HỌC - Xác địng các câu có thành phần trạng ngữ Hoặc câu - GV hướng dẫn, yêu cầu hs thưc hiện ở được tách ra từ thành phần trạng ngữ trong 1 đoạn văn đã nhà học và nhận xét về tác dụng củ[r]
Trang 1Tuần: 24 Ngày soạn: 09/02/2019 Tiết PPCT: 89 Ngày dạy: 11/02/2019
Văn bản: ĐỨC TÍNH GIẢN DỊ CỦA BÁC HỒ
(Phạm Văn Đồng)
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Thấy được đức tính giản dị và phẩm chất cao quý của Bác Hồ qua đoạn văn nghị luận đặc sắc
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ
1 Kiến thức:
- Sơ giản về tác giả Phạm Văn Đồng
- Đức tính giản dị của Bác Hồ được biểu hiện qua lối sống, trong quan hệ với mọi người, trong việc làm và trong sử dụng ngôn ngử nói, viết hằng ngày
- Cách nêu dẫn chứng và bình luận, nhận xét; giọng văn sôi nổi, nhiệt tình của tác giả
2 Kĩ năng:
- Đọc – hiểu văn bản nghị luận xã hội
- Đọc diễn cảm và phân tích nghệ thuâth nêu luận điểm và luận chứng trong văn bản nghị luận
3 Thái độ: Có lòng kính yêu và học tập theo gương của Bác.
4 Định hướng phát triển năng lực cho học sinh
- Năng lưc tư lưc, tư học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo
- Năng lưc cảm thụ thẩm mĩ và so sánh, tổng hợp
- Năng lưc sử dụng ngôn ngữ tiếng Việt, thưởng thức TPVH, đọc TPVH theo thể loại
C PHƯƠNG PHÁP
- Vấn đáp, thảo luận, bình giảng
D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định lớp: Kiểm diện HS
- Lớp 7A1: Sĩ số ……Vắng: ……(……… )
- Lớp 7A2: Sĩ số ……Vắng: ……(……… )
2 Bài cũ: Kiểm tra 15 phút ( Ma trận, đề, đáp án xem cuối giáo án)
3 Bài mới:
* Hoạt động 1: HĐ khởi động
GV: Hãy nêu những hiểu biết của em về
Chủ tịch Hồ Chí Minh?
HS trả lời
GV vào bài
* Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
* GIỚI THIỆU CHUNG
- Hs Đọc t/g (54) Tóm tắt về t/g.
- Gv: Viết về Bác, Thủ tướng PVĐ ko chỉ
nói về cuộc đời hoạt động CM và tư
tưởng mà còn rất chú ý đến con người, lối
sống, phẩm chất đạo đức tốt đẹp
Gv : Nêu xuất xứ của văn bản ?
I GIỚI THIỆU CHUNG
1 Tác giả:
- Phạm Văn Đồng (1906-2000) là cộng sư gần gũi của chủ tịch Hồ Chí Minh, từng là thuet tướng chính phủ trên 30 năm
- Tác phẩm của ông hấp dẫn người đọc bằng tư tưởng sâu sác, tình cảm sôi nổi, lời văn trong sáng
2 Tác phẩm
- Văn bản trích từ diễn văn “ Chủ tịch Hồ Chí Minh, tinh hoa và khí phách của dân tộc, lương tâm của thời đại” đọc trong lễ kỉ niệm 80 năm ngày sinh của Bác
Trang 2* ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
- Cách đọc : mạch lạc, sôi nổi, lưu ý
những câu cảm
- Hs Đọc vb, nhận xét.
? Bài văn nghị luận về vấn đề gì? Xđ bố
cục bài văn?
*Bố cục: (2 phần)
- Từ đầu “tuyệt đẹp”: Nhận định chung
về Bác
- Phần còn lại: Những biểu hiện của đức
tính giản dị
- Gv Lưu ý: Xuất xứ, vb ko có kết luận
vì đây chỉ là đoạn trích
? Lđ được nêu ở câu thứ nhất phần 1 là
gì? Câu 2 có ý nghĩa ntn?
? Theo em vb này t/trung làm nổi bật nội
dung nào của lđ?
- Hs Phát hiện.
? Nhận xét về cách nêu vđ của t/g?
? Để làm rõ đức tính giản dị của Bác Hồ,
tác giả đã chứng minh ở những phương
diện nào trong đời sống và con người của
Bác?
- Hs Nêu các lđ nhỏ.
? Tác giả đã dùng những dẫn chứng ntn
để làm rõ lđ trên?
- Hs Tìm d/c.
? Bên cạnh các d/c, ở mỗi lđ người viết
thường xen kẽ những lời bình luận ntn?
Tác dụng của lời bình luận?
- Hs Phát hiện, suy luận.
? Em hiểu ntn về lí do và ý nghĩa của lối
sống giản dị của Bác?
? Nhận xét về những dẫn chứng và cách
lập luận CM của t/g?
- Hs Nhận xét, khái quát.
? Qua vb này, em hiểu biết điều gì về
Bác?
? Em học tập được điều gì từ cách nghị
luận của t/g PVĐ?
- Hs Phát biểu, bổ sung.
- Đọc ghi nhớ
Hồ (1970)
II ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
1 Đọc, tìm hiểu từ khó
2 Tìm hiểu văn bản
a Nhận định chung về Bác.
- Luận điểm: Sư nhất quán giữa đời hoạt động ch/trị và đ/sống bình thường của Bác
- Câu 2: giải thích, mở rộng phẩm chất đặc biệt được giữ nguyên vẹn qua cđ 60 năm hoạt động
-> Cách nêu vđ: nêu trưc tiếp - nhấn mạnh được tầm quan trọng của Bác
b Những biểu hiện của đức tính giản dị.
+ Giản dị trong bữa ăn:
- Chỉ vài ba món giản đơn
- Lúc ăn không để rơi vãi một hạt cơm
- Ăn xong cái bát bao giờ cũng sạch, thức ăn còn lại được sắp xếp tươm tất
-> Nhận xét: Bác quý trọng biết bao kết quả sx của con người và k/trọng người phục vụ
+ Giản dị trong căn nhà:
- Vẻn vẹn có 3 phòng
- Lộng gió và ánh sáng
-> Nhận xét: Thanh bạch và tao nhã
+ Giản dị trong việc làm:
- Thường tư làm lấy, ít cần người phục vụ
- Gần gũi, thân thiện với mọi người: thăm hỏi, đặt tên
-> Nhận xét: Đời sống vật chất giản dị càng hoà hợp với đời sống tinh thần phong phú cao đẹp
+ Giản dị trong lời nói, bài viết:
- Câu “ Không có gì quý hơn độc lập, tư do”
- “ Nước Việt Nam là một ”
-> Đưa 2 d/c là 2 câu nói nổi tiếng của Bác, câu nói ngắn gọn, dễ nhớ, mọi người đều hiểu
* Luận cứ tiêu biểu, toàn diện, cụ thể, gần gũi; nhận
xét bình luận ngắn gọn mà thể hiện tình cảm sâu sắc Cách lập luận chặt chẽ: giới thiệu luận điểm - chứng minh - bình luận
3 Tổng kết.
a Nghê thuật:
- Dẫn chứng cụ thể, lí lẽ bình luận sâu sắc, có sức thuyết phục
- Lập luận theo trình tư hợp lí
b Nội dung :
* Ý nghĩa văn bản :
- Ca ngợi phẩm chất cao đẹp, đức tính giản dị của chủ tịch Hồ Chí Minh
- Bài học về học tập, rèn luyện noi theo tấm gương
Trang 3của chủ tịch Hồ Chí Minh.
* Ghi nhớ: (sgk 55)
III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
* Bài cũ:
- Sưu tầm những câu chuyện về Bác, học thuộc câu văn hay trong văn bản
* Bài mới:
- Chuẩn bị: Chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
Mức độ
Chủ đề Nhận biết Thông hiểu Vận dụng
thấp
Vận dụng cao Tổng số
Đọc – hiểu
văn bản
- Nhớ tác giả
- Nhận diện thể loại
- Nhớ nội dung chính của văn bản
- Chỉ ra được nghệ thuật xây dưng văn bản
- Chủ đề của văn bản
- Thể loại văn bản
Số câu
Số điểm
3 1.5
3 1.5
6
3.0
Tạo lập văn
bản
Khái niệm tục ngữ Ví dụ
Ý nghĩa văn bản “Sụ giàu đẹp của tiếng Việt”
Số câu
Số điểm
1 4.0
1 3.0
2 7.0
Tổng số
Số câu
Số điểm
4 5.5
4 4.5
8 10
Trang 4ĐỀ KIỂM TRA 15 PHÚT
A Trắc nghiệm (3.0 điểm) Khoanh tròn vào đáp án đúng nhất
Câu 1: Tác giả của văn bản “Tinh thần yêu nước cùa nhân dân ta” là:
A Nguyễn Trãi B Võ Nguyên Giáp
C Hoài Thanh D Hồ Chí Minh
Câu 2: Vì sao tác giả Phạm Văn Đồng coi cuộc sống của Bác Hồ là cuộc sống thực sự văn minh?
A Đó là cuộc sống vì lợi ích của cá nhân
B Đó là cuộc sống không coi trọng giá trị vật chất
C Đó là cuộc sống như tất cả mọi người
D Đó là cuộc sống vật chất giản dị hòa hợp với đời sống tinh thần phong phú, cao đẹp
Câu 3: Câu nào sau đây là tục ngữ?
A No cơm ấm áo
B Khố rách áo ôm
B Đói cho sạch, rách cho thơm
C Đói cơm rách áo
Câu 4: Câu tục ngữ: “Một cây làm chẳng nên non
Ba cây chụm lại nên hòn núi cao” Dùng cách diễn đạt nào?
A Biện pháp ẩn dụ B Biện pháp hoán dụ
C Biện pháp so sánh D Biện pháp nhân hóa
Câu 5: Bài “Tinh thần yêu nước của nhân dân ta” thuộc loại văn bản nào ?
A.Miêu tả B Trữ tình
C Nghị luận D Tư sư
Câu 6: Tác giả Đặng Thai Mai đã chứng minh sự giàu đẹp của Tiếng Việt trên những phương diện nào?
A Câu văn, ngữ điệu, hình thái B Từ vưng, ngữ âm, ngữ pháp
C Kết cấu giới từ D Thanh điệu, ngữ pháp
B Tự luận (7.0 điểm)
Câu 1: Nêu khái niệm tục ngữ? Lấy ví dụ? (4.0 điểm)
Câu 2: Nêu ý nghĩa văn bản “ Đức tính giản dị của Bác Hồ” của Phạm Văn Đồng? (3.0 điểm)
Đáp án:
A.Trắc nghiệm: (3.0 điểm) Mỗi câu đúng 0.5 điểm
Trang 5B.Tự luận: (7.0 điểm)
1 Khái niệm tục ngữ: là những câu nói dân gian ngắn gọn, ổn định, có
nhịp điệu, hình ảnh, thể hiện những kinh nghiệm dân gian về mọi mặt ( tư
nhiên, lao động) được nhân dân vận dụng trong dời sống, suy nghĩ, lời
nói hằng ngày
- Ví dụ: Không thầy đố mày làm nên.
3.0 điểm
1.0 điểm
2 Nêu đúng ý nghĩa:
- Ca ngợi phẩm chất cao đẹp, đúc tính giản dị của Chủ tịch Hồ Chí Minh
- Bài học về học tập, rèn luyện noi theo tấm gương của chủ tịch Hồ Chí
Minh
3.0 điểm
BẢNG THỐNG KÊ ĐIỂM
Lớp Sĩ
số
Điểm >= 5 Điểm 8 => 10 Điểm dưới 5 Điểm 0 => 3
Số lượng
Tỉ lệ (%)
Số lượng
Tỉ lệ (%)
Số lượng
Tỉ lệ (%)
Số lượng
Tỉ lệ (%) 7A1
7A2
E RÚT KINH NGHIỆM
………
………
……… Tuần: 24 Ngày soạn: 09/02/2019 Tiết PPCT: 90 Ngày dạy: 12/02/2019
Tiếng Việt: THÊM TRẠNG NGỮ CHO CÂU (tiếp)
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Biết mở rộng câu bằng cáhc thêm vào thành phần trạng ngữ phù hợp
- Biến đổi câu bằng cách tách thành phần trạng ngữ trong câu thành câu riêng
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ
1 Kiến thức:
- Công dụng của trạng ngữ
- Cách tách trạng ngữ thành câu riêng
2 Kĩ năng:
- Phân tích tác dụng của thành phân trạng ngữ của câu
- Tách trạng ngữ thành câu riêng
3 Thái độ:
- Biết phân loại trạng ngữ theo nội dung mà nó biểu thị
4 Định hướng phát triển năng lực cho học sinh
- Năng lưc tư lưc, tư học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo
- Năng lưc cảm thụ thẩm mĩ và so sánh, tổng hợp
- Năng lưc sử dụng ngôn ngữ tiếng Việt
C PHƯƠNG PHÁP
- Vấn đáp, thảo luận, phân tích
D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định lớp:
Trang 6Lớp 7A1: Sĩ số ……Vắng: ……(……… ……… ) Lớp 7A2: Sĩ số ……Vắng: ……(……… ……… )
2 Bài cũ :Thế nào là TN? Vị trí, cách nhận diện TN? Cho ví dụ?
3 Bài mới: Ti t h c tr c các em đã đ c tìm hi u v tr ng ng và cách nh n di n tr ng ng và ế ọ ướ ượ ể ề ạ ữ ậ ệ ạ ữ
tr ng ng còn có nh ng tác d ng nh th nào chúng ta cùng tìm hi u ti t h c hôm nayạ ữ ữ ụ ư ế ể ế ọ
* Hoạt động 1: TÌM HIỂU CHUNG
- Hs Tìm trạng ngữ trong các ví dụ a,b.
ý nghĩa của TN
? Có thể lược bỏ TN trong các câu trên
ko? Vì sao?
- Hs Nhận xét, giải thích.
? Trong VBNL, em phải sắp xếp luận
cứ theo những trình tư nhất định Trạng
ngữ có vai trò gì trong việc thể hiện
trình tư ấy?
- Hs Suy luận, nhận xét.
- Gv: Chốt: TN có nhiều công dụng Vì
thế nhiều trường hợp không thể bỏ trạng
ngữ được
- Hs Đọc ví dụ (sgk 46).
? Xác định TN trong 2 câu trên?
? Nhận xét về quan hệ ý nghãi của TN
và của 2 câu với nhau?
? Có thể ghép 2 câu thành 1 được ko?
Vì sao?
? Việc tách câu như vậy có tác dụng gì?
- Hs Nhận xét.
- Gv : Nhấn tác dụng của việc tách TN.
* Hoạt động 2: II LUYỆN TẬP
- Hs Làm bài tập, nhận xét, bổ sung.
- Hs Viết đ.v có sử dụng TN.
* Hoạt động 3: HƯỚNG DẪN TỰ
I TÌM HIỂU CHUNG
1 Công dụng của trạng ngữ.
a Ví dụ (sgk 45)
a, Thường thường, vào khoảng đó: ~ thời gian
b, Sáng dậy: ~ thời gian
c, Trên giàn thiên lí: ~ địa điểm
d, Chỉ độ 8 giờ sáng: ~ thời gian
e, Trên nền trời trong xanh: ~ địa điểm
g, Về mùa đông: ~ thời gian
* Nhận xét:
- Trạng ngữ bổ sung cho câu những thông tin cần thiết, làm cho câu văn miêu tả đầy đủ, thưc tế và khách quan hơn.( Câu a,b,d,g)
- Trạng ngữ còn nối kết các câu văn để tạo nên sư mạch lạc trong văn bản.(Câu a,b,c,d,e)
- Trạng ngữ giúp việc sắp xếp luận cứ trong VBNL theo những trình tư nhất định về (t), ko gian, ng/nhân - hệ quả,
-> Không nên lược bỏ trạng ngữ
b Ghi nhớ: (sgk 46)
2 Tách trạng ngữ thành câu riêng.
a Ví dụ: (sgk 46).
b.Nhận xét.
- Câu 1: trạng ngữ “để tư hào với tiếng nói của mình”
- Câu 2 và TN ở câu 1 có quan hệ như nhau về ý nghĩa với nòng cốt câu -> Có thể ghép 2 câu thành 1 câu có 2 TN -> Việc tách TN thành câu riêng nhằm mục đích tu từ nhất định: chuyển ý, bộc lộ cảm xúc, nhấn mạnh vào ý nghĩa của TN (được tách).Thường chỉ ở vị trí cuối câu trạng ngữ mới được tách ra thành câu riêng
c Ghi nhớ: sgk (47).
II LUYỆN TẬP
Bài 1: Xác định và nêu công dụng của TN.
a, ở loại bài thứ nhất ở loại bài thứ hai
-> TN chỉ trình tư lập luận
b, 6 TN -> Chỉ trình tư lập luận
Bài 2: X.đ các TN được tách thành câu riêng, tác dụng.
a, ~ Nhấn mạnh thời điểm hi sinh của nhân vật
b, ~ Nhấn mạnh thông tin ở nòng cốt câu
Bài 3 Viết đoạn văn.
III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
* Bài cũ:
Trang 7- GV hướng dẫn, yêu cầu hs thưc hiện ở
nhà
- Công dụng của trạng ngữ?
- Tác dụng của việc tách TN thành câu
riêng?
- Học thuộc ghi nhớ
- Hoàn thành các bài tập
- Soạn bài: Cách làm bài văn lập luận
chứng minh
- Xác địng các câu có thành phần trạng ngữ (Hoặc câu được tách ra từ thành phần trạng ngữ) trong 1 đoạn văn đã học và nhận xét về tác dụng của các thành phần trạng ngữ ( hoặc câu được tách ra từ thành phần trạng ngữ đó)
* Bài mới:
- Soạn bài: Cách làm bài văn lập luận chứng minh
E.RÚT KINH NGHIỆM
********************************************
Tuần: 24 Ngày soạn: 09/02/2019 Tiết PPCT: 91 Ngày dạy: 16/02/2019 Tập làm văn:
CÁCH LÀM BÀI VĂN LẬP LUẬN CHỨNG MINH
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Hệ thống hoá những kiến thức cần thiết ( về tạo lập văn bản, về văn bản lập luận chứng minh)
để việc học cách làm bài văn chứng minh có cơ sở chắc hơn
- Bước đầu hiểu được cách thức cụ thể trong việc làm một bài văn lập luận chứng minh, những điều cần lưu ý và những lỗi cần tránh trong lúc làm bài
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ
1 Kiến thức:
- Cách làm bài văn lập luận chứng minh
2 Kĩ năng:
- Tìm hiểu đề, lập ý, lập dàn ý và viết các phần, đoạn trong bài văn chứng minh
3 Thái độ:
- cần lưu ý và những lỗi cần tránh khi làm bài
4 Định hướng phát triển năng lực cho học sinh
- Năng lưc tư lưc, tư học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo
- Năng lưc cảm thụ thẩm mĩ và so sánh, tổng hợp
- Năng lưc sử dụng ngôn ngữ tiếng Việt, thưởng thức TPVH, đọc TPVH theo thể loại
C PHƯƠNG PHÁP
Trang 8- Vấn đáp, thảo luận
D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định lớp: Kiểm diện học sinh
- Lớp 7A1: Sĩ số ……Vắng: ……(……… )
- Lớp 7A2: Sĩ số ……Vắng: ……(……… )
2 Bài cũ: Chứng minh là gì? CM trong VNL khác CM trong đời sống ntn?
- Thế nào là phép lập luận chứng minh? Yêu cầu về lí lẽ, bằng chứng trong phép lập luận chứng minh?
3 Bài mới: Các em đã được tìm hệ thống luận điểm, luận cứ, lập luận, chứng minh hôm nay chúng
ta sẽ tìm hiểu cách làm bài văn lập luận chứng minh
* Hoạt động 1: TÌM HIỂU CHUNG
- Hs Đọc kĩ đề bài sgk.
? Em hiểu câu tục ngữ muốn nói điều gì?
? Đề bài trên yêu cầu CM vđ gì ? Phạm vi
dẫn chứng lấy từ đâu ?
? Khi tìm hiểu đề, tìm ý cần phải làm
những gì ?
- Hs Xem kĩ phần (2) sgk 49.
? Theo em hiểu, dàn bài của 1 bài văn
CM cần đảm bảo yêu cầu gì ?
- Hs Tìm hiểu nhiệm vụ từng phần.
- Gv Lưu ý hs d/c phải toàn diện, trên
nhiều lĩnh vưc
Hs Viết đọan mở bài
- Hs Viết bài.
Đọc và sửa trước lớp
- Hs Đọc ghi nhớ
* Hoạt động 2: LUYỆN TẬP
- Hs Đọc kĩ 2 đề, so sánh.
- Gv Hướng dẫn hs tìm hiểu đề.
? ý nghĩa cần làm sáng tỏ trong câu tục
ngữ là gì ?
- Hs Có sư kiên trì tất sẽ thành công.
? Để triển khai bài viết theo em cần tập
trung vào mấy ý lớn ?
? Các d/c ở đề này có gì giống và khác so
với đề phần I ?
I TÌM HIỂU CHUNG
1 Các bước làm bài văn lập luận chứng minh.
Đề bài: (sgk 48).
a Tìm hiểu đề và tìm ý.
Tìm vấn đề cần chứng minh ( tức là tìm luận điểm tổng quát) Trên cơ sở đó để xác định các luận điểm và sắp xếp ý thành một dàn bài
b Lập dàn bài:
(Sgk)
c Viết bài nghị luận chứng minh:
d Kiểm tra, sửa lỗi.
2 Ghi nhớ : sgk (50).
II LUYỆN TẬP
1 So sánh.
- Giống: Hai đề bài tương tư như bài tập mẫu
- Khác:
+ Đề 1: nhấn mạnh chiều thuận: Có ý chí ắt thành công
+ Đề 2: Hai chiều thuận nghịch
- Nếu không có ý chí thì không làm được việc
- Đã quyết chí thì việc lớn đến mấy cũng thành công)
2 Lập dàn ý (Đề 1)
Hãy chứng minh tính đúng đắn của câu tục ngữ “Có công mài sắt có ngày nên kim”
(1) Mở bài
- Tục ngữ luôn cho ta những bài học sâu sắc
- Bài học về sư kiên trì, bền bỉ được thể hiện trong câu
“ ”
(2) Thân bài:
a, Giải thích ý nghĩa và bản chất của vấn đề
- H/a sắt - kim
Trang 9? Nêu 1 số d/c cụ thể
? Nội dung từng phần ntn ?
- Hs Trả lời.
* Hoạt động 3: HƯỚNG DẪN TỰ
HỌC
- Học thuộc ghi nhớ Nắm được các bước
làm bài văn nghị luận chứng minh
-m Hoàn thiện các bài tập
- Soạn bài: Luyện tập lập luận chứng
minh
- ý nghĩa sâu sắc về sư kiên trì, 1 phẩm chất quý báu của người dân VN
b, Luận chứng:
- Kiên trì trong học tập, rèn luyện
- Kiên trì trong lao động, nghiên cứu
(3) Kết bài:
- Khẳng định tính đúng đắn, ý nghĩa, tầm quan trọng của v.đ
- Bài học
III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
* Bài cũ:
- Sưu tầm một số văn bản chứng minh để làm tài liệu học tập
- Xác định luận điểm, luận cứ trong một bài văn nghị luận chứng minh
- Hoàn thiện bài văn
* Bài mới:
- Soạn bài: Luyện tập lập luận chứng minh
E.RÚT KINH NGHIỆM
Tuần: 24 Ngày soạn: 09/02/2019
Tiết PPCT: 92 Ngày dạy: 16/02/2019
Tập làm văn:
LUYỆN TẬP LẬP LUẬN CHỨNG MINH HƯỚNG DẪN BÀI VIẾT SỐ 5
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Khắc sâu những hiểu biết về cách làm bài văn lập luận chứng minh
- Vận dụng những hiểu biết đó vào việc làm một bài văn chứng minh cho một nhận định, một ý kiến về một vấn đề xã hội gần gủi, quen thuộc
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ
1 Kiến thức:
- Cách làm một bài văn lập luận chứng minh, cho một nhận định, một ý kiến về một vấn đề xã hội gần gủi, quen thuộc
2 Kĩ năng: Tìm hiểu đề, lập ý, lập dàn ý và viết các phần, đoạn trong bài văn chứng minh.
3 Thái độ: cần lưu ý và những lỗi cần tránh khi làm bài.
4 Định hướng phát triển năng lực cho học sinh
- Năng lưc tư lưc, tư học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo
- Năng lưc cảm thụ thẩm mĩ và so sánh, tổng hợp
- Năng lưc sử dụng ngôn ngữ tiếng Việt
C PHƯƠNG PHÁP: Vấn đáp, thảo luận
D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định lớp: Kiểm diện HS
Trang 10- Lớp 7A1: Sĩ số ……Vắng: ……(……… )
- Lớp 7A2: Sĩ số ……Vắng: ……(……… )
2 Bài cũ : Chứng minh là gì? CM trong VNL khác CM trong đời sống ntn?
- Thế nào là phép lập luận chứng minh? Yêu cầu về lí lẽ, bằng chứng trong phép lập luận chứng minh?
3 Bài mới: Ở tiết trước cô đã giới thiệu cho các em biết các bước làm bài văn lập luận chứng
minh Để giúp các em củng cố thêm bài học, tiết học hôm nay chúng ta đi vào luyện tập
* Hoạt động 1: TÌM HIỂU ĐỀ BÀI
- Hs Đọc kĩ đề bài.
* Hoạt động 2: THỰC HÀNH
Nhắc lại 4 bước cần làm bài văn lập
luận chứng minh
? Đề văn yêu cầu chứng minh vấn đề gì?
Em hiểu 2 câu tục ngữ ntn?
? Yêu cầu lập luận CM ở đây đòi hỏi phải
làm ntn?
? Vấn đề cần chứng minh được nêu một
cách trưc tiếp hay gián tiếp?
- Hs Diễn giải ý nghĩa của hai câu tục
ngữ
? Tìm những biểu hiện trong cuộc sống
chứng minh rằng nhân dân ta từ xưa đến
nay luôn sống theo đạo lý đó?
- Hs Chọn những biểu hiện trong mục (c)
sgk, tr 51
- Hs Lập dàn ý, trao đổi, bổ sung.
- Gv Chốt dàn ý.
? Đạo lý ấy của nhân dân Việt Nam ta gợi
cho em suy nghĩ gì?
I ĐỀ BÀI
Chứng minh rằng nhân dân Việt Nam từ xưa đến nay luôn sống theo đạo lý Ăn quả nhớ kẻ trồng cây và Uống nước nhớ nguồn.
II THỰC HÀNH THEO CÁC BƯỚC
1 Tìm hiểu đề, tìm ý:
- Vđ cần CM: Lòng biết ơn những người đã tạo ra thành quả để mình được hưởng
- Yêu cầu lập luận CM: đưa ra và phân tích những chứng cớ thích hợp
- Tìm ý: + Diễn giải, giải thích ý nghĩa của câu tục ngữ
+ Đưa ra những biểu hiện của đời sống thể hiện lòng biết ơn
(Dẫn chứng nêu theo trình tư thời gian)
2 Dàn bài:
(A) Mở bài: - Lòng biết ơn là 1 t/thống đạo đức cao
đẹp
- T/thống ấy đã được đúc kết qua câu tục ngữ “Ăn quả
(B) Thân bài:
(1) Giải thích câu tục ngữ.
(2) ) Lòng biết ơn của con cháu với ông bà tổ tiên.
- Thờ cúng, lễ tết, lễ hội văn hoá
- Nhắc nhở nhau: “Một lòng thờ mẹ con”, “Đói lòng ăn hột chà là răng”
(3) Lòng biết ơn của học trò với thầy cô giáo.
- Thái độ cung kính, mến yêu: trong khi học, ngày lễ tết, suốt cuộc đời
- Học giỏi để trả nghĩa thầy
Dẫn chứng:
- Học trò thầy CVA dám lấy cái chết để cứu dân trả
ơn thầy
- Học trò thầy NTT theo tấm gương thầy đi làm CM (Ca dao, tục ngữ: “Muốn sang thầy”, “Không thầy nên”, “ Nhất tư vi sư, ”)
(4) Lòng biết ơn các anh hùng có công với nước.
- Sống xứng đáng với t/thống vẻ vang của cha ông
- Giúp đỡ gđ có công, tạo điều kiện về công việc, xây nhà tình nghĩa, thăm hỏi
(C) Kết bài: