nước là số gam chất đó hòa tan - GV: Yêu cầu HS nghiên cứu - HS: Nghiên cứu SGK và liên hệ trong 100 g H2O để tạo thành SGK và dựa vào thực tế để trả một số hiện tượng trong thực tế dung[r]
Trang 1Tuần : 31 Ngày soạn: 24/03/2018 Tiết : 61 Ngày dạy: 28/03/2018
I MỤC TIÊU: Sau bài này HS phải:
1 Kiến thức: Biết được:
- Khái niệm về độ tan theo khối lượng hoặc thể tích
- Các yếu tố ảnh hưởng đến độ tan của chất rắn, chất khí: nhiệt độ, áp suất
2 Kĩ năng:
- Tra bảng tính tan để xác định được chất tan, chất không tan, chất ít tan trong nước
- Thực hiện thí nghiệm đơn giản thử tính tan của một vài chất rắn, lỏng, khí cụ thể
- Tính được độ tan của một vài chất rắn ở những nhiệt độ xác định dựa theo các số liệu thực nghiệm
3 Thái độ:
- Làm việc nghiêm túc, cẩn thận, chính xác
4 Trọng tâm:
- Độ tan của một chất trong nước
5 Năng lực cần hướng đến:
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học, năng lực thực hành, năng lực giải quyết vấn đề thông qua hóa học, năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống, năng lực tính toán
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên và học sinh:
a Giáo viên: CaCO3 , NaCl, nước, tấm kính
b Học sinh: Tìm hiểu nội dung bài học trước khi lên lớp
2 Phương pháp: Thảo luận nhóm – đàm thoại – Trực quan
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Ổn định lớp (1’):
Lớp Tên HS vắng học
8A1
8A2
8A3
2, Kiểm tra bài cũ: (5’)
- HS1: Thế nào là dung dịch, dung môi, chất tan ? Cho VD
- HS2: Thế nào là dung dịch chưa bão hòa, dd bão hòa? Cho VD Nêu các biện pháp hòa tan chất rắn
trong nước sảy ra nhanh hơn
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài: Các em đã biết, ở một nhiệt độ nhất định các chất khác nhau có thể bị hòa tan nhiều hay ít Đối với một chất nhất định, ở những nhiệt độ khác nhau cũng hòa tan nhiều ít khác nhau Để có thể xác định lượng chất này, chúng ta cùng tìm hiểu độ tan của chất
b Các ho t đ ng chính:ạ ộ
Hoạt động 1 Tìm hiểu chất tan và chất không tan.(15’).
- GV : Thực hiện thí nghiệm 1
- GV: Yêu cầu HS nêu hiện
tượng và rút ra kết luận
- GV: Nhận xét,chốt kiến thức
-HS: Quan sát thí nghiệm
- HS: Nêu hiện tượng và rút ra kết luận
- HS: Lắng nghe và ghi bài
I CHẤT TAN VÀ CHẤT KHÔNG TAN
1 Thí nghiệm về tính tan của chất
TRONG NƯỚC
Trang 2- GV: Thực hiện thí nghiệm 2.
- GV: Yêu cầu HS nêu hiện
tượng và rút ra kết luận
- GV: Nhận xét,chốt kiến thức
- GV: Từ 2 thí nghiệm trên yêu
cầu HS rút ra nhận xét về tính
tan của các chất
- GV : Cho HS tìm hiểu thông
tin trong SGK
- GV: Yêu cầu HS cho biết
tính tan trong nước của axit,
bazơ, muối
- GV: Hướng dẫn HS xem
bảng tính tan cuối sách
- HS: Quan sát thí nghiệm
- HS: Nêu hiện tượng và rút ra kết luận
- HS: Lắng nghe
- HS: Suy luận và trả lời
-HS: Tìm hiểu trong SGK
-HS: Nghiên cứu trả lời
-HS: Lắng nghe và quan sát và ghi nhớ
TN1: Trên tấm kính không có
hiện tượng gì CaCO3 không tan trong nước
TN2: Trên tấm kính có vết mờ
NaCl tan trong nước
có chất tan và có chất không tan, có chất tan nhiều và chất tan ít trong nước
2 Tính tan trong nước của một số axit, bazơ, muối
(SGK/140)
Hoạt động 2 Tìm hiểu độ tan của một chất trong nước(15’).
- GV: Yêu cầu HS nghiên cứu
SGK/140
- GV: Từ đó yêu cầu HS trả
lời: Thế nào là độ tan của một
chất?
- GV: Yêu cầu HS nghiên cứu
SGK và dựa vào thực tế để trả
lời câu hỏi: Hãy nêu những
yếu tố ảnh hưởng đến độ tan?
- GV: Nhận xét,chốt kiến thức
- HS: Nghiên cứu SGK
- HS: Trả lời
- HS: Nghiên cứu SGK và liên hệ một số hiện tượng trong thực tế
để trả lời
- HS: Lắng nghe và ghi bài
II ĐỘ TAN CỦA MỘT CHẤT TRONG NƯỚC
1 Định nghĩa
- Độ tan (S) của một chất trong nước là số gam chất đó hòa tan trong 100 g H2O để tạo thành dung dịch bão hòa ở nhiệt độ xác định
2.Những yếu tố ảnh hưởng đến độ tan
- Độ tan của chất rắn phụ thuộc vào nhiệt độ
- Độ tan của chất khí phụ thuộc vào nhiệt độ và áp suất
4 Củng cố (8’)
- GV hướng dẫn HS làm BT 1,2,3 SGK/142
5 Nhận xét Dặn dò (1’):
- GV yêu cầu HS về nhà làm bài tập 3, 4 SGK/138
- Chuẩn bị bài tiếp theo: “ Nồng độ dung dịch”
IV RÚT KINH NGHIỆM:
………
………