92tài liệu [1], đối với phòng cấp đông thì nhiệt độ phòng tf = -35℃ nên bằng phương pháp nội suy ta có, k (tf = -35℃) = 1,085
b: hệ số kể đến thời gian làm việc ngày đêm của kho lạnh Dự tính kho lạnh làm việc khoảng 22h/1ngày đêm => chọn b = 0,9 ( theo trang 92 tài liệu [1] )
Vậy công suất lạnh yêu cầu của máy nén là:
;
CHƯƠNG V: LẬP CHU TRÌNH VÀ TÍNH CHỌN MÁY NÉN
Chương này nhằm xây dựng và tính toán chu trình máy lạnh để làm cơ sở tính công nhiệt yêu cầu của các thiết bị trong hệ thống lạnh
1.10 Kho trữ đông
1.10.1 Thông số cho trước
- Đối tượng làm lạnh là không khí