- Biết sử dụng lệnh WAIT để chèn vào dãy câu lệnh ở những vị trí thích hợp nhằm làm chậm quá trình thực hiện các câu lệnh, giúp việc nhận thức, khám phá các câu lệnh được trực quan, dễ h[r]
Trang 1TUẦN 31: Từ ngày 09/04/2018 đến ngày 13/04/2018
Thứ ba, ngày 10 tháng 04 năm 2018
TIN HỌC
Thêm một số lệnh của logo (Tiết 2)
I Mục tiêu:
- Ôn lại một số lệnh đã học ở buổi trước (12 lệnh).
- Vận dụng các lệnh đã được học vào bài thực hành.
- Biết thử nghiệm các câu lệnh đơn giản.
- Có ý thức, thái độ nghiêm túc trong việc học đánh máy.
- Thể hiện tính tích cực, chủ động sáng tạo trong quá trình học tập.
II Chuẩn bị:
- Phương tiện dạy học: SGK, phần mềm, máy tính.
- Học sinh: Vở ghi và bút ghi.
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Bài cũ:
- Ổn định lớp
- Gọi HS nhắc lại thành phần chính có trên màn
hình làm việc của Logo
- Gọi HS nêu lại tên và công dụng của các lệnh
đã được học
- Nhận xét – ghi điểm
2 Bài mới:
Ở tiết trước các em đã làm quen được một số
lệnh về Logo Đến tiết này, em sẽ dùng các lệnh
đã được học để giải bài tập
3 Các hoạt động:
a Hoạt động 1: Nhắc lại về các lệnh của Logo:
MT: HS nhớ lại cách viết các lệnh và công
dụng của từng lệnh
- GV yêu cầu HS nhắc lại cách viết và công dụng
một số lệnh của Logo
- Nhận xét – ghi điểm
b Hoạt động 2: Bài tập:
MT: Rèn cho HS nắm vững các lệnh, vận dụng
lệnh để làm bài tập, biết công dụng của lệnh mà
mình viết
* Bài tập 1: Dùng những lệnh đã học để vẽ hình
ở BT1 (sgk – trang 99)
- Gợi ý: trong bài tập này, em có sử dụng thêm
- HS nêu
- Nhận xét
- HS nêu
- Nhận xét
- Chú ý lắng nghe.
- HS nhắc lại
- Nhận xét
- Chú ý lắng nghe, quan sát
- Lắng nghe
Trang 2một lệnh đó là lệnh quay trái 90 độ (LT 90).
- HD giải:
+ Ban đầu, rùa ở vị trí A với hướng đi lên phía
trên Để đến được B, rùa phải tiến về trước 100
bước.
+ Từ điểm B đến điểm C, rùa cần quay sang
phải một góc 90 độ, sau đó rùa lại tiến thẳng về
trước 100 bước.
+ Từ điểm C đến điểm D, rùa cần quay sang
phải một góc 90 độ, sau đó rùa lại tiến về trước
nhưng chỉ tiến 50 bước.
+ Từ điểm D đến điểm E, rùa cần quay sang
phải một góc 90 độ, sau đó rùa lại tiến về trước
50 bước Sau lệnh này rùa sẽ có hướng sanh trái.
+ Từ điểm E đến điểm F, rùa cần đi xuống
Muốn vậy, rùa phải quay sang trái một góc 90
độ, sau đó rùa lại tiến về trước 50 bước.
+ Lúc này, rùa đang hướng xuống phá dới Để
về A, rùa cần phải quay sang phải 90 độ, sau đó
đi thẳng về trước 50 bước.
- Bài giải:
FD 100 RT 90 FD 100 RT 90 FD 50 RT 90
FD 50 LT 90 FD 50 RT 90 FD 50 HT
* Ta có thể viết nhiều lệnh trên cùng một dòng.
* Bài tập 2: Quan sát những thay đổi trên màn
hình, hãy chỉ ra sự khác biệt giữa 2 lệnh CS và
HT ở BT2 (sgk – trang 99).
* Bài tập 3: Dự đoán hành động của rùa và phân
biệt 3 lệnh: HOME, CLEAN, CS ở BT3 (sgk –
trang 100)
* Bài tập nâng cao: Dùng những lệnh đã học để
vẽ hình ở BT4 (sgk – trang 100)
- HD BT4: vẽ lá cờ, tam giác, cầu thang.
Riêng ở hình tam giác, mỗi góc phía trong của
- Lắng nghe
- Quan sát
- HS thực hiện vẽ hình song song với GV
- Chú ý lắng nghe – ghi vở
- HS gõ lại nội dung trên máy mình, sau đó nhận xét
+ Lệnh CS: xoá toàn bộ sân chơi
và đưa rùa về vị trí xuất phát
+ Lệnh HT: làm cho rùa ẩn mình
- HS dự đoán kết quả, sau đó gõ vào máy để tự kiểm tra
+ Lệnh HOME: rùa vẽ một đường thẳng về vị trí xuất phát
+ Lệnh CLEAN: xoá hết sân chơi, rùa vẫn ở vị trí cũ
+ Lệnh CS: xoá hết sân chơi, rùa
về vị trí xuất phát
- Lắng nghe + thực hành dưới sự hướng dẫn của GV
a)
RT 90
FD 100
PU
FD 100
PD
FD 100
CS
b)
RT 90
FD 100 PU
FD 100 PD
FD 100 HT
a)
RT 90
FD 100
LT 90
FD 100
HOME
b)
RT 90
FD 100
LT 90
FD 100 CLEAN
c)
RT 90
FD 100
LT 90
FD 100 CS
Trang 3tan giác bằng 60 độ.
* Bài tập nâng cao: Dùng những lệnh đã học để
vẽ hình ở BT5 (sgk – trang 100) (nếu không còn
thời gian thì cho về nhà làm)
4 Củng cố:
- Nhận xét tiết học
- GV nhắc nhở HS về nhà xem lại bài tập và học
kỹ lại các lệnh đã học
- Lắng nghe + thực hành dưới sự hướng dẫn của GV
- Chú ý lắng nghe, rút kinh nghiệm
Bµi häc kinh nghiÖm:
TUẦN 31: Từ ngày 09/04/2018 đến ngày 13/04/2018
Trang 4Thứ tư, ngày 11 tháng 04 năm 2018
TIN HỌC
Sử dụng câu lệnh lặp
I Mục tiêu:
- HS biết giải thích nội dung câu lệnh lặp, biết chỉ ra các hành động bị lặp, số lần lặp
- HS viết được một câu lệnh lặp đơn giản
- Nhận biết được cách viết đúng, viết sai trong các mẫu lệnh được đưa ra
- Biết thử nghiệm các câu lệnh lặp đơn giản
- Biết sử dụng lệnh WAIT để chèn vào dãy câu lệnh ở những vị trí thích hợp
nhằm làm chậm quá trình thực hiện các câu lệnh, giúp việc nhận thức, khám phá các câu lệnh được trực quan, dễ hiểu hơn
- Có ý thức, thái độ nghiêm túc trong việc học đánh máy
- Thể hiện tính tích cực, chủ động sáng tạo trong quá trình học tập.
II Chuẩn bị:
- Giáo viên: SGK, giáo án, phòng máy tính, phần mềm.
- Học sinh: tập, bút.
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Bài cũ:
- Ổn định lớp
- Gọi HS nêu lại tên và công dụng của các lệnh
đã được học
- Nhận xét – ghi điểm
2 Bài mới:
Ở tiết trước các em đã làm quen được một số
lệnh về Logo Đến tiết này, em được học thêm
cách sử dụng câu lệnh lặp trong Logo
3 Các hoạt động:
a Hoạt động 1: Giải thích từ lặp:
MT: HS biết lặp là gì.
- Hỏi: Trong khi vẽ một hình vuông, em sẽ cần
thực hiện những lệnh gì?
- Hỏi: Trong khi hình chữ nhật, em sẽ cần thực
hiện những lệnh gì?
- Như vậy: Với những lệnh được viết đi viết lại
nhiều lần thì ta không cần gõ lại từng lệnh mà ta
sẽ dùng lệnh lặp
- Lặp có nghĩa là: “thực hiện đi, thực hiện lại
một công việc nhiều lần”.
b Hoạt động 2: Giới thiệu cách đặt lệnh lặp
trong câu lệnh:
MT: HS biết đặt lệnh lặp đúng vị trí và biết khi
nào sẽ dùng lệnh lặp.
- Cú pháp:
REPEAT số lần lặp [các lệnh cần lặp]
- HS nêu
- Nhận xét
- Chú ý lắng nghe.
- Lệnh đi tới và lệnh quay phải
- Lắng nghe – chú ý
- Lệnh đi tới và lệnh quay phải
- Lắng nghe – chú ý
- HS nhắc lại các bộ phận của Logo
- HS nhắc lại
- Chú ý lắng nghe
- HS ghi vở
Trang 5- Giải thích cú pháp:
+ REPEAT: là tên lệnh
+ số lần lặp: số lần cần lặp (vd: 2, 3, 4, )
+ [các lệnh cần lặp]: những lệnh cần lặp được
viết trong dấu ngoặc vuông [ ]
* Lưu ý: Số lần lặp đặt sau chữ REPEAT và
cách từ này một dấu cách REPEAT sẽ không
phân biệt chữ hoa hay thường.
c Hoạt động 3: Bài tập.
MT: Biết vận dụng lệnh lặp vào bài tập Kết
hợp với lệnh WAIT (chờ) để làm chậm quá
trình thực hiện các lệnh.
* Bài tập 1: Em hãy vẽ một hình vuông có cạnh
là 100 bước
* Bài tập 2: Dùng lệnh REPEAT kết hợp với
các lệnh đã học, em hãy vẽ một hình vuông có
cạnh là 100 bước
HD:
- Em hãy nhận xét ở bài tập trên, em đa sử dụng
lệnh nào để vẽ hình vuông?
- Em đã gõ tất cả là bao nhiêu lệnh?
- Bây giờ thầy sẽ hướng dẫn các em dùng lệnh
lặp
- Em hãy dùng lệnh PU để nhấc bút và di chuyển
rùa đến vị trí khác, sau đó hạ bút xuống, tiếp tục
gõ vào lệnh REPEAT 4 [FD 100 RT 90]
- Gọi HS nhận xét:
+ Có giống hình trước không?
+ Dùng mấy lệnh để vẽ?
+ Vậy khi nào ta sẽ dùng lệnh lặp?
- Để theo dõi tiến độ làm việc của rùa thì em sẽ
dùng thêm một lệnh nữa, đó là lệnh WAIT (chờ).
- Y/C HS gõ lại lệnh REPEAT 4 [FD 100 RT
90]
- Y/C HS gõ lệnh REPEAT 4 [FD 100 RT 90
WAIT 120].
- Y/C HS nhận xét
- GV gải thích lệnh WAIT 120: khi gặp lệnh
WAIT 120, rùa sẽ tạm dừng 120 tíc (10 tíc bằng
1 giây) Như vậy rùa đã dừng ở bài này với thời
gian là bao nhiêu giây?
* Mở rộng: Em có thể đặt lệnh Wait bất kỳ nơi
nào trong [các lệnh cần lặp] với giá trị bất ỳ.
4 Củng cố:
- Nhận xét tiết học
- Lắng nghe
- Quan sát
- HS nhận xét:
- Thực hành vẽ hình vuông:
FD 100 RT 90 FD 100 RT 90
FD 100 RT 90 FD 100
- Lệnh FD 100 và RT 90
- 7 lệnh (4 lệnh FD 100 và 3 lệnh
TR 90)
- Chú ý lắng gnhe
-Nhấc bút dichuyển rùa đến nơi khác, gõ lại lệnh REPEAT 4 [FD
100 RT 90]
- Giống
- Dùng 1 lệnh
- Khi có những lệnh được lặp đi, lặp lại nhiều lần
- HS gõ lại lệnh
- Rùa vẽ từng cạnh của hình vuông
- HS trả lời
- 2 giây
Trang 6- Y/C HS nhắc lại cú pháp lệnh REPEAT.
- Lệnh REPEAT dùng để làm gì?
- Khi nào thì em ần dùng lệnh WAIT?
- GV nhắc nhở HS về nhà xem lại các lệnh đã
học
- Chú ý lắng nghe, rút kinh nghiệm
- Dùng để lặp
- Khi muốn theo dõi rùa làm việc
Bµi häc kinh nghiÖm: