Cơ sở quy hoạchMục tiêu tổng quát quy hoạch: Phấn đấu đến năm 2021, xây dựng Quảng Ninh trở thành tỉnh dịch vụ, công nghiệp hiện đại, trung tâm du lịch quốc tế, là một trong những đầu tàu kinh tế của miền Bắc và cả nước với hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội, hạ tầng kỹ thuật đô thị đồng bộ, hiện đại, giảm nghèo bền vững, không ngừng nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân; đảm bảo giữ gìn và bảo vệ môi trường bền vững. Giữ gìn và phát huy tốt bản sắc dân tộc, bảo tồn và phát huy bền vững Di sản Kỳ quan thiên nhiên thế giới Vịnh Hạ Long và những khác biệt, đặc sắc của Vịnh Bái Tử Long; phấn đấu trở thành khu vực phòng thủ vững chắc về quốc phòng, an ninh và phòng tuyến hợp tác, cạnh tranh kinh tế quốc tế, giữ vững ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội.
Trang 1CHƯƠNG 2: QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN TỈNH QUẢNG NINH
2.1 Cơ sở quy hoạch
Mục tiêu tổng quát quy hoạch: Phấn đấu đến năm 2021, xây dựng Quảng Ninh trở thành
tỉnh dịch vụ, công nghiệp hiện đại, trung tâm du lịch quốc tế, là một trong những đầu tàukinh tế của miền Bắc và cả nước với hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, hạ tầng kỹthuật đô thị đồng bộ, hiện đại, giảm nghèo bền vững, không ngừng nâng cao đời sống vậtchất, tinh thần của nhân dân; đảm bảo giữ gìn và bảo vệ môi trường bền vững Giữ gìn vàphát huy tốt bản sắc dân tộc, bảo tồn và phát huy bền vững Di sản - Kỳ quan thiên nhiênthế giới Vịnh Hạ Long và những khác biệt, đặc sắc của Vịnh Bái Tử Long; phấn đấu trởthành khu vực phòng thủ vững chắc về quốc phòng, an ninh và phòng tuyến hợp tác, cạnhtranh kinh tế quốc tế, giữ vững ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội
Phạm vi quy hoạch: Phạm vi, ranh giới lập quy hoạch gồm toàn bộ ranh giới hành chính
tỉnh Quảng Ninh với tổng diện tích tự nhiên 6.102km2 Hướng phát triển không gian chotỉnh Quảng Ninh đến năm 2030 sẽ gồm 1 vùng đô thị trung tâm, 4 tiểu vùng đô thị vệtinh, 2 vành đai, 1 phân khu rừng và 1 phân khu biển đảo Trong đó, vùng đô thị trungtâm của Quảng Ninh – vùng đô thị Hạ Long, bao gồm TP Hạ Long, TP Cẩm Phả vàhuyện Hoành Bồ Đây sẽ là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa của cả tỉnh, gắn kếtkhông gian Vịnh Hạ Long với Vịnh Bái Tử Long; là đầu mối giao thông quốc tế, quốc gia
và khu vực; có thế mạnh khai thác than, nhiệt điện, xi măng, cảng biển và công nghiệp hỗtrợ cảng biển; là trung tâm tài chính, thương mại, dịch vụ, du lịch biển Các tiểu vùng baogồm: Tiểu vùng các Khu kinh tế cửa khẩu với Trung Quốc; Tiểu vùng Khu Kinh tế VânĐồn và huyện đảo Cô Tô; Tiểu vùng phía Tây với TP Uông Bí là trung tâm; Tiểu vùngphía Bắc với huyện Tiên Yên là trung tâm
Hai vành đai phát triển bảo gồm vành đai phát triển công nghiệp – đô thị và vành đaicảnh quan, du lịch biển xuyên suốt từ Tây sang Đông Phân khu rừng gồm khu vực rừngbảo tồn, rừng đặc dụng, rừng sản xuất, rừng đầu nguồn ở phía Bắc tỉnh Quảng Ninh, làcác khu thiên nhiên có cảnh quan phong phú, nhiều khu du lịch văn hóa – lịch sử quantrọng Phân khu biển có Vịnh Hạ Long, Vịnh Bái Tử Long, hệ thống các đảo và hải đảovới cảnh quan phong phú, hấp dẫn khách du lịch
Phạm nghiên cứu: Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Ninh đến
năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của
cả nước, quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bằng sông Hồng vàvùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, thống nhất với các quy hoạch ngành, lĩnh vực Xâydựng Quảng Ninh là cực tăng trưởng, là cửa ngõ hợp tác kinh tế quốc tế, là nguồn cungcấp nguyên liệu và năng lượng của quốc gia
Trang 22.2 Điều kiện tự nhiên
2.2.1 Vị trí địa lý, địa hình.
+) Vị trí địa lý:
Quảng Ninh là tỉnh ven biển thuộc vùng Đông Bắc Việt Nam Quảng Ninh được ví nhưmột Việt Nam thu nhỏ, vì có cả biển, đảo, đồng bằng, trung du, đồi núi, biên giới, sânbay Quảng Ninh có toạ độ địa lý khoảng 106 ̊26' đến 108 ̊31' kinh độ đông và từ 20 ̊40'đến 21 ̊40' vĩ độ bắc Bề ngang từ đông sang tây, nơi rộng nhất là 195 km Bề dọc từ bắcxuống nam khoảng 102 km Phía đông bắc của tỉnh giáp với Trung Quốc, phía nam giápvịnh Bắc Bộ có chiều dài bờ biển 250km, phía tây nam giáp tỉnh Hải Dương và thành phốHải Phòng, phía tây bắc giáp tỉnh Lạng Sơn, Bắc Giang,Hải Dương Quảng Ninh là 1trong số 7 tỉnh thành tại Việt Nam có đường biên giới với Trung Quốc, nhưng lại là tỉnhduy nhất có cả đường biên giới trên bộ và trên biển với nước này
Điểm cực bắc là dãy núi cao thuộc thôn Mỏ Toòng, xã Hoành Mô, huyện Bình Liêu.Điểm cực nam ở đảo Hạ Mai thuộc xã Ngọc Vừng, huyện Vân Đồn Điểm cực tây là sôngVàng Chua ở xã Bình Dương và xã Nguyễn Huệ, huyện Đông Triều Điểm cực đông trênđất liền là mũi Gót ở đông bắc xã Trà Cổ, thị xã Móng Cái
Diện tích tự nhiên toàn tỉnh Quảng Ninh là tính đến ngày 1-10-1998 là 611 081,3 ha Trong đó đất nông nghiệp 243 833,2 ha, đất chuyên dùng 36 513 ha, đất ở 6 815,9 ha, đấtchưa sử dụng 268 158,3 ha Bản đồ hành chính tỉnh Quảng Ninh
+) Địa hình:
Quảng Ninh là tỉnh miền núi, trung du nằm ở vùng duyên hải, với hơn 80% đất đai là đồinúi Trong đó, có hơn hai nghìn hòn đảo núi đá vôi nổi trên mặt biển, phần lớn chưa đượcđặt tên Địa hình của tỉnh đa dạng có thể chia thành 3 vùng gồm có vùng núi, vùng trung
du và đồng bằng ven biển, và vùng biển và hải đảo
Trang 3Vùng núi chia làm hai miền: Vùng núi miền Đông từ Tiên Yên qua Bình Liêu, Hải Hà,Đầm Hà đến Móng Cái Đây là vùng nối tiếp của vùng núi Thập Vạn Đại Sơn từ TrungQuốc, hướng chủ đạo là đông bắc - tây nam Có hai dãy núi chính: dãy Quảng Nam Châu(1.507 m) và Cao Xiêm (1 330 m) chiếm phần lớn diện tích tự nhiên các huyện BìnhLiêu, Hải Hà, Đầm Hà, dãy Ngàn Chi (1 166 m) ở phía bắc huyện Tiên Yên Vùng núimiền tây từ Tiên Yên qua Ba Chẽ, Hoành Bồ, phía bắc thị xã Uông Bí và thấp dần xuống
ở phía bắc huyện Đông Triều Vùng núi này là những dãy nối tiếp hơi uốn cong nênthường được gọi là cánh cung núi Đông Triều với đỉnh Yên Tử (1.068 m) trên đất Uông
Bí và đỉnh Am Váp (1 094 m) trên đất Hoành Bồ
Vùng trung du và đồng bằng ven biển gồm những dải đồi thấp bị phong hoá và xâm thựctạo nên những cánh đồng từ các chân núi thấp dần xuống các triền sông và bờ biển Đó làvùng Đông Triều, Uông Bí, bắc Yên Hưng, nam Tiên Yên, Đầm Hà, Hải Hà và một phầnMóng Cái.Ở các cửa sông, các vùng bồi lắng phù sa tạo nên những cánh đồng và bãi triềuthấp Đó là vùng nam Uông Bí, nam Yên Hưng (đảo Hà Nam), đông Yên Hưng, ĐồngRui (Tiên Yên), nam Đầm Hà, đông nam Hải Hà, nam Móng Cái Tuy có diện tích hẹp và
bị chia cắt nhưng vùng trung du và đồng bằng ven biển thuận tiện cho nông nghiệp vàgiao thông nên đang là những vùng dân cư trù phú của Quảng Ninh
Vùng biển và hải đảo của Quảng Ninh là một vùng địa hình độc đáo Hơn hai nghìn hònđảo chiếm hơn 2/3 số đảo cả nước (2078/ 2779), đảo trải dài theo đường ven biển hơn
250 km chia thành nhiều lớp Có những đảo rất lớn như đảo Cái Bầu, Bản Sen, lại có đảochỉ như một hòn non bộ Có hai huyện hoàn toàn là đảo là huyện Vân Đồn và huyện Cô
Tô Trên vịnh Hạ Long và Bái Tử Long có hàng ngàn đảo đá vôi nguyên là vùng địa hình
bị nước bào mòn tạo nên muôn nghìn hình dáng bên ngoài và trong lòng là những hangđộng kỳ thú
Vùng ven biển và hải đảo Quảng Ninh ngoài những bãi bồi phù sa còn những bãi cáttrắng táp lên từ sóng biển Có nơi thành mỏ cát trắng làm nguyên liệu cho công nghệ thuỷtinh (Vân Hải), có nơi thành bãi tắm tuyệt vời (như Trà Cổ, Quan Lạn, Minh Châu, NgọcVừng )
Địa hình đáy biển Quảng Ninh, không bằng phẳng, độ sâu trung bình là 20 m Có nhữnglạch sâu là di tích các dòng chảy cổ và có những dải đá ngầm làm nơi sinh trưởng các rạnsan hô rất đa dạng Các dòng chảy hiện nay nối với các lạch sâu đáy biển còn tạo nênhàng loạt luồng lạch và hải cảng trên dải bờ biển khúc khuỷu kín gió nhờ những hànhlang đảo che chắn, tạo nên một tiềm năng cảng biển và giao thông đường thuỷ rất lớn
2.2.2 Khí hậu.
Quảng Ninh nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới có một mùa hạ nóng ẩm, mưa nhiều; mộtmùa đông lạnh, ít mưa và tính nhiệt đới nóng ẩm là bao trùm nhất
Trang 4Do nằm trong vành đai nhiệt đới nên hàng năm có hai lần mặt trời qua thiên đỉnh, tiềmnăng về bức xạ và nhiệt độ rất phong phú.
Ảnh hưởng bởi hoàn lưu gió mùa Đông Nam Á nên khí hậu bị phân hoá thành hai mùa:mùa hạ nóng ẩm với mùa mưa, mùa đông lạnh với mùa khô
Về nhiệt độ: được xác định có mùa đông lạnh, nhiệt độ không khí trung bình ổn địnhdưới 20 ̊C Mùa nóng có nhiệt độ trung bình ổn định trên 25 ̊C
Về mưa: theo quy ước chung, thời kỳ có lượng mưa ổn định trên 100 mm là mùa mưa;còn mùa khô là mùa có lượng mưa tháng ổn định dưới 100 mm
Theo số liệu quan trắc, mùa lạnh ở Quảng Ninh bắt đầu từ hạ tuần tháng 11 và kết thúcvào cuối tháng 3 năm sau, mùa nóng bắt đầu từ tháng 5 và kết thúc vào đầu tháng 10.Mùa ít mưa bắt đầu từ tháng 11 cho đến tháng 4 năm sau, mùa mưa nhiều bắt đầu từtháng 5 và kết thúc vào đầu tháng 10
Giữa hai mùa lạnh và mùa nóng, hai mùa khô và mùa mưa là hai thời kỳ chuyển tiếp khíhậu, mỗi thời kỳ khoảng một tháng (tháng 4 và tháng 10)
2.2.3 Sông ngòi và chế độ thuỷ văn
Đại bộ phận sông có dạng xoè hình cánh quạt, trừ sông Cầm, sông Ba Chẽ, sông TiênYên, sông Phố Cũ có dạng lông chim
Nước ngập mặn xâm nhập vào vùng cửa sông khá xa Lớp thực vật che phủ chiếm tỷ lệthấp ở các lưu vực nên thường hay bị xói lở, bào mòn và rửa trôi làm tăng lượng phù sa
và đất đá trôi xuống khi có lũ lớn do vậy nhiều nơi sông suối bị bồi lấp rất nhanh, nhất là
ở những vùng có các hoạt động khai khoáng như ở các đoạn suối Vàng Danh, sông MôngDương
Ngoài 4 sông lớn trên, Quảng Ninh còn có 11sông nhỏ, chiều dài các sông từ 15 – 35 km;diện tích lưu vực thường nhỏ hơn 300 km2, chúng được phân bố dọc theo bờ biển, gồmsông Tràng Vinh, sông Hà Cối, sông Đầm Hà, sông Đồng Cái Xương, sông Hà Thanh,sông Đồng Mỏ, sông Mông Dương, sông Diễn Vọng, sông Man, sông Trới, sông Míp Tất cả các sông suối ở Quảng Ninh đều ngắn, nhỏ, độ dốc lớn Lưu lượng và lưu tốc rấtkhác biệt giữa các mùa Mùa đông, các sông cạn nước, có chỗ trơ ghềnh đá nhưng mùa
hạ lại ào ào thác lũ, nước dâng cao rất nhanh Lưu lượng mùa khô 1,45m3/s, mùa mưa lêntới 1500 m3/s, chênh nhau 1000 lần
Về phía biển Quảng Ninh giáp vịnh Bắc Bộ, một vịnh lớn nhưng kín lại có nhiều lớp đảoche chắn nên sóng gió không lớn như vùng biển Trung Bộ Chế độ thuỷ triều ở đây lànhật triều điển hình, biên độ tới 3-4 m Nét riêng biệt ở đây là hiện tượng sinh "con nước"
và thuỷ triều lên cao nhất vào các buổi chiều các tháng mùa hạ, buổi sáng các tháng mùađông những ngày có con nước cường
Trang 52.2.4 Khoáng sản
Than đá: Có trữ lượng khoảng 3,6 tỷ tấn (43,8%), hầu hết thuộc dòng an-tra-xít, tỷ lệ bon ổn định 80 – 90%; phần lớn tập trung tại 3 khu vực: Hạ Long, Cẩm Phả và Uông Bí– Đông Triều; mỗi năm cho phép khai thác khoảng 30 – 40 triệu tấn
các-Các mỏ đá vôi, đất sét, cao lanh: Trữ lượng tương đối lớn, phân bố rộng khắp các địaphương trong tỉnh như: Mỏ đá vôi ở Hạ Long, Cẩm Phả; Các mỏ cao lanh ở các huyệnmiền núi Hải Hà, Bình Liêu, Ba Chẽ, Tiên Yên, thành phố Móng Cái; các mỏ đất sét phân
bố tập trung ở Đông Triều và Hạ Long là nguồn nguyên liệu quan trọng để sản xuất vậtliệu xây dựng cung cấp cho thị trường trong nước và xuất khẩu
Các mỏ nước khoáng: Có nhiều điểm nước khoáng uống được ở Quang Hanh (Cẩm Phả),Khe Lạc (Tiên Yên), Đồng Long (Bình Liêu) Ngoài ra, còn có nguồn nước khoángkhông uống được tập trung ở Cẩm Phả có nồng độ khoáng khá cao, nhiệt độ trên 35 °C,
có thể dùng chữa bệnh
2.3 Hiện trạng môi trường
2.3.1 Môi trường nước:
Tài nguyên nước:
• Nước mặt: Lượng nước các sông khá phong phú, ước tính 8.777 tỷ m3 phát sinh trên toàn lưu vực.Dòng chảy lên tới 118 l/s/km2 ở những nơi có mưa lớn Mùa mưa(tháng 5 - tháng 9) chiếm 75-80% tổng lượng nước trong năm Mùa khô (tháng 10 - tháng 4) chiếm 20-25% tổng lượng nước trong năm
• Nước ngầm: Theo kết quả thăm dò, trữ lượng nước ngầm tại hồ Yên Lập 118 triệu
m3, hồ Chúc Bài Sơn 11,5 triệu m3, hồ Quất Đông 10 triệu m3, vùngHạ Long 21290m3/ngày Quảng Ninh có từ 2.500 đến 3.000 ha mặt nước ao, hồ, đầm có điều kiện nuôi trồng thủy sản
2.3.1.1 Hiện trạng dịch vụ cấp nước
Hiện nay, hệ thống cấp nước tỉnh Quảng Ninh đang ở trong tình trạng tốt đối với mức
độ phát triển hiện tại Công ty TNHH một thành viên Kinh doanh Nước sạch Quảng Ninh
là đơn vị chịu trách nhiệm quản lý phân phối nước, khoảng 92% dân số đô thị của tỉnhđược tiếp cận với nước sạch, là tỷ lệ cao hơn so với các tỉnh thành khác trên toàn quốc.Mặt khác, chất lượng của nguồn nước chưa được chú trọng, chỉ có 30% các hộ gia đìnhkhu vực nông thôn được tiếp cận với nước sạch đạt tiêu chuẩn nước sạch của Bộ Y tế,phát triển cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn là một trong những vấn đềchính đối với cơ quan quản lý cấp nước tại tỉnh Quảng Ninh
2.3.1.2 Hiện trạng nước thải trong khu vực đô thị
Trang 6Trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh hiện chỉ có 5 trạm xử lý nước thải, đều nằm ở thànhphố Hạ Long Các trạm xử lý nước thải hiện có được tóm tắt trong Bảng 1 .
Bảng 1: Các nhà máy xử lý nước thải hiện có trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
Địa điểm / Thành phố Công suất xử lý Công suất xử lý
(m3/ngày đêm)Bãi Cháy / Thành phố Hạ Long 3.500
Hà Khánh / Thành phố Hạ Long 7.200
Khu đô thị Vựng Đâng 2.000
Khu đô thị Cọc 5 – Cọc 8/ Thành phố Hạ Long 2.400
2.3.1.3 Hiện trạng nước thải sinh hoạt khu vực nông thôn
Ở khu vực nông thôn của tỉnh Quảng Ninh, nước thải sinh hoạt được xả thải vào nguồnnước công cộng sau khi qua nhà tiêu hợp vệ sinh Tính đến tháng Năm 2013, có khoảng74% hộ gia đình nông thôn của tỉnh Quảng Ninh có nhà tiêu hợp vệ sinh Phân bắc từ các
hộ gia đình nông thôn được xử lý đơn giản tại các nhà tiêu hợp vệ sinh
Tuy nhiên, nước xám từ các hộ gia đình nông thôn thì không được xử lý trước khi xả thải
Về việc xử lý nước xám, một số cộng đồng dân cư trong khu vực nông thôn có hệ thốngthu gom nước thải đơn giản bao gồm ống thoát nước và ao oxy hóa như nhà máy xử lýnước thải, nước thải bao gồm nước xám được xử lý tại trạm xử lý nước thải cộng đồng
2.3.1.4 Hiện trạng nước thải khai thác than
Tuy nhiên, các trạm xử lý nước thải của VINACOMIN và của các công ty than đó chưađáp ứng đủ công suất Dự kiến năm 2013, tổng khối lượng nước thải mỏ từ toàn bộ khuvực khai thác than trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh khoảng 81 triệu m3/năm (230.000
m3/ngày đêm), nhưng các trạm xử lý hiện có đến năm 2012 mới xử lý được khoảng 74%tổng lượng nước thải đó Do đó, khoảng 20 triệu m3/năm nước thải khai thác than (chiếm26% tổng lượng nước thải) chưa được xử lý xả thải vào nguồn nước công cộng
2.3.1.5 Hiện trạng nước thải từ các khu công nghiệp
Hiện nay, tổng lượng nước thải phát sinh từ các khu công nghiệp là 1 150m3/ngđ và khu công nghiệp Cái Lân, khu công nghiệp Hải Yên đã có trạm xử lý nước thải, theo đó 95% nước thải của các khu công nghiệp này được xử lý trước khi xả thải Tuy nhiên, tất cả các
Trang 7cụm công nghiệp đều không có trạm xử lý nước thải tập trung, một phần nước thải từ các cụm công nghiệp hiện có không được xử lý trước khi thải vào vùng nước công cộng
2.3.1.6 Hiện trạng nước thải từ tàu thuyền du lịch
Nước thải từ tàu thuyền du lịch là một trong những nguồn gây ô nhiễm cho Vịnh HạLong Tải lượng ô nhiễm từ các tàu thuyền du lịch tương đương với 30% tải lượng ônhiễm từ dân cư trong khu vực Do đó, nếu lượng nước thải này tiếp tục được xả xuốngVịnh thì môi trường nước Vịnh Hạ Long sẽ ngày càng bị ô nhiễm
2.3.2 Môi trường không khí
Bảng 2 Tỷ lệ phần trăm đạt chuẩn chất lượng không khí trong các năm từ 2009 đến
2012, so sánh với QCVN 05:(2009/BTNMT) đối với đo 1 h
(98/102) (176/204)86% (150/204)74% (120/204)59% (544/714)76%
Bảng 2 cho thấy tỉ lệ đạt chuẩn chất lượng không khí, hay nói cách khác là tỉ lệ mẫu cónồng độ đạt chuẩn chất lượng không khí tại tỉnh Quảng Ninh từ năm 2009 đến năm 2012.Trong số các thông số được đo trong vòng 4 năm, các thông số SO2, CO, NOx O3 đạt đạtchuẩn chất lượng tại 100% điểm đo, vì thế, có thể nói rằng “Nhìn chung, chất lượngkhông khí tại tỉnh Quảng Ninh là tốt”, nhưng thông số bụi tổng (TSP) vượt quy chuẩn(300 μg/m3) đối với đo 1 giờ ở rất nhiều điểm quan trắc Có thể thấy rõ rằng các con số tỉ
lệ này giảm dần theo các năm, cũng có nghĩa là chất lượng không khí đối với thông sốTSP của tỉnh đang trở nên tồi tệ hơn
2.3.3 Tiếng ồn
Bảng 3:Tỉ lệ đạt chuẩn đối với tiếng ồn năm 2012
Mức độ ồn Số mẫu đạt chuẩn Số mẫu đạt chuẩn
Trang 8(dB A)
Tại Quảng Ninh, mức ô nhiễm tiếng ồn do EMAC đo tại 51 điểm quan trắc, cũngchính là những điểm quan trắc chất lượng không khí được nêu trong Bảng 3 Tỉ lệ đạtchuẩn về tiếng ồn là 65%
2.3.4 Chất thải rắn
Hệ thống xử lý chất thải rắn đô thị ở tỉnh Quảng Ninh được chia thành 14 đơn vịhành chính, bao gồm bốn thành phố, một thị xã và chín huyện Hiện nay, các cơ quanthuộc chính quyền cấp huyện, thị xã và một số công ty tư nhân chịu trách nhiệm về việcthu gom rác thải sinh hoạt, trung bình khoảng 292 tấn rác mỗi ngày, được thu gom và xử
lý tại từng bãi rác Các công ty thu gom và vận chuyển rác bao gồm INDEVCO,URENCO, Công ty Cổ phần Xử lý chất thải rắn Đô thị T.P Hạ Long, Công ty Môi trườngXanh, Công ty Vệ sinh Hồng Mạnh, Công ty Hải Yến, Công ty Đồng Tâm, v.v Tổnglượng chất thải trung bình thu được trong tỉnh khoảng 106.580 tấn /ngày bao gồm chấtthải sinh hoạt và rác quét đường
Quản lý chất thải rắn:
+) Chôn lấp: Hiện nay, tỉnh Quảng Ninh có 15 bãi chôn lấp rác Hai trong số những bãichôn lấp này có công trình xử lý nước rác và có áp dụng lớp đất phủ, với sự hỗ trợ củaODA Đan Mạch (DANIDA) Những bãi rác khác là hệ thống đổ rác mở không sử dụnglớp đất phủ và một số trong các bãi rác đó đang gây ra các vấn đề môi trường
+) Đốt rác: Hiện nay, mới chỉ có 2 địa phương thực hiện xử lý rác thải sinh hoạt trên địabàn hoàn toàn bằng phương pháp đốt đó là TP Uông Bí và TX Quảng Yên Đối với 3 địaphương là TP Hạ Long, TP Cẩm Phả và huyện Hoành Bồ thực hiện việc thu gom, vậnchuyển rác sinh hoạt đến tập kết tại Trung tâm xử lý rác thải tại 2 xã Vũ Oai và Hòa Bình,huyện Hoành Bồ do Công ty CP Tập đoàn Indevco quản lý, vận hành để chờ xử lý
+) Sản xuất phân vi sinh: Hiện nay, chỉ có một công ty sản xuất phân vi sinh tại thành phố
Hạ Long Các sản phẩm họ bán cho nông dân với đơn giá là 3,5 triệu đồng/ tấn Trongchuyến thăm thực địa, chúng tôi quan sát thấy rằng công ty này có kinh nghiệm lâu nămvới các kỹ năng được đào tạo tốt và có đủ năng lực sản xuất phân vi sinh
Trang 9+) Hệ thống tái chế: Chất thải hữu cơ chiếm một phần lớn trong chất thải rắn đô thị(MSW) Giảm lượng rác hữu cơ bằng cách sử dụng nó cho mục đích khác có thể sẽ gópphần vào việc kéo dài tuổi thọ của bãi rác, giảm khối lượng công việc trong hoạt độngMSW Đối với loại rác này, có thể phân loại các chất hữu cơ để dùng làm nguyên liệu sảnxuất phân vi sinh thay cho phân hóa học hoặc chất cải tạo đất.
2.3.5 Rừng nội địa, rừng ven biển
Nhờ những nỗ lực khác nhau của tỉnh Quảng Ninh, diện tích đất rừng đã tăng nhanhchóng từ 228,7 nghìn ha, tỷ lệ che phủ là 38,8% (năm 2000) lên 301.780 ha, tỷ lệ che phủ
là 43,6% (theo bản sửa đổi năm 2006)
Mặc dù tổng diện tích rừng ngày càng tăng nhờ những nỗ lực khác nhau ở cả cấp nhànước và cấp tỉnh như Chương trình 327 và 661, chất lượng rừng vẫn đang bị giảm Rừngtrung bình và rừng giàu thuộc chỉ tiêu rừng gỗ bị giảm nhưng phục hồi trở lại trong giaiđoạn từ 2005 đến 2010, bằng với mức của năm 1999
Ở Quảng Ninh, rừng ngập mặn phát triển chủ yếu có ở khu vực ven biển và khu vựccửa sông có đất phù sa Trong mười năm (1999-2010), diện tích rừng ngập mặn giảm 262ha/năm, tương đương với diện tích rừng ngập mặn 1,21% mỗi năm (Cần lưu ý rằng khuvực rừng ngập mặn gia tăng 481,8 ha trong năm 2010)
2.3.6 Đa dạng sinh học
2.3.6.1 Đa dạng về loài
Thành phần loài Khảo sát khoa học đã chỉ ra rằng Quảng Ninh là hệ động và thực vậtphong phú với các thứ bậc khác nhau Các nhà khoa học đã ghi nhận cho thấy số loài sinhvật được biết hiện nay là 4.350 loài thuộc 3 hệ (thực vật, nấm và động vật) gồm 2 236chi, 721 họ thuộc 19 ngành Loài đặc hữu Trong tổng số 4350 loài đã được xác định, có
182 (4,18%) loài đặc hữu của tỉnh Quảng Ninh với các cấp độ khác nhau
2.3.6.2 Đa dạng hệ sinh thái
Cảnh quan núi chủ yếu là núi thấp có độ dốc lớn có đỉnh cao đến 1.600 m, xen giữa các đỉnh núi là các thung lũng sâu và các dòng sông chảy qua Một số các đỉnh và dãy núi caonhư dãy Đông Triều, Đồng Sơn – Kỳ Thượng, Yên Tử, Cao Xiêm Rừng mưa tự nhiên vẫn còn và ở mức độ hãn hữu trên các khu vực núi cao Có những nơi đỉnh núi toàn phủ bởi cỏ Hầu hết các khu vực có núi đều được phủ bởi rừng thứ cấp
Trang 10Cảnh quan đồi ở Quảng Ninh chiếm phần lớn diện tích vùng nghiên cứu nằm ở phía bắcđường 18A, kéo dài từ Đông Triều tới Móng Cái Phần lớn diện tích các đồi này có độcao tuyệt đối nhỏ hơn 200m
Cảnh quan và các hệ sinh thái rừng thứ sinh nhân tác xuất hiện do hoạt động khai thácrừng làm biến đổi các hệ sinh thái rừng tự nhiên thành các hệ sinh thái rừng thứ sinh Cáccảnh quan này có diện tích lớn, chiếm phần lớn diện tích đồi thấp của tỉnh Quảng Ninh,tập trung phía đông huyện Hoành Bồ, các phường phía Hòn gai của Thành phố Hạ Long,phía bắc thành phố Cẩm Phả và các huyện Vân Đồn, Bình Liêu, Hải Hà, Tiên Yên, BaChẽ và Móng Cái
Cảnh quan đồng bằng hẹp ven biển/ Cảnh quan bãi triều chiếm một diện tích nhỏ dọctheo toàn bộ đường bờ biển Những cảnh quan này đóng vai trò cực kỳ quan trọng trongphát triển kinh tế xã hội của tỉnh Hầu hết các hoạt động phát triển nông nghiệp đều có ởnhững nơi này cùng với cả hoạt động phát triển đô thị và dân cư Khu vực đô thị đôngdân cư bao gồm các thành phố Uông Bí, Hạ Long, Cẩm Phả và Móng Cái
Cảnh quan bãi bùn thủy triều là nơi có các hệ sinh thái cửa sông ven biển khá phongphú và đa dạng, trong đó có các hệ sinh thái đặc trưng như hệ sinh trái rừng ngập mặn, hệsinh thái cỏ biển Ngoài các bãi biển tỉnh Quảng Ninh còn có diện tích lớn các bãi triềukéo dài từ Yên Hưng đến tận Móng Cái (điểm Sa Vy), tập trung nhiều nhất ở Quảng Yên,Đầm Hà, Hải Hà, Tiên Yên và Móng Cái, nơi đổ ra cửa sông Bạch Đằng, Ba Chẽ, TiênYên, Hà Cối v.v…
Vùng biển và hải đảo của Quảng Ninh có địa hình độc đáo bao gồm hơn hai nghìnhòn đảo Những hòn đảo này nằm dọc trên hơn 250 km đường biển Tỉnh có hai huyệnđảo là Vân Đồn và Cô Tô Trên vịnh Hạ Long và vịnh Bái Tử Long có hàng nghìn ngọnnúi đá vôi các-tơ tạo ra do xói mòn của nước Các núi đá vôi này có rất nhiều hang động.Các đảo có hệ sinh thái đặc biệt và có rất nhiều loài đặc hữu Trong hang có rất nhiều loạiđặc hữu như cá vây tia (Blind Cave Loach)
Các hòn đảo cũng có địa hình đa dạng phù hợp với môi trường tăng trưởng rạn san
hô Toàn tỉnh có 4 khu vực chính có rạn san hô là vịnh Hạ Long, Bái Tử Long, đảo Cô Tô
và đảo Trần
2.3.7 Xói lở và bồi tụ
2.3.7.1 Sự biến đổi đáy biển ven bờ
Trang 11Mức độ bồi có xu hướng giảm dần từ bờ ra khơi, thấy rõ nhất ở khu vực CẩmPhả, cửa suối Lộ Phong Những khu vực được bồi mạnh nhất là phía trước thị xã CẩmPhả thuộc địa phận của các phường Quang Hanh, Cẩm Thịnh, Cẩm Phú và Cẩm Sơn,phía trước phường Hà Tu, phía trước vịnh Cửa Lục và hai bên Lạch Miều với chiều dàytrung bình từ 2-3m Các khu vực ít biến động và bị xói chủ yếu là dọc theo các trũng xâmthực hay các luồng dòng chảy Luồng lớn từ vịnh Hạ Long về cửa sông Bạch Đằng, nằmgiữa Bãi Cháy và đảo Cát Bà, cũng bị xói trung bình từ 0-0,5m, có đoạn tới 1m Dọc theoLạch Miều địa hình bị xói mạnh, tuy nhiên đây là do được đào để làm luồng cho tàu vàocảng Cái Lân
2.3.7.2 Biến động địa hình bãi triều và bồi lắng vịnh Cửa Lục
Biến động diện tích mặt nước, bãi triều và rừng ngập mặn: Diện tích mặt nước vịnhCửa Lục năm 1965 khoảng 6.542 ha, năm 2004 còn khoảng 4.720 ha, bị thu hẹp gần2.000 ha Các khu vực bị thu hẹp đáng kể chủ yếu ở bờ phía bắc, phía đông và phía tâyvịnh Nguyên nhân chính là do các hoạt động phát triển như đắp đầm nuôi, san lấp mặtbằng xâm lấn bãi triều cao và từng ngập mặn
Biến đổi địa hình đáy và luồng lạch trong vịnh Cửa Lục: Luồng vào sông Diễn Vọng
có sự biến đổi phức tạp hơn Trục luồng chính đi vào cửa sông Diễn Vọng đã bị thay đổi.Trừ đoạn nằm giữa Hòn Gạc và đảo Sa Tô do là đoạn thắt lại cuả luồng làm gia tăng độnglực dòng chảy nên vẫn duy trì được độ sâu, còn đoạn luồng ở khu vực phường Hà Khánhđến ghềnh Cái Đá thì bị bồi lấp đáng kể, nông hơn so với năm 1965 từ 2 đến 3m Trụcluồng chính hiện giờ lại chạy vòng lên qua phía tây bắc và bắc của Hòn Gạc rồi chảy vềphía Đông Bắc theo nhánh còn lại vào cửa sông
2.3.8 Thiên tai
Tai biến thiên nhiên tác động đến tài sản, sinh kế của người dân tại tỉnh Quảng Ninhbao gồm nhà cửa, nguồn nước, sức khỏe cộng đồng, hạ tầng kỹ thuật, sản lượng cây trồng
và vật nuôi trong sản xuất nông nghiệp Tai biến thiên nhiên tác động đến đời sống của tất
cả người dân tỉnh Quảng Ninh, đặc biệt là những người nghèo khu vực nông thôn, miềnnúi, khu vực trũng thấp, ven biển
Tổng hợp các tác động của tai biến thiên nhiên tới kinh tế - xã hội của tỉnh QuảngNinh được thống kê ở bảng cho thấy những tổn thất do chúng gây ra là khá lớn Cần phải
có chiến lược với các giải pháp có tính khả thi để thích ứng và phòng tránh thiên tai
Trang 12Quảng Ninh nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa, có hai mùa rõ rệt, mùa khô và mùamưa Cuối mùa khô, đầu mùa mưa là những tháng “giao thời về hoàn lưu khí quyển” dễ
có điều kiện xuất hiện lốc xoáy, đặc biệt ở vùng núi và vịnh Hạ Long – Bái Tử Long dotác dụng của địa hình Theo thống kê những năm gần đây trên vùng biển vịnh Hạ Longnăm nào cũng xảy ra lốc xoáy Lốc xoáy là hiện tượng không dự báo được, thường xuấthiện rất bất ngờ và thời gian tồn tại của nó chỉ trong khoảng 20 phút đến vài tiếng đồng
hồ, do vậy ciệc phòng tránh chúng là hết sức khó khăn
Vịnh Hạ Long và Bái Tử Long đặc trưng hệ thống đảo đá vôi luôn tiềm ẩn những taibiến do sạt lở karsto Vùng lõi của di sản thiên nhiên thế giới Vịnh Hạ Long có 117 điểm
đổ lở, trong đó hầu hết các điểm đổ lở đều liên quan trực tiếp đến sự hiện diện của các vềmặt các hệ thống đứt gãy, đới phá huỷ kiến tạo và mức độ hổng chân do ăn mòn, rửa lũa
đá vôi
Ở một số hang động hiện tượng sụt đáy hang có nguy cơ tiềm ẩn cao Do đặc điểmthành tạo, đáy các hang động lớn thường được cấu tạo bởi tầng cát bở rời khá dày, phủtrên chúng là lớp travectin dày 0,5 -1m nằm ngang Đó chính là nền hang mà khách dulịch đứng và đi lên Do nhiều nguyên nhân khác nhau, tầng cát nằm dưới đáy hang có thể
bị mang khỏi hang (do tự nhiên), tạo khoảng không gian rỗng ở dưới Đó là tiền đề choviệc sập nền hang Đã có nhiều hang có hiện tượng sập nền theo cơ chế này Độ sâu của
hố sụt có nơi lên tới 4 – 5m và đường dành cho khách du lịch chạy ngay phần nền mỏngtravectin ở phía trên Để bảo vệ nền hang và đường cũng như mặt bằng trong hang cầnđịnh hướng các dòng chảy vào mùa mưa và gia cố cột chống nền hang
2.3.9 Tác động môi trường liên vùng
Tỉnh Quảng Ninh nằm tiếp giáp với một số tỉnh và thành phố như thành phố HảiPhòng và tỉnh Hải Dương, và có thể bị ảnh hưởng bởi tác động môi trường từ các tỉnhkhác Sông Bạch Đằng chảy giữa tỉnh Quảng Ninh và thành phố Hải Phòng , và chấtlượng nước sông có thể bị ảnh hưởng bởi các chất ô nhiễm của cả hai tỉnh Nói chung,chất lượng nước sông Bạch Đằng và cửa sông thấp hơn vào mùa mưa so với mùa khô Hàm lượng TSS và dầu có xu hướng không đạt tiêu chuẩn chất lượng môi trường.Liên quan đến chất lượng không khí tại khu vực biên giới giữa tỉnh Hải Dương và tỉnhQuảng Ninh, nó có thể bị ảnh hưởng bởi nguồn ô nhiễm không khí xung quanh khu vựcranh giới với tỉnh Hải Dương nhưng hiện nay, tình trạng ô nhiễm không khí nghiêm trọngvẫn không được xác nhận, căn cứ theo các kết quả giám sát chất lượng không khí