1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiểu luận quy hoạch môi trường copy

48 360 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 1,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sự cần thiết phải lập quy hoạch: Thành phố Hải Phòng là đô thị trung tâm cấp quốc gia của vùng trọng điểm Bắc Bộ và đồng bằng sông Hồng về các mặt kinh tế, văn hoá, đào tạo và nghiên cứ

Trang 1

Formatted: Font: Times New Roman, 12 pt

Formatted: Space Before: 0 pt, Line spacing:

1.5 lines

Formatted: Left: 1.18", Right: 0.79", Top:

0.79", Bottom: 0.79", Width: 8.27", Height: 11.69"

Trang 2

Formatted: Font: Times New Roman, 12 pt

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU 2

1.1 Sự cần thiết phải lập quy hoạch: 2

1.2 Mục tiêu. 2

1.3 Thành quảcủa quy hoạch. 2

I: CÁC ĐIỀU KIỆN TỰNHIÊN VÀ HIỆN TRẠNG 3

1.1 Phạm vi nghiên cứu: 3

1.2 Điều kiện tự nhiên: 3

1.2.1 Địa hình: 3

1.2.2 Khí hậu: 4

1.2.4 Đánh giá khái quát các yếu tố tự nhiên của vùng nghiên cứu: 5

1.3 Hiện trạng dân số và lao động: 6

1.4 Hiện trạng hạ tầng xã hội: 6

1.5 Hiện trạng sử dụng đất: 6

1.6 Hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật: 7

1.6.1 Hiện trạng chuẩn bị kỹ thuật: 7

1.6.2 Hiện trạng giao thông: 8

1.6.3 Hiện trạng hệ thống cấp nước: 8

1.6.4 Hiện trạng thoát nước bẩn và vệsinh môi trường: 9

1.6.5 Hiện trạng cấp điện: 9

1.7 Đánh giá tổng hợp hiện trạng và tự nhiên: 9

1.7.1 Đánh giá chung: 9

1.7.2 Ưu điểm: 10

1.7.3 Nhược điểm: 10

II CƠ SỞ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN KHU ĐÔ THỊ BẮC SÔNG CẤM 10

2.1 Những yếu tố tiền đề hình thành và phát triển đô thị của vùng: 10

2.2 Tính chất đô thị: 11

2.3 Các chỉtiêu kinh tế kỹ thuật được áp dụng: 11

2.3.1 Các chỉtiêu về đất đai: 11

2.3.2 Chỉ tiêu cây xanh: 12

2.3.3 Chỉ tiêu kho tàng phục vụ đô thị: 12

Formatted: Font color: Auto

Formatted: No underline, Font color: Auto Formatted: Space After: 0 pt, Line spacing:

1.5 lines

Formatted: Space After: 0 pt

Formatted: Space After: 0 pt, Line spacing:

1.5 lines

Formatted: Space After: 0 pt

Formatted: Space After: 0 pt, Line spacing:

1.5 lines

Formatted: Space After: 0 pt

Formatted: Space After: 0 pt, Line spacing:

1.5 lines

Formatted: Space After: 0 pt Formatted: Space After: 0 pt, Line spacing:

1.5 lines

Formatted: Space After: 0 pt

Formatted: Space After: 0 pt, Line spacing:

1.5 lines

Trang 3

Formatted: Font: Times New Roman, 12 pt

2.3.4 Giao thông: 12

2.3.5 Chuẩn bị kỹthuật đô thị: 12

2.3.6 Cấp nước: 12

2.3.7 Thoát nước bẩn và vệ sinh môi trường: 13

2.3.8 Cấp điện: 13

2.3.9 Thông tin liên lạc: 13

2.3.10 Xác định quy mô dân số đô thị: 13

III: NỘI DUNG QUY HOẠCH CHI TIẾT KHU ĐÔ THỊ BẮC SÔNG CẤM 14

3.1 Những quan niệm và nguyên tắc phát triển: 14

3.1.1 Quan niệm phát triển: 14

3.1.2 Nguyên tắc phát triển: 14

3.1.3 Những ý tưởng phát triển: 14

3.2 Cơ cấu tổ chức quy hoạch phát triển không gian: 15

3.2.1 Các khu chức năng đô thị: 15

3.2.2 Các phương án cơ cấu quy hoạch: 15

3.2.3 Nội dung cơ cấu tổ chức quy hoạch các khu chức năng: 17

3.3 Nội dung quy hoạch sử dụng đất theo phương án đã chọn: 21

3.3.1 Khu 1: Khu trung tâm thành phố 21

3.3.2 Khu 2: Khu ở đô thị 22

3.3.3 Khu 3: Khu đảo du lịch dịch vụtổng hợp Vũ Yên 23

3.5 Bốcục quy hoạch kiến trúc và cảnh quan đô thị: 26

3.5.1 Khu trung tâm đô thị: 26

3.5.2 Các công trình kiến trúc: 27

3.5.3 Các không gian phụ trợ 28

3.6 Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật: 28

3.6.1 Quy hoạch giao thông: 28

3.6.2 Quy hoạch san nền: 32

3.6.3 Hệ thống cấp nước sinh hoạt, hệ thống thu gom và thoát nước mưa, nước thải: 33

3.6.4 Hệ thống cấp điện cao, trung, hạ thế, chiếu sáng đường phố: 34

3.6.5 Hệ thống thông tin liên lạc: 35

3.6.6 Hệ thống truyền hình cáp hữu tuyến: 36

Formatted: Space After: 0 pt Formatted: Space After: 0 pt, Line spacing:

1.5 lines

Formatted: Space After: 0 pt Formatted: Space After: 0 pt, Line spacing:

1.5 lines

Formatted: Space After: 0 pt Formatted: Space After: 0 pt, Line spacing:

1.5 lines

Formatted: Space After: 0 pt Formatted: Space After: 0 pt, Line spacing:

1.5 lines

Formatted: Space After: 0 pt Formatted: Space After: 0 pt, Line spacing:

1.5 lines

Trang 4

Formatted: Font: Times New Roman, 12 pt

3.6.7 Hệ thống tuynel kỹ thuật: 36

IV: ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 36

4.1 Yêu cầu, phương pháp nghiên cứu: 36

4.1.1.Yêu cầu: 36

4.1.2.Phương pháp nghiên cứu: 37

4.2.Khảo sát hiện trạng môi trường khu vực nghiên cứu: 37

4.2.1 Các công trình được nghiên cứu trong đồ án quy hoạch: 37

4.2.2 Hiện trạng chất lượng môi trường khu vực: 37

4.3 Đánh giá tác động đối với môi trường trong quá trình quy hoạch: 39

4.3.1 Các nguồn tác động môi trường trong việc quy hoạch khu dân cư: 39

4.3.2 Trung tâm công cộng, dịch vụ: 40

4.3.3 Du lịch, dịch vụ, vui chơi giải trí: 40

4.4.Dự báo chất thải sau qui hoạch: 41

4.4.1 Khí thải: 41

4.4.2.Nước thải: 41

4.4.3 Chất thải rắn: 42

4.4.4 Tiếng ồn: 42

4.5 Kiến nghị: 42

4.6.Kế hoạch quản lý và quan trắc môi trường: 43

4.6.1.Kế hoạch quản lý môi trường: 43

4.6.2.Kế hoạch quan trắc môi trường: 43

4.6.3.Các chính sách môi trường: 44

V: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 45

5.1 Kết luận: 45

5.2 Kiến nghị: 45

Formatted: Space After: 0 pt Formatted: Space After: 0 pt, Line spacing:

1.5 lines

Formatted: Space After: 0 pt Formatted: Space After: 0 pt, Line spacing:

1.5 lines

Formatted: Space After: 0 pt Formatted: Space After: 0 pt, Line spacing:

1.5 lines

Formatted: Space After: 0 pt Formatted: Space After: 0 pt, Line spacing:

1.5 lines

Formatted: Space After: 0 pt Formatted: Space After: 0 pt, Line spacing:

1.5 lines

Formatted: Space After: 0 pt

Formatted: Space After: 0 pt, Line spacing:

1.5 lines

Formatted: No underline, Font color: Auto

Trang 5

Formatted: Font: Times New Roman, 12 pt

PHẦN MỞ ĐẦU 1.1 Sự cần thiết phải lập quy hoạch:

Thành phố Hải Phòng là đô thị trung tâm cấp quốc gia của vùng trọng điểm Bắc

Bộ và đồng bằng sông Hồng về các mặt kinh tế, văn hoá, đào tạo và nghiên cứu khoa

học, là cửa ngõ chính ra biển của các tỉnh phía Bắc và là một đầu mối giao thông quan

trọng của Bắc và của cả nước, là trung tâm hành chính chính trịcủa thành phố Hải

Phòng trực thuộc Trung ương, có vịtrí quan trọng về mặt an ninh quốc phòng

Theo điều chỉnh quy hoạch chung thành phố Hải Phòng đã được Chính phủ phê

duyệt tại quyết định 04/2001 - Đô thị Hải Phòng đến năm 2020 với quy mô 1.350.000

người trong đó đô thị trung tâm 1.100.000 người và các đô thị vệ tinh là : An Lão,

Kiến Thuỵ, thị xã ĐồSơn, Núi Đèo, Minh Đức, Cát Bà có quy mô 250.000 người,

đồng thời xác định trung tâm mới của thành phố Hải Phòng tại khu đô thị Bắc sông

Cấm Việc nghiên cứu quy hoạch chi tiết khu đô thị Bắc sông Cấm là bước đi tiếp theo

thực hiện định hướng quy hoạch phát triển không gian đô thị Hải Phòng, là việc làm

cần thiết và cấp bách nhằm từng bước đặt tiền để đầu tư phát triển trung tâm đô thịHải

Phòng khang trang, hiện đại đảm bảo mục tiêu phát triển bền vững

1.2 Mục tiêu

Làm cụ thể hoá và làm chính xác các quy định của đồán điều chỉnh quy hoạch

chung thành phố đối với khu vực nghiên cứu Quy hoạch chi tiết khu đô thị Bắc sông

Cấm – Thành phố Hải Phòng nhằm mục tiêu phát triển mở rộng thành phốvề phía Bắc

và từng bước hoàn thiện hệ thống trung tâm thành phốtheo định hướng phát triển

không gian đô thị Xây dựng khu đô thị thành một quận mới hiện đại và bền vững, có

môi trường sống làm việc nghỉngơi thuận lợi, có hệthống cơsởhạtầng kỹ thuật đồng

bộgóp phần phát triển đô thị Hải Phòng thành đô thịtrung tâm cấp quốc gia

trình công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước

1.3 Thành quảcủa quy hoạch

Khu đô thị Bắc sông Cấm hình thành sẽ đem lại cho thành phố Hải Phòng

những thành quả sau đây:

- Một khu trung tâm hành chính chính trị của thành phố tương xứng với tầm

Formatted: No underline, Font color: Auto Formatted: Space Before: 0 pt, Line spacing:

1.5 lines

Formatted: No underline, Font color: Auto Formatted: No underline, Font color: Auto

Formatted: No underline, Font color: Auto

Formatted: No underline, Font color: Auto Formatted: Space Before: 0 pt, Line spacing:

1.5 lines

Formatted: No underline, Font color: Auto

Formatted: No underline, Font color: Auto

Formatted: No underline, Font color: Auto Formatted: Space Before: 0 pt, Line spacing:

1.5 lines

Formatted: No underline, Font color: Auto Formatted: No underline, Font color: Auto Formatted: No underline, Font color: Auto

Trang 6

Formatted: Font: Times New Roman, 12 pt

cỡ của một đô thị loại I, phù hợp với định hướng phát triển của Hải Phòng Đem lại

một tiêu chuẩn sống tiện nghi cho một bộphận dân cư hiện hữu tại khu vực Thuỷ

Nguyên với toàn bộ cơ sở hạ tầng đồng bộ theo tiêu chuẩn đô thị loại I

- Tạo ra một không gian hoạt động thương mại dịch vụ cho thành phố Hải Phòng,

tạo động lực phát triển kinh tế cho thành phố cảng Hình thành một quỹ đất ở mới cho

việc phát triển đô thị Hải Phòng theo quy hoạch chung đã được phê duyệt Hình thành

một khu vực hoạt động mang tính quốc tếvới những trung tâm giáo dục, kinh tế, chăm

sóc sức khoẻvà công nghệcao cho thành phố Hình thành một khu du lịch nghỉ dưỡng

sinh thái và vui chơi giải trí cho thành phố nói riêng và cho toàn miền cũng như khách

quốc tế Hải Phòng sẽ có được một nguồn lợi đầu tư khoảng 12.000 tỷ đồng trong việc

xây dựng cơ sở hạ tầng của khu vực, là động lực thu hút những nguồn vốn đầu tư

khác, đem lại nhiều việc làm cho dân cư khu vực

I: CÁC ĐIỀU KIỆN TỰNHIÊN VÀ HIỆN TRẠNG

1.1 Phạm vi nghiên cứu:

Khu đô thị Bắc sông Cấm có quy mô nghiên cứu 3.487 ha bao gồm một phần diện tích

của các xã Hoa Động, Tân Dương, Dương Quan, An Lư, Trung Hà, Thuỷ Triều và dảo

VũYên, phạm vi ranh giới như sau:

- Phía Bắc giáp thị trấn Núi Đèo – Thuỷ Nguyên

- Phía Đông giáp xã Lập Lễvà sông Bạch Đằng

- Phía Nam giáp sông Cửa Cấm

- Phía Tây giáp xã Lâm Động – ThuỷNguyên

1.2 Điều kiện tự nhiên:

1.2.1 Địa hình:

Khu vực nghiên cứu có địa hình tương dối bằng phẳng chủ yếu là vùng đất sản xuất

nông nghiệp và hồ đầm nuôi trồng thuỷsản có cao độ bình quân như sau:

+ Đất canh tác có cao độ bình quân 2.5 – 3 m

+ Đất thổ cư có cao độ bình quân khoảng 3,5 m

Formatted: No underline, Font color: Auto

Formatted: No underline, Font color: Auto

Formatted: No underline, Font color: Auto Formatted: Space Before: 0 pt, Line spacing:

1.5 lines

Formatted: No underline, Font color: Auto Formatted: No underline, Font color: Auto Formatted: No underline, Font color: Auto Formatted: No underline, Font color: Auto

Trang 7

Formatted: Font: Times New Roman, 12 pt

- Nhiệt độcao nhất tuyệt đối 39,5˚C

- Nhiệt độthấp nhất tuyệt đối 6,5˚C

b Mưa:

- Lượng mưa trung bình hàng năm: 1.497,7 mm (đo tại Hòn Dấu )

- Số ngày mưa trong năm: 117 ngày

- Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10, tháng mưa lớn nhất là tháng 8 với lượng mưa 352

mm

-Lượng mưa một ngày lớn nhất quan trắc được ngày 20/11/1996: 434,7mm (tại Hòn Dấu)

c Độ ẩm:Có trị sốcao và ít thay đổi trong năm

- Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 1: 80%

- Mùa mưa ẩm từtháng 3 đến tháng 9: 91%

- Độ ẩm trung bình trong năm là 83%

d Gió:hướng gió thay đổi trong năm

- Từtháng 11 đến tháng 3 hướng gió thịnh hành là gió Bắc và Đông Bắc

- Từtháng 4 đến tháng 10 hướng gió thịnh hành là gió Nam và Đông Nam

- Từ tháng 7 đến tháng 9 thường có bão cấp 7-10, đột xuất có bão cấp 12

- Tốc độ gió lờn nhất quan trắc được là 40m/s

e Thuỷvăn:

- Khu vực nghiên cứu nằm trong vùng ven biển nên chịu ảnh hưởng trực tiếp của chế

độthuỷ văn biển mà đặc trưng là chế độthuỷ triều Tính chất của thuỷ triều là nhật triều

thống nhất với hầu hết số ngày trong tháng Trong một ngày thuỷ triều cúng thay đổi

từng giờ theo chu kì với biên độ dao động 2,5-3,5m

- Mạng lưới sông ngòi và kênh mương trong vùng tương đối dày đặc

- Sông Cấm là đoạn cuối cùng của sông Kinh Thầy, một nhánh chính của sông Thái

Bình:

+ Rộng khoảng 500-600m

+ Sâu 6-8m, chỗ sâu nhất là 24m

nước và trên dưới 2 triệu tấn phù

sa Mực nước sông cao nhất vào mùa mưa là 3-4m và thấp nhất vào mùa khô là 0,2-

0,3m 1.2.3 Địa chất công trình:

Formatted: No underline, Font color: Auto Formatted: No underline, Font color: Auto Formatted: No underline, Font color: Auto Formatted: No underline, Font color: Auto Formatted: No underline, Font color: Auto Formatted: No underline, Font color: Auto

Formatted: No underline, Font color: Auto Formatted: No underline, Font color: Auto Formatted: No underline, Font color: Auto Formatted: No underline, Font color: Auto Formatted: No underline, Font color: Auto Formatted: No underline, Font color: Auto Formatted: No underline, Font color: Auto Formatted: No underline, Font color: Auto Formatted: No underline, Font color: Auto Formatted: No underline, Font color: Auto Formatted: No underline, Font color: Auto Formatted: No underline, Font color: Auto

Formatted: No underline, Font color: Auto Formatted: No underline, Font color: Auto

Formatted: No underline, Font color: Auto Formatted: No underline, Font color: Auto Formatted: No underline, Font color: Auto

Trang 8

Formatted: Font: Times New Roman, 12 pt

- Khu vực nghiên cứu nằm trong vùng đồng bằng ven biển, có địa chất bồi tính đệ tứ

gồm lớp sét, á sét, á cát, cát, bùn Nhìn chung địa chất công trình yếu

- Theo kết quả khoan địa chất dọc khu vực, xác định địa chất tương đối đồng nhất Lớp

trên từ1-2m là lớp sét dẻo, dưới là các lớp á sét bão hoà dẻo mềm đến dẻo chảy, có

chỗlà bùn, lớp dưới là đất Tóm lại nền đất yếu và được hình thành chủ yếu do sa bồi

1.2.4 Đánh giá khái quát các yếu tố tự nhiên của vùng nghiên cứu:

a Những yếu tố thuận lợi:

- Vùng nghiên cứu có vịtrí tiếp giáp với sông Cửa Cấm, sông Bạch Đằng nên rất thuận

tiện cho việc giao lưu vận tải bằng đường sông, đường biển tới các vùng trong cảnước

và quốc tế

- Tiếp giáp với tuyến đường QL10 cũ qua cầu Bính đang được đầu tư xây dựng, do đó

có thuận về giao thông đường bộ với các vùng trong thành phố, với Thủ đô Hà Nội và

- Giao thông đường không thuận lợi nhờ liên kết với sân bay Cát Bi

b Những yếu tốtự nhiên bất lợi tác động đến sự phát triển đô thị:

- Nền địa hình khu vực thấp, cao độ bình quân 2,6m

- Nền địa chất công trình yếu

- Thường xuyên chịu tác động của gió, bão

- Độ nhiễm mặn lớn

- Thuỷ triều biến động từ 1-5m

1.3 Hiện trạng dân số và lao động:

- Tổng dân số toàn vùng: 25.185 người

Formatted: Font: Not Bold, Not Italic

Formatted: Font: Not Bold, Not Italic

Formatted: Font: Bold Formatted: Space Before: 0 pt, Line spacing:

1.5 lines

Formatted: Font: Not Bold, Not Italic Formatted: Font: Not Bold, Not Italic

Formatted: Font: Not Bold, Not Italic

Formatted: Font: Not Bold, Not Italic

Formatted: Font: Not Bold, Not Italic

Formatted: Font: Not Bold, Not Italic Formatted: Font: Not Bold, Not Italic Formatted: Font: Not Bold, Not Italic Formatted: Font: Not Bold, Not Italic Formatted: Font: Not Bold, Not Italic Formatted: Font: Not Bold, Not Italic Formatted: Font: Not Bold, Not Italic Formatted: Font: Not Bold, Not Italic Formatted: Font: Bold, Not Italic Formatted: Space Before: 0 pt, Line spacing:

1.5 lines

Formatted: Font: Not Bold, Not Italic Formatted: Font: Not Bold, Not Italic Formatted: Font: Not Bold, Not Italic Formatted: Font: Not Bold, Not Italic Formatted: Font: Not Bold, Not Italic Formatted: Font: Not Bold, Not Italic

Trang 9

Formatted: Font: Times New Roman, 12 pt

Trong đó: Nông nghiệp : 10.857 (87% tổng sốlao động)

Phi nông nghiệp : 1.630 (13% tổng sốlao động)

1.4 Hiện trạng hạ tầng xã hội:

Vùng quy hoạch nằm trong địa bàn của quận Hải An và huyện ThuỷNguyên:

* Tại huyện Thuỷ Nguyên bao gồm các xã: Hoa Động, Tân Dương, Dương Quan, An

Lư, Trung Hà, ThuỷTriều và một phần đảo Vũ Yên

* Tại quận Hải An: một phần đảo Vũ Yên Trong đó có 3 trung tâm hành chính của 3

xã là Hoa Động, Tân Dương và Dương Quan bao gồm trụ sở UBND xã, trạm y tế,

trường học, đài liệt sỹ, các công trình văn hoá và 2 đơn vị quân đội

1.5 Hiện trạng sử dụng đất:

a Đánh giá tổng hợp hiện trạng sử dụng đất

Tổng diện tích đất tựnhiên trong vùng quy hoạch: 3.487,6 ha được đánh

giá qua bảng sau:

b Quỹ đất hình thành và phát triển đô thị:

Qua bảng thống kế trên cho thấy quỹ đất hình thành và phát triển đô thị chủ yếu

là đất sản xuất nông nghiệp và đầm hồ nuôi trồng thuỷ sản

Formatted: Font: Not Bold, Not Italic Formatted: Font: Not Bold, Not Italic Formatted: Font: Bold, Not Italic Formatted: Space Before: 0 pt, Line spacing:

1.5 lines

Formatted: Font: Not Bold, Not Italic Formatted: Font: Not Bold, Not Italic

Formatted: Font: Not Bold, Not Italic

Formatted: Font: Bold, Not Italic Formatted: Space Before: 0 pt, Line spacing:

1.5 lines

Formatted: Font: Not Bold, Not Italic Formatted: Font: Not Bold, Not Italic Formatted: Font: Not Bold, Not Italic Formatted: Font: Not Bold, Not Italic Formatted: Font: Not Bold, Not Italic Formatted: Font: Not Bold, Not Italic Formatted: Font: Not Bold, Not Italic Formatted: Font: Not Bold, Not Italic Formatted: Font: Not Bold, Not Italic Formatted: Font: Not Bold, Not Italic Formatted: Font: Not Bold, Not Italic Formatted: Font: Not Bold, Not Italic Formatted: Font: Not Bold, Not Italic Formatted: Font: Not Bold, Not Italic Formatted: Font: Not Bold, Not Italic Formatted: Font: Not Bold, Not Italic Formatted: Font: Not Bold, Not Italic Formatted: Font: Not Bold, Not Italic Formatted: Font: Not Bold, Not Italic Formatted: Font: Not Bold, Not Italic

Trang 10

Formatted: Font: Times New Roman, 12 pt

- Khu dân cư làng xóm: 3,2-3,5m

- Khu vực trồng màu và lúa: 2,7-2,9m

- Khu đầm nuôi trồng thuỷ sản: 2,2-2,5m

- Khu bãi sú vẹt ven sông: 1,7-2,0m

b Hiện trạng thoát nước:

Do đặc điểm các khu dân cư sống xen canh, xen cư với các khu vực đồng màu

và ruộng trũng nên nước mặt được thoát tự nhiên vào các hệ thống tiêu thuỷ nông Hệ

thống kênh thuỷ nông bao gồm các kênh cấp I, cấp II và các đầm trữ nước Thông qua

đê quốc gia và cống ngăn triều, nước mặt được tiêu ra sông khi nước triều xuống

- Chiều dài các kênh cấp I L = 17,5 km

- Chiều dài các kênh cấp II L = 14,0 km

Hệ thống đê quốc gia:

- Cao trình mặt đê: 6,0-6,2m

- Bề rộng mặt đê: B=3,0m

Chiều dài tuyến đê trong phạm vi nghiên cứu L=11km

Hệ thống cống ngăn triều: dọc tuyến đê quốc gia có 6 cống ngăn triều: Cống

Lâm Động, Bính Động, Tân Dương, Dương Quan, Sáu Phiên, ThuỷTriều

1.6.2 Hiện trạng giao thông:

Hệ thống giao thông gồm:

- Tuyến QL10 đi qua khu vực nghiên cứu có chiều dài: L=2400m, mặt cắt ngang B

=17m

- Các tuyến đường đi qua các xã, thôn có chiều dài khoảng 20km đã được nâng cấp,

mặt đường phần lớn được thấm nhập nhựa

Formatted: Font: Not Bold, Not Italic Formatted: Font: Not Bold, Not Italic Formatted: Font: Not Bold, Not Italic Formatted: Font: Not Bold, Not Italic Formatted: Font: Not Bold, Not Italic Formatted: Font: Not Bold, Not Italic

Formatted: Font: Not Bold, Not Italic Formatted: Font: Not Bold, Not Italic Formatted: Font: Not Bold, Not Italic Formatted: Font: Not Bold, Not Italic Formatted: Font: Not Bold, Not Italic Formatted: Font: Not Bold, Not Italic Formatted: Font: Not Bold, Not Italic

Formatted: Font: Bold Formatted: Space Before: 0 pt, Line spacing:

1.5 lines

Formatted: Font: Not Bold, Not Italic Formatted: Font: Not Bold, Not Italic

Formatted: Font: Not Bold, Not Italic

Formatted: Font: Not Bold, Not Italic Formatted: Font: Not Bold, Not Italic Formatted: Font: Not Bold, Not Italic Formatted: Font: Not Bold, Not Italic

Trang 11

Formatted: Font: Times New Roman, 12 pt

+ Tuyến ThuỷTriều: L=1000m B=9,0m

- Các tuyến đường đi trong thôn phần lớn được bê tông hoá có bề rộng 2-3m

- Giao thông tĩnh: bến đỗ xe tại bến Bính

1.6.3 Hiện trạng hệ thống cấp nước:

Nguồn nước: do đăc điểm địa hình dân cư sống theo làng xóm nên nguồn nước

sinh hoạt chủ yếu là giếng khơi và nước mưa

- Riêng Bộ tư lệnh vùng 1 Hải quân nước sinh hoạt được lấy từ giếng khoan tại núi

Đèo, cấp bằng đường ống phi 100

- Khu vực quân đội gần bến Bính nước sinh hoạt dùng từ dùng giếng khoan hoặc mua

nước của công ty cấp nước

Nhìn chung nguồn nước cấp sinh hoạt rất hạn chế, chất lượng nước không đảm

bảo vệ sinh Phần lớn các giếng khơi là nước mặt và bị ô nhiễm do đó đã gây ảnh

hưởng xấu đến sức khoẻ của dân sinh trong vùng

1.6.4 Hiện trạng thoát nước bẩn và vệsinh môi trường:

Nước thải sinh hoạt được sử dụng cho trồng hoa màu, hoặc tự thấm; rác thải

sinh hoạt chưa có hệ thống thu gom

1.6.5 Hiện trạng cấp điện:

a Nguồn điện:

Nguồn điện cấp cho khu vực Bắc sông Cấm được lấy từ trạm biến áp

110/35KV-20MPA Thuỷ Nguyên 1 thông qua hai trạm biến áp trung gian 35/10KV

Thuỷ Nguyên và Thuỷ Sơn với tổng công suất 2 trạm là 11400KVA

b Lưới điện:

Trong khu vực chỉ dùng 1 cấp điện trung áp 10KV với tổng chiều dài đường

dây là : 15km và 21 trạm biến áp phụ tải 10/0,4KV với tổng dung lượng là 3055KVA

Tóm lại về nguồn điện, các trạm biến áp nguồn hiện có không thể đáp ứng nhu cầu

điện của một đô thị mới nên cần bổ sung thêm nguồn mới Về lưới điện cần thay lưới

điện áp 10KV bằng lưới điện áp 22KV, đây là việc cần thiết để đáp ứng yêu cầu điện

sinh hoạt cho khu đô thị mới

1.7 Đánh giá tổng hợp hiện trạng và tự nhiên:

1.7.1 Đánh giá chung:

Khu đô thị Bắc sông Cấm được nghiên cứu đầu tư phát triển trong vùng thuần

nông nghiệp với cơ cấu hành chính là các xã thuộc huyện Thuỷ Nguyên

Formatted: Font: Not Bold, Not Italic Formatted: Font: Not Bold, Not Italic Formatted: Font: Not Bold, Not Italic Formatted: Font: Bold

Formatted: Space Before: 0 pt, Line spacing:

1.5 lines

Formatted: Font: Not Bold, Not Italic Formatted: Font: Not Bold, Not Italic

Formatted: Font: Not Bold, Not Italic

Formatted: Font: Not Bold, Not Italic

Formatted: Font: Bold Formatted: Space Before: 0 pt, Line spacing:

Formatted: Font: Not Bold, Not Italic

Formatted: Font: Bold, Not Italic Formatted: Space Before: 0 pt, Line spacing:

1.5 lines

Formatted: Font: Bold Formatted: Font: Not Bold, Not Italic

Trang 12

Formatted: Font: Times New Roman, 12 pt

- Hệthống hạ tầng kỹthuật đô thị trong vùng chưa hình thành

- Giao thông có tuyến QL10 và các đường liên xã, liên thôn

- Thoát nước mưa và nước bẩn trong khu dân chủ yếu là tự thấm hoặc chảy ra ao hồ

kênh mương thuỷ lợi

- Hệ thống cấp nước chưa có, chủ yếu dùng nước giếng và nước ao hồ

- Cấp điện chủyếu dùng cho sản xuất nông nghiệp

1.7.2 Ưu điểm:

- Địa hình khu đất bằng phẳng, hầu như không có đặc điểm đặc biệt liên quan tới địa

hình, đất đai, hệ thống sông ngòi hoặc sinh thái

- Quỹ đất xây dựng dồi dào là điều kiện thuận lợi cho việc phát triển một đô thị mới hiện

đại

- Được xác định là vùng đô thị trung tâm thành phố nên sẽ được ưu tiên sửdụng các

nguồn cấp điện, thoát nước và xử lý rác thải

1.7.3 Nhược điểm:

- Vùng quy hoạch cách đô thị hiện có bởi dòng sông Cấm, mối quan hệgiao lưu bị hạn

chế do vậy việc hình thành một đô thị trung tâm thành phố mới phải đi đôi với việc

đầu tư xây dựng các cầu qua sông Cấm

- Bờ Bắc sông Cấm là vùng bồi do vậy hạn chế tới việc phát triển hệ thống cảng

- Chi phí ban đầu phải lưu ý tới việc rà phá bom mìn

- Về địa giới hành chính: khu đô thị cắt qua nhiều xã hiện có của huyện Thuỷ Nguyên

dẫn đến phức tạp trong khâu điều chỉnh địa giới hành chính

II CƠSỞHÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN KHU ĐÔ THỊ BẮC SÔNG CẤM

2.1 Những yếu tố tiền đề hình thành và phát triển đô thị của vùng:

Điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng thành phố Hải Phòng đến năm 2020 đã

khẳng định việc hình thành và phát triển một đô thị mới tại khu vực Bắc sông Cấm có

chức năng là khu trung tâm của nhóm đô thị Hải Phòng với các ưu thế lựa chọn sau:

- Có vịtrí địa lý thuận lợi, là cửa ra vào giao lưu liên vùng và quốc tế bằng đường biển

- Có quỹ đất phát triển dồi dào và không gian cảnh quan mở rộng

- Có vị thế phong thuỷ

- Mật độ xây dựng hiện nay không cao nên phần nào tiết kiệm được chi phí di chuyển,

đền bù giải phóng mặt bằng, là điều kiện thuận lợi để xây dựng mới một đô thị trung

tâm hiện đại

Formatted: Font: Not Bold, Not Italic Formatted: Font: Not Bold, Not Italic Formatted: Font: Not Bold, Not Italic

Formatted: Font: Not Bold, Not Italic Formatted: Font: Not Bold, Not Italic Formatted: Font: Bold

Formatted: Space Before: 0 pt, Line spacing:

1.5 lines

Formatted: Font: Not Bold, Not Italic Formatted: Font: Not Bold, Not Italic

Formatted: Font: Not Bold, Not Italic

Formatted: Font: Bold Formatted: Space Before: 0 pt, Line spacing:

1.5 lines

Formatted: Font: Not Bold, Not Italic

Formatted: Font: Not Bold, Not Italic Formatted: Font: Not Bold, Not Italic Formatted: Font: Not Bold, Not Italic

Formatted: Font: Bold, Not Italic Formatted: Space Before: 0 pt, Line spacing:

Trang 13

Formatted: Font: Times New Roman, 12 pt

- Có khả năng phục vụ cho nhân dân ngoại thị và các khu vực khác trong vùng Duyên

hải Bắc Bộ bởi hệ thống giao thông đường bộ, đường thuỷ, đường không thuận lợi

- Trung tâm thành phố Hải Phòng còn là trung tâm của vùng kinh tế trọng điểm Bắc

Bộ, do vậy phải có đủ quy mô, có đủ khả năng lan toả tác động trực tiếp đến quá trình

phát triển đối với vùng đồng bằng sông Hồng và Duyên hải Bắc Bộ

- Theo điều chỉnh quy hoạch chung thành phốvùng nghiên cứu còn là đầu mối giao

thông quan trọng như đường bộ(cầu Bính 1, cầu Bính 2 và cầu Vũ Yên, tuynen đi

Đình Vũ), đường thuỷ qua sông Cấm

2.2 Tính chất đô thị:

Khu đô thị Bắc sông Cấm là một khu đô thị mới chứa đựng quận trung tâm của

thành phốHải Phòng Tại đây có các chức năng là trung tâm hành chính, chính trị và

các trung tâm tiện ích công cộng của thành phốvà của vùng kinh tếtrọng điểm Bắc Bộ

Ngoài ra địa bàn quận còn có đảo Vũ Yên thuận lợi cho việc tổ chức các chức năng

công viên vui chơi, giải trí, TDTT và nghỉ dưỡng…

Do vậy tính chất đô thịkhu đô thị Bắc sông Cấm là:

- Trung tâm hành chính, chính trị và tiện ích công cộng thành phố Hải Phòng

- Trung tâm văn hoá TDTT, cây xanh, vui chơi giải trí kết hợp nghỉ dưỡng của thành

phố Hải Phòng và vùng Duyên hải Bắc Bộ(công viên Vũ Yên)

- Là khu ở đô thị

2.3 Các chỉtiêu kinh tếkỹthuật được áp dụng:

Chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật áp dụng trong đồ án được sử dụng theo tiêu chuẩn đô

thị loại I như điều chỉnh quy hoạch tổng thể đô thị Hải Phòng đến năm 2020 đã quy

định

2.3.1 Các chỉtiêu về đất đai:

- Trong toàn khu đô thị sẽ tổ chức cắc trung tâm dịch vụ của 3 cấp phục vụ: cấp hàng

ngày, cấp định kỳ và cấp không thường xuyên

Formatted: Font: Not Bold, Not Italic

Formatted: Font: Not Bold, Not Italic

Formatted: Font: Not Bold, Not Italic

Formatted: Font: Bold, Not Italic Formatted: Space Before: 0 pt, Line spacing:

1.5 lines

Formatted: Font: Not Bold, Not Italic

Formatted: Font: Not Bold, Not Italic Formatted: Font: Not Bold, Not Italic Formatted: Font: Not Bold, Not Italic

Formatted: Font: Not Bold, Not Italic Formatted: Font: Bold, Not Italic Formatted: Space Before: 0 pt, Line spacing:

1.5 lines

Formatted: Font: Not Bold, Not Italic

Formatted: Font: Bold Formatted: Space Before: 0 pt, Line spacing:

1.5 lines

Formatted: Font: Not Bold, Not Italic Formatted: Font: Not Bold, Not Italic Formatted: Font: Not Bold, Not Italic Formatted: Font: Not Bold, Not Italic Formatted: Font: Not Bold, Not Italic Formatted: Font: Not Bold, Not Italic

Trang 14

Formatted: Font: Times New Roman, 12 pt

- Cơ cấu phân bổ đất đai cho các khu chức năng chính trong trung tâm được xác đinh

như sau:

+ Đất thương nghiệp: 17-19%

+ Đất văn hoá, TDTT, cây xanh: 11-15%

+ Đất giải trí ăn uống: 4-5%

+ Đất dịch vụ: 3-5%

+ Đất hành chính chính trị: 7-8%

+ Đất nhà ở trong khu trung tâm: 10-20%

+ Đất sân, đường: 20-23%

2.3.2 Chỉ tiêu cây xanh:

2.3.3 Chỉ tiêu kho tàng phục vụ đô thị:

2.3.4 Giao thông:

20-25%

- Giao thông tĩnh chiếm 4-5% diện tích đất giao thông

2.3.5 Chuẩn bị kỹthuật đô thị:

- Cao độ san nền trung bình tại vùng đô thị là 4,3 m

- Tách riêng 2 hệ thống thoát nước mưa và nước thải

2.3.6 Cấp nước:

- Nước dùng cho sinh hoạt:

Đến năm 2010 là 150 lít/ngày đêm, đảm bảo cho 85% dân số đô thị

Đến năm 2020 là 180 lít/ngày đêm, đảm bảo cho 100% dân số đô thị

- Nước dùng cho công cộng = 10% QSH

- Nước dùng cho thương mại = 18%QSH

- Nước thất thoát rò rỉ= 20% QSH

- Nước phục vụ bản thân nhà máy = 6% QSH

2.3.7 Thoát nước bẩn và vệ sinh môi trường:

- Tiêu chuẩn thoát nước thải sinh hoạt tính bằng 80% chỉ tiêu cấp nước

- Tiêu chuẩn rác thải sinh hoạt:

Đến năm 2010 là 0,8 kg/người/ngày

Formatted: Font: Not Bold, Not Italic

Formatted: Font: Not Bold, Not Italic Formatted: Font: Not Bold, Not Italic Formatted: Font: Not Bold, Not Italic Formatted: Font: Not Bold, Not Italic Formatted: Font: Not Bold, Not Italic Formatted: Font: Not Bold, Not Italic Formatted: Font: Not Bold, Not Italic Formatted: Font: Bold, Italic Formatted: Space Before: 0 pt, Line spacing:

1.5 lines

Formatted: Font: Not Bold, Not Italic Formatted: Font: Not Bold, Not Italic Formatted: Font: Bold, Italic Formatted: Space Before: 0 pt, Line spacing:

1.5 lines

Formatted: Font: Not Bold, Not Italic Formatted: Font: Not Bold, Not Italic Formatted: Font: Bold, Italic Formatted: Space Before: 0 pt, Line spacing:

1.5 lines

Formatted: Font: Not Bold, Not Italic Formatted: Font: Not Bold, Not Italic Formatted: Font: Not Bold, Not Italic Formatted: Font: Not Bold, Not Italic Formatted: Font: Not Bold, Not Italic Formatted: Font: Not Bold, Not Italic Formatted: Font: Not Bold, Not Italic Formatted: Font: Bold, Italic Formatted: Space Before: 0 pt, Line spacing:

1.5 lines

Formatted: Font: Not Bold, Not Italic Formatted: Font: Not Bold, Not Italic Formatted: Font: Not Bold, Not Italic

Trang 15

Formatted: Font: Times New Roman, 12 pt

Đến năm 2020 là 1,2 kg/người/ngày

2.3.8 Cấp điện:

- Chỉ tiêu cấp điện dân dụng: 670W/người

- Chỉ tiêu cấp điện công cộng: 70-80W/người

2.3.9 Thông tin liên lạc:

Đến năm 2005: 12-15 máy/100 dân

Đến năm 2010: 18-20 máy/100 dân

Đến năm 2020: 22-25 máy/100 dân

2.3.10 Xác định quy mô dân số đô thị:

Theo quy hoạch tổng thể đô thị Hải Phòng đã được Thủ tướng Chính phủ phê

duyệt, vùng đô thị được tính toán là khu đô thị nằm về phía Đông của tuyến cầu Bính

1- đường QL10, có quy mô diện tích la 3487,61 ha Việc xác định quy mô dân số đô

thị được tính toán theo sức chứa của đô thị phù hợp với các đặc

trưng, các chỉtiêu kinh tế kỹ thuật đã nêu trên

- Dân số hiện trạng: 25.185 người

- Dự kiến chỉ tiêu đất dân dụng trong vùng quy hoạch phát triển mới là 65

- Diện tích đất dân dụng được xác định là : 575 ha

Quy mô dân số đô thị theo tính toán sức chứa: 88.461 người

Lựa chọn quy mô dân số cho vùng đô thị là: 90.000 người

III: NỘI DUNG QUY HOẠCH CHI TIẾT KHU ĐÔ THỊ BẮC SÔNG CẤM

3.1 Những quan niệm và nguyên tắc phát triển:

3.1.1 Quan niệm phát triển:

- Tạo lập một đô thị mới của nhóm đô thị Hải Phòng tiến tới là trung tâm của vùng

duyên hải Bắc Bộ

- Là đô thị hiện đại có tầm cỡ khu vực với chất lượng cuộc sống, môi trường làm việc,

hạ tầng kỹ thuật và xã hội hiện đại văn minh

- Là hình ảnh mới về thành phố cảng thông qua sự phối hợp phát triển hài hoà giữa đô

thị hiện có với đô thị mới hiện đại, là đối trọng với khu đô thị cũ

Formatted: Font: Not Bold, Not Italic Formatted: Font: Bold, Italic Formatted: Space Before: 0 pt, Line spacing:

1.5 lines

Formatted: Font: Not Bold, Not Italic Formatted: Font: Not Bold, Not Italic Formatted: Font: Bold, Italic Formatted: Space Before: 0 pt, Line spacing:

1.5 lines

Formatted: Font: Not Bold, Not Italic Formatted: Font: Not Bold, Not Italic Formatted: Font: Not Bold, Not Italic Formatted: Font: Bold, Italic Formatted: Space Before: 0 pt, Line spacing:

1.5 lines

Formatted: Font: Not Bold, Not Italic

Formatted: Font: Not Bold, Not Italic Formatted: Font: Not Bold, Not Italic Formatted: Font: Not Bold, Not Italic Formatted: Font: Not Bold, Not Italic Formatted: Font: Not Bold, Not Italic Formatted: Font: Not Bold, Not Italic Formatted: Font: Not Bold, Not Italic Formatted: Font: Not Bold, Not Italic Formatted: Font: Not Bold, Not Italic Formatted: Font: Bold, Not Italic Formatted: Space Before: 0 pt, Line spacing:

1.5 lines

Formatted: Font: Bold, Not Italic Formatted: Font: Bold Formatted: Font: Not Bold, Not Italic

Formatted: Font: Not Bold, Not Italic

Formatted: Font: Not Bold, Not Italic

Trang 16

Formatted: Font: Times New Roman, 12 pt

- Đô thị mới sẽ là chất xúc tác cho việc hoàn thiện và phát triển kinh tế, xã hội của Hải

Phòng và của vùng trọng điểm kinh tế Bắc Bộ

3.1.2 Nguyên tắc phát triển:

- Gắn kết hài hoà giữa cơ cấu bốcục khu đô thị mới với cơcấu chung toàn thành phố

- Phát triển đô thị theo chương trình và dự án đầu tư được sắp xếp theo thứ tự ưu tiên

có trọng điểm

- Các khu chức năng trong từng vùng đô thị phải đảm bảo các yêu cầu về vệ sinh môi

trường, cảnh quan thuận tiện Xây dựng hệ thống các công trình hạ tầng kỹ thuật đồng

bộ và hiện đại, đảm bảo mục tiêu xây dựng và phát triển đô thị bền vững

- Các công trình di tích lịch sử, văn hoá, tôn giáo, tín ngưỡng và các công trình kiến

trúc có giá trị, đều được giữ lại tôn tạo và bảo vệ Việc quản lý duy tu, cải tạo, tôn tạo,

sửa chữa, xây dựng và sử dụng các công trình này phải tuân thủ các quy định của pháp

lệnh bảo vệ và sử dụng di tích lịch sử, văn hoá, danh lam thắng cảnh

- Các công trình an ninh, quốc phòng được giữ lại hợp lý Việc bố cục đồng bộ các khu

chức năng đô thị và hệ thống hạ tầng kỹ thuật phải đảm bảo các yêu cầu về an ninh, quốc phòng

3.1.3 Những ý tưởng phát triển:

- Phát triển mở rộng đô thịvà tạo thêm nhiều việc làm

- Nâng cao chất lượng cuộc sống và môi trường xung quanh cho người dân

- Thu hút và khuyến khích đầu tư trong nước và quốc tếvào xây dựng khu đô thị mới

Bắc Sông Cấm

- Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng làm nòng cốt cho xây dựng và phát triển khu đô thị

mới

- Đáp ứng nhu cầu phát triển trong quá trình đô thịhoá mạnh mẽcủa thành phố

- Tạo điều kiện phát triển kinh tế xã hội cho thành phố Hải Phòng và vùng Duyên hải Bắc

bộ

3.2 Cơ cấu tổ chức quy hoạch phát triển không gian:

3.2.1 Các khu chức năng đô thị:

- Khu trung tâm thành phố

- Khu ở đô thị

- Khu trung tâm du lịch dịch vụ thương mại tổng hợp tại đảo Vũ Yên và phần đất ven

rừng tự nhiên

Formatted: Font: Not Bold, Not Italic

Formatted: Font: Bold Formatted: Space Before: 0 pt, Line spacing:

1.5 lines

Formatted: Font: Not Bold, Not Italic Formatted: Font: Not Bold, Not Italic

Formatted: Font: Not Bold, Not Italic

Formatted: Font: Not Bold, Not Italic

Formatted: Font: Not Bold, Not Italic

Formatted: Font: Bold Formatted: Space Before: 0 pt, Line spacing:

1.5 lines

Formatted: Font: Not Bold, Not Italic Formatted: Font: Not Bold, Not Italic Formatted: Font: Not Bold, Not Italic

Formatted: Font: Not Bold, Not Italic

Formatted: Font: Not Bold, Not Italic Formatted: Font: Not Bold, Not Italic

Formatted: Font: Bold, Not Italic Formatted: Space Before: 0 pt, Line spacing:

1.5 lines

Formatted: Font: Bold Formatted: Font: Not Bold, Not Italic Formatted: Font: Not Bold, Not Italic Formatted: Font: Not Bold, Not Italic Formatted: Font: Not Bold, Not Italic

Trang 17

Formatted: Font: Times New Roman, 12 pt

- Khu đất bảo tồn du lịch sinh thái

3.2.2 Các phương án cơ cấu quy hoạch:

a Định hướng chung

- Chuẩn bị một cơ cấu không gian đô thị tối ưu

- Phát triển các khu chức năng chủ yếu được hoạch định trong vùng quy hoạch đô thị

Bắc sông Cấm

- Góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân đô thịvà khách

của thành phố

- Phát triển đô thị kết hợp hài hoà với các làng dân cư hiện có

- Xây dựng một đô thị mới hiện đại kết hợp tính truyền thống của đô thịmới Việt Nam

b Tóm lược phương án quy hoạch:

như sau:

+ Khu trung tâm thành phố được bố trí dạng tuyến tính với trục chính theo hướng Bắc

Nam dọc về trung tâm cũ Hải Phòng và trục phụ theo hướng Đông Tây Vị trí trung

tâm được đẩy lùi lên phía trên tạo với ý tưởng trụ sởThành uỷ, UBND thành phố và

các công trình đầu não của Hải Phòng được bố trí trên trục chính hướng mặt ra sông

Formatted: Font: Not Bold, Not Italic

Formatted: Font: Bold Formatted: Space Before: 0 pt, Line spacing:

1.5 lines

Formatted: Font: Not Bold, Not Italic Formatted: Font: Not Bold, Not Italic Formatted: Font: Not Bold, Not Italic

Formatted: Font: Not Bold, Not Italic Formatted: Font: Not Bold, Not Italic Formatted: Font: Not Bold, Not Italic Formatted: Font: Not Bold, Not Italic Formatted: Font: Not Bold, Not Italic Formatted: Font: Not Bold, Not Italic

Formatted: Font: Not Bold, Not Italic

Trang 18

Formatted: Font: Times New Roman, 12 pt

Cấm tựa lưng vào núi đèo, các công trình của các Sở, Ban, ngành được bố trí hai bên

khu đầu não và dọc theo trục Bắc - Nam, đan xen với các công trình hỗn hợp, hậu thuẫn

cho trục trung tâm

+ Khu công viên cây xanh thành phố nằm đón ở cửa ngõ trục không gian của khu

trung tâm, có vai trò như lá phổi cho đô thị

+ Các khu ở và các khu tái định cư được bố trí đan xen và bám theo hai trục trung tâm,

tạo sự gắn kết hơn giữa các khu ở và khu hành chính

+ Tại vị trí ngã ba sông Cấm và sông Ruột Lợn, một trung tâm thương mại dịch vụ

quốc tế được hình thành tạo sức hút đầu tư cho khu đô thị mới và đón nhận những tiềm

+ Một không gian đô thị mới thuận lợi cho sự phát triển nằm về phía Đông của đô

thịmới, cách trục trung tâm chính khoảng 3,5 km được dành cho việc phát triển khu đô

thịquốc tế Tại đây có các chức năng như khu đại học kinh tế, khu biệt thự kiến trúc

quốc tế, các viện nghiên cứu, khu công nghệcao, khu thể thao quốc tế và một số văn

phòng cao tầng

+ Khu sân Golf hiện đại 18 lỗtiêu chuẩn quốc tế được bố trí tại khu đất ven rừng bảo

tồn kết hợp một số khu nghỉ dành cho du khách thểthao

+ Khu du lịch dịch vụtổng hợp VũYên được bố trí trên đảo Vũ Yên với các chức năng

nghỉ dưỡng, du lịch kết hợp sinh thái và du lịch văn hoá truyền thống, tín ngưỡng và lịch

sử

+ Khu đất cây xanh và một số đầm nuôi trồng thuỷ sản nằm phía Đông Bắc khu đô thị

được gìn giữ để duy trì không gian sống trong lành cho toàn bộ đô thị và bảo vệ sự cân

bằng sinh thái toàn khu

Ưu điểm:

- Bố cục các khu chức năng trong đô thị hợp lý

- Tổ chức hệ thống giao thông đô thị hiện đại đồng bộ với việc phân loại đường phố

mạch lạc, rõ ràng

- Đảm bảo thuận lợi cho phân giai đoạn xây dựng

- Cảnh quan đô thị được khai thác hài hoà với khung cảnh thiên nhiên

c Những nét điều chỉnh mới ởphương án chọn so với phương án quy hoạch trước đây:

+ Khu trung tâm được bố trí gắn kết và thống nhất hơn với việc tạo một vùng hậu

thuẫn rộng hơn cho các công trình hành chính chính trị của thành phố Các công trình

Formatted: Font: Not Bold, Not Italic

Formatted: Font: Not Bold, Not Italic

Formatted: Font: Not Bold, Not Italic

Formatted: Font: Not Bold, Not Italic

Formatted: Font: Not Bold, Not Italic

Formatted: Font: Not Bold, Not Italic

Formatted: Font: Not Bold, Not Italic

Formatted: Font: Not Bold, Not Italic Formatted: Font: Not Bold, Not Italic Formatted: Font: Not Bold, Not Italic

Formatted: Font: Not Bold, Not Italic Formatted: Font: Not Bold, Not Italic Formatted: Font: Not Bold, Not Italic Formatted: Font: Not Bold, Not Italic

Trang 19

Formatted: Font: Times New Roman, 12 pt

của các sở ban ngành được bố trí ngay liền sau các trụ sở của Thành uỷ, UBND và

HĐND

+ Các công trình thương mại dịch vụ hỗn hợp đa chức năng được bố trí đan xen hơn

nữa với khu hành chính - chính trị, tạo sức sống mạnh hơn cho khu vực này

d Kết luận:

Phương án điều chỉnh đã đạt được những tiêu chí đềra dành cho một đô thị hiện đại,

tuân thủ đúng cơ cấu quy hoạch 1/5000 đã được phê duyệt, đầy đủ các điều kiện để

triển khai các bước tiếp theo của một quy hoạch cụ thể cho xây dựng đô thị

3.2.3 Nội dung cơ cấu tổchức quy hoạch các khu chức năng:

a Vùng trung tâm cấp thành phố:

1 Nội dung vùng trung tâm:

Bao gồm:

Formatted: Font: Not Bold, Not Italic

Formatted: Font: Not Bold, Not Italic Formatted: Font: Not Bold, Not Italic

Formatted: Font: Bold Formatted: Space Before: 0 pt, Line spacing:

1.5 lines

Formatted: Font: Not Bold, Not Italic Formatted: Font: Not Bold, Not Italic Formatted: Font: Not Bold, Not Italic

Trang 20

Formatted: Font: Times New Roman, 12 pt

- Các công trình hành chính chính trịcủa thành phố như trụ sở Thành uỷ, UBND thành

phố, các sở ban ngành, các cơ quan an ninh, pháp chế, trụ sở các tổchức dân chính

Đảng, các tổ chức xã hội, hội trường lớn…

- Các công trình thương mại: Siêu thị, nhà hàng khách sạn, các trụ sở giao dịch trong

nước và quốc tế, các văn phòng đại diện, ngoại giao đoàn…

- Các công trình bưu chính viễn thông, bưu điện, phát thanh truyền hình…

- Các công trình dịch vụtài chính, ngân hàng…

- Các công trình văn hoá nghệthuật, nhà hát, các câu lạc bộ, trung tâm văn hoá, khu vui

chơi giải trí, bảo tàng biển, triển lãm, rạp xiếc…

- Công trình TDTT: Hệ thống các sân TDTT, bể bơi trung tâm kết hợp công viên cây xanh…

2 Nguyên tắc bố trí vùng trung tâm:

(i) Vịtrí của trung tâm cần thoả mãn yêu cầu sau:

- Đảm bảo điều kiện giao thông thuận tiện (đường bộ, đường sắt, đường thuỷ và đường

hàng không)

- Phù hợp với điều kiện địa hình, phong cảnh

- Có khả năng phát triển mở rộng hài hoà với cơ cấu đô thị

(ii) Việc bốtrí khu hành chính chính trị phải được chọn ở vị trí trung tâm chủ đạo,

trang nghiêm, phía trước là quảng trường chính và ở vị trí chế ngự, điểm nhấn trong bố

cục không gian trung tâm

(iii) Khu văn hoá nên được chọn ở vị trí thuận tiện giao thông có khả năng khai thác

giá trị của địa hình, cảnh quan tự nhiên

(iv) Khu thương mại, dịch vụ nên chọn ở vị trí có luồng người qua lại lớn và thuận tiện

về giao thông

(v) Hệ thống giao thông trong trung tâm là yếu tố quan trọng có ảnh hưởng lớn đối

với bố cục không gian trung tâm thành phố Các khu vực đi bộ trong trung tâm cần có

quan hệ chặt chẽ với hệ thống giao thông cơ giới của trung tâm và các tuyến đi

bộtrong đô thị Bắc sông Cấm, cần bố trí kết hợp với các công trình kiến trúc nhỏ, nơi

nghỉ chân…

b Vùng đô thị:

1 Nội dung vùng đô thị:

- Các công trình tiện ích công cộng khu ở, các công trình hành chính cấp phường, các

tổ chức quần chúng, xã hội cấp phường Theo quy hoạch chung được lập bởi Viện quy

Formatted: Font: Not Bold, Not Italic

Formatted: Font: Not Bold, Not Italic

Formatted: Font: Not Bold, Not Italic Formatted: Font: Not Bold, Not Italic Formatted: Font: Not Bold, Not Italic

Formatted: Font: Not Bold, Not Italic Formatted: Font: Not Bold, Not Italic Formatted: Font: Not Bold, Not Italic Formatted: Font: Not Bold, Not Italic

Formatted: Font: Not Bold, Not Italic Formatted: Font: Not Bold, Not Italic Formatted: Font: Not Bold, Not Italic

Formatted: Font: Not Bold, Not Italic

Formatted: Font: Not Bold, Not Italic

Formatted: Font: Not Bold, Not Italic

Formatted: Font: Not Bold, Not Italic Formatted: Font: Not Bold, Not Italic Formatted: Font: Not Bold, Not Italic

Trang 21

Formatted: Font: Times New Roman, 12 pt

hoạch Hải Phòng, trung tâm hành chính chính trị cấp quận đã được bố trí bên phía Tây

của đường 10, không nằm trong khuôn khổ của dự án

- Các công trình giáo dục: Trường học, trường dạy nghề, nhà trẻ, mẫu giáo…

- Các công trình đào tạo đại học quốc tế, đại học từ xa, các việc nghiên cứu, khu

nghiên cứu công nghệ cao: Vì Hải Phòng có hệ thống các trường đại học nên tại khu

vực này ngoài chức năng giáo dục đào tạo quốc tế còn là quỹ đất dự trữ phát triển cho

đô thị Bắc sông Cấm và sau này có thể chuyển đổi sang chức năng ở hỗn hợp cho

những cán bộ công tác tại khu quốc tế này

- Các nhà văn hoá, các công trình thương mại

- Y tế, trung tâm TDTT, khu vui chơi giải trí, các công trình dịch vụ

- Các công trình chăm sóc sức khoẻquốc tế, bệnh viện quốc tế

- Các khu nhà ở

- Các công trình giao thông và hệ thống kỹ thuật hạ tầng…

2 Các quan điểm và nguyên tắc bốcục quy hoạch vùng đô thị:

- Mô hình tổchức quy hoạch sửdụng đất và khai thác không gian trong vùng được cấu

trúc theo dạng tuyến tính với hai trục không gian chính theo hai hướng Bắc - Nam và

Đông - Tây

- Theo trục trung tâm chính lần lượt từ phía Bắc xuống phía Nam đô thị các lớp không

gian như sau:

+ Khu ngoại ô (vùng nông nghiệp, nông thôn hiện có)

+ Đường sắt và ga đường sắt

+ Khoảng cách ly cây xanh

+ Đường bộ (vành đai phía Bắc của đô thị) và ga đường bộ

+ Trung tâm thành phố

+ Trung tâm thành phố đi kèm khu dân cư

+ Trung tâm thương mại và dịch vụ

+ Cây xanh công viên, khu thể thao ven sông Cấm

+ Sông Cửa Cấm

- Theo trục chính hướng Đông - Tây lần lượt từphía Tây sang phía Đông

đô thị, các lớp không gian nhưsau:

+ Khu ngoại ô (vùng nông nghiệp, nông thôn hiện có)

+ Đường giao thông đối ngoại thành phố

Formatted: Font: Not Bold, Not Italic Formatted: Font: Not Bold, Not Italic

Formatted: Font: Not Bold, Not Italic Formatted: Font: Not Bold, Not Italic Formatted: Font: Not Bold, Not Italic Formatted: Font: Not Bold, Not Italic Formatted: Font: Not Bold, Not Italic Formatted: Font: Not Bold, Not Italic Formatted: Font: Not Bold, Not Italic

Formatted: Font: Not Bold, Not Italic

Formatted: Font: Not Bold, Not Italic Formatted: Font: Not Bold, Not Italic Formatted: Font: Not Bold, Not Italic Formatted: Font: Not Bold, Not Italic Formatted: Font: Not Bold, Not Italic Formatted: Font: Not Bold, Not Italic Formatted: Font: Not Bold, Not Italic Formatted: Font: Not Bold, Not Italic Formatted: Font: Not Bold, Not Italic Formatted: Font: Not Bold, Not Italic Formatted: Font: Not Bold, Not Italic Formatted: Font: Not Bold, Not Italic Formatted: Font: Not Bold, Not Italic

Trang 22

Formatted: Font: Times New Roman, 12 pt

+ Khoảng cách ly cây xanh

+ Khu dân cư cũ kèm với khu tái định cư

+ Trục trung tâm hành chính chính trị và không gian trung tâm thương mại dịch vụ,

khu ở và công viên cây xanh

+ Khu ở và khu tái định cư kèm khu trung tâm thương mại

+ Sông Ruột Lợn

+ Khu quốc tế, khu đô thị đại học và nghiên cứu có kèm chức năng ở

+ Khu nhà ởdịch vụsân Golf và thểthao

c Khu du lịch dịch vụtổng hợp:

1 Mục tiêu:

- Đáp ứng các nhu cầu nghỉ ngơi vui chơi giải trí lành mạnh hoạt động thể thao văn

nghệ thông qua các hoạt động văn hoá nghệ thuật có nội dung hình thức phong phú,

năng động, đa dạng, hấp dẫn và đậm đà bản sắc dân tộc

- Tạo lập một khu du lịch dịch vụ đặc biệt với không gian thiên nhiên, thu hút khách

du lịch trong thành phố nói riêng và khách du lịch trong nước, quốc tế và khách du lịch

trong tuyến du lịch Hải Phòng - Cát Bà - Hạ Long, các đối tượng phục vụ bao gồm từ

các tầng lớp dân cư giàu nghèo, các lứa tuổi trẻ già tìm về từ mọi miền đất nước, quy

tụ về dưới chân tượng đài thống nhất bên cạnh các làng văn hoá Việt Nam thu nhỏ

- Tạo công ăn việc làm cho một bộ phận dân cư đô thị: Một vấn đề cần đề cập đến là

nguồn sống và công việc của các cư dân mới trong khu đô thị này Các đối tượng trong

độ tuổi lao động ở khu vực này tham gia lao động trong các khu dịch vụ du lịch của

đảo Vũ Yên, các khu thương mại dịch vụ trong khu đô thị, các trung tâm tiện ích công

cộng của khu ở và trong các khu công nghiệp lân cận của Hải Phòng Riêng khu du

lịch đảo Vũ Yên, đón một năm khoảng 1 triệu du khách, trung bình 2500 du khách 1

ngày, sản sinh ra khoảng 10.000 công việc làm cho dân cư khu vực, vốn là những

người rất thông thạo về địa lý và lịch sửcủa khu vực

- Nhằm giáo dục tình yêu thiên nhiên đất nước, con người, nâng cao dân trí và hoàn

thiện con người theo hướng chân thiện mỹ đồng thời góp phần đem lại nguồn thu cho

thành phố

2 Những nguyên tắc trong thiết kế

- Tạo ra một nơi nghỉ ngơi, vui chơi giải trí cho nhân dân thành phố và thoả mãn nhu

cầu của du khách trong và ngoài nước…

Formatted: Font: Not Bold, Not Italic Formatted: Font: Not Bold, Not Italic Formatted: Font: Not Bold, Not Italic

Formatted: Font: Not Bold, Not Italic Formatted: Font: Not Bold, Not Italic Formatted: Font: Not Bold, Not Italic Formatted: Font: Not Bold, Not Italic Formatted: Font: Not Bold, Not Italic Formatted: Font: Not Bold, Not Italic Formatted: Font: Not Bold, Not Italic

Formatted: Font: Not Bold, Not Italic

Formatted: Font: Not Bold, Not Italic

Formatted: Font: Not Bold, Not Italic

Formatted: Font: Not Bold, Not Italic Formatted: Font: Not Bold, Not Italic

Trang 23

Formatted: Font: Times New Roman, 12 pt

- Đảm bảo bố cục hài hoà và phù hợp với khung cảnh thiên nhiên đồng thời đáp ứng

được mục tiêu là tạo nên một khu nghỉ ngơi, vui chơi giải trí ngang tầm trong nước và

quốc tế

- Đáp ứng nhu cầu của mọi người ở mọi lứa tuổi và nhu cầu của các gia đình

- Việc quy hoạch và thiết kế phải phù hợp với việc phân đợt xây dựng và việc đầu tư

của mọi thành phần kinh tế trong và ngoài nước

3 Nội dung khu du lịch dịch vụ tổng hợp:

- Trung tâm hoạt động văn hoá, vui chơi giải trí

- Trung tâm dịch vụ du lịch bao gồm các khách sạn nhà hàng, cơ sở dịch vụ, khu hành

chính và cảnh quan

- Công viên trên mặt nước bao gồm các bến thuyền, các công trình văn hoá gắn với

mặt nước và cảnh quan

- Khu du lịch sinh thái rừng ngập mặn nhiệt đới…

- Các khu bảo tồn thuỷ hải sản vùng bãi ven biển, sinh vật cảnh…

- Các khu nhà nghỉ dưỡng kết hợp TDTT giải trí…

- Khu vui chơi phục hồi chức năng

- Khu làng văn hoá Việt Nam với tâm điểm là tượng đài Thống Nhất

d Các chức năng khác của đô thị:

Ngoài các khu chức năng nêu trên khu đô thịcòn có các công trình chức năng sau:

- Hệ thống hạ tầng kỹ thuật như đường sắt, đường bộ, đường thuỷ

- Hệ thống kho tàng đô thị

- Các vùng cây xanh cách ly, cây xanh phòng hộ ven sông

- Hệ thống các công trình tưởng niệm: Tượng đài Thống Nhất

3.3 Nội dung quy hoạch sửdụng đất theo phương án đã chọn:

Quy hoạch sửdụng đất theo các khu chức năng sau:

- Khu đô thịmới: 153959 ha

- Khu đảo du lịch dịch vụtổng hợp VũYên: 876.3 ha

- Khu bảo tồn tựnhiên: 648.62 ha

- Khu mặt nước và các đất khác: 423.1 ha

3.3.1 Khu 1: Khu trung tâm thành phố

a Nội dung:

Việc hình thành và phát triển trung tâm thành phố được phân chia thành 3

Formatted: Font: Not Bold, Not Italic

Formatted: Font: Not Bold, Not Italic Formatted: Font: Not Bold, Not Italic

Formatted: Font: Not Bold, Not Italic Formatted: Font: Not Bold, Not Italic Formatted: Font: Not Bold, Not Italic

Formatted: Font: Not Bold, Not Italic

Formatted: Font: Not Bold, Not Italic Formatted: Font: Not Bold, Not Italic Formatted: Font: Not Bold, Not Italic Formatted: Font: Not Bold, Not Italic Formatted: Font: Not Bold, Not Italic Formatted: Font: Not Bold, Not Italic Formatted: Font: Not Bold, Not Italic Formatted: Font: Not Bold, Not Italic Formatted: Font: Not Bold, Not Italic Formatted: Font: Not Bold, Not Italic Formatted: Font: Not Bold, Not Italic Formatted: Font: Bold, Not Italic Formatted: Space Before: 0 pt, Line spacing:

1.5 lines

Formatted: Font: Not Bold, Not Italic Formatted: Font: Not Bold, Not Italic Formatted: Font: Not Bold, Not Italic Formatted: Font: Not Bold, Not Italic Formatted: Font: Not Bold, Not Italic Formatted: Font: Bold

Formatted: Space Before: 0 pt, Line spacing:

1.5 lines

Formatted: Font: Not Bold, Not Italic Formatted: Font: Not Bold, Not Italic

Trang 24

Formatted: Font: Times New Roman, 12 pt

nhóm chức năng sau:

(1) Các công trình tạo lập trung tâm:

Bao gồm các cơ quan hành chính chính trị, quản lý, các tổ chức quần chúng xã hội, các

công trình tiêu biểu vềvăn hoá, giáo dục, đào tạo, thương nghiệp, dịch vụ, y tế và nghỉ

ngơi du lịch…

(2) Các công trình phục vụtrung tâm:

Bao gồm các công trình bảo đảm cho sựtồn tại và hoạt động của trung tâm đô thị(các

bãi để xe, các công trình kỹ thuật và các công trình phục vụ các nhu cầu thiết yếu hàng

ngày của người ởvà làm việc trong trung tâm)

(3) Các công trình bổ sung trung tâm:

Bao gồm các công trình không có ý nghĩa đến sựhình thành và phát triển của trung tâm

hay phục vụ trung tâm, không gây ảnh hưởng xấu đến chức năng phục vụ hoạt động

của trung tâm (nhà ở, nhà làm việc…)

b Quy mô đất đai:

Diện tích 259.11 ha bao gồm:

- Các công trình hành chính chính trị cấp thành phố được bố trí dọc trục trung tâm Bắc

Nam của đô thị đón trục chính từ sông Cấm vào

- Trung tâm dịch vụ thương mại cấp thành phốvà quận, ngân hàng tài chính

- Trung tâm văn hoá, trường đại học quốc tế, khu nghiên cứu công nghệ cao

- Cây xanh quảng trường

- Đất giao thông, các công trình đầu mối kỹthuật

3.3.2 Khu 2: Khu ở đô thị

a Tính chất:

Là khu đô thịmới với chức năng là khu ở cùng với các công trình hành chính chính trị

cấp phường, các công trình tiện ích công cộng phục vụ cho khu ở, các đơn vị ở và các

nhóm nhà ở, các trung thương mại dịch vụ tổng hợp…

b Quy mô đất đai:

Diện tích khoảng 594 ha bao gồm:

- 6 đơn vị ở với tổng diện tích khoảng 360 ha với đầy đủ các công trình trung tâm tiện

ích công cộng như trường học, trường mẫu giáo, nhà trẻ, trạm y tế, bãi đỗ xe, cây xanh

công viên đơn vị ở…

- Dân số trung bình mỗi đơn vị ở khoảng 10.000 - 18.000 dân

Formatted: Font: Not Bold, Not Italic Formatted: Font: Not Bold, Not Italic Formatted: Font: Not Bold, Not Italic

Formatted: Font: Not Bold, Not Italic Formatted: Font: Not Bold, Not Italic

Formatted: Font: Not Bold, Not Italic Formatted: Font: Not Bold, Not Italic

Formatted: Font: Not Bold, Not Italic Formatted: Font: Not Bold, Not Italic Formatted: Font: Not Bold, Not Italic

Formatted: Font: Not Bold, Not Italic Formatted: Font: Not Bold, Not Italic Formatted: Font: Not Bold, Not Italic Formatted: Font: Not Bold, Not Italic Formatted: Font: Bold

Formatted: Space Before: 0 pt, Line spacing:

Formatted: Font: Not Bold, Not Italic

Ngày đăng: 13/08/2016, 21:38

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG CHẤT LƯỢNG NƯỚC TẠI KHU VỰC - Tiểu luận quy hoạch môi trường   copy
BẢNG CHẤT LƯỢNG NƯỚC TẠI KHU VỰC (Trang 39)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w