1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giao duc Tieu hoc CDDH De thi hoc ki 1

4 3 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 11,93 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dọc đường, mùi thơm từ chiếc hộp tỏa ra ngào ngạt làm ông thích quá... Hoa quả chín thơm ngào ngạt.[r]

Trang 1

Họ và tên: Lớp: 5A2

ÔN TẬP TIẾNG VIỆT GIỮA HỌC KÌ I – LỚP 5

ĐỀ 1 Đọc thầm: (7đ) Đọc bài sau và trả lời câu hỏi:

RỪNG GỖ QUY

Xưa có vùng đất toàn đồi cỏ tranh hoặc tre nứa Gia đình nhà nọ có bốn người phải sống chui rúc trong gian lều ọp ẹp và chật chội

Một hôm, ông bố vừa chợp mắt, một cánh rừng đầy lim, sến, táu cứng như sắt đã hiện ra Ông nghĩ bụng: “Giá vùng ta cũng có những thứ cây nầy thì tha hồ làm nhà ở bền chắc” Chợt nghe tiếng nhạc, ông ngoảnh lại thì thấy các cô tiên nữ đang múa hát trên đám cỏ xanh Một cô tiên chạy lại hỏi:

- Ông lão đến đây có việc gì ?

-Tôi đi tìm gỗ làm nhà, thấy rừng gỗ quý ở đây mà thèm quá !

- Được, ta cho ông cái hộp nầy, ông sẽ có tất cả Nhưng về nhà, ông mới được

mở ra !

Ông lão cảm ơn cô tiên rồi bỏ hộp vào túi mang về Dọc đường, mùi thơm từ chiếc hộp tỏa

ra ngào ngạt làm ông thích quá Ông lấy hộp ra, định hé xem một tí rồi đậy lại ngay Nào ngờ, nắp hộp vừa hé ra thì bao nhiêu cột kèo, ván gỗ tuôn ra ào ào, lao xuống suối trôi mất Tần ngần một lúc, ông quay lại khu rừng kể rõ sự việc rồi năn nỉ cô tiên cho cái hộp khác Đưa ông lão cái hộp thứ hai, cô tiên lại căn dặn:

-Lần nầy, ta cho lão những thứ quý gấp trăm lần trước Nhưng nhất thiết phải

về đến nhà mới được mở ra !

Hộp lần nầy rất nhẹ, không thơm, lắc nghe lốc cốc như hạt đỗ Ông mang hộp về

theo đúng lời tiên dặn

Nghe tiếng chim hót, ông lão choàng tỉnh giấc Thì ra đó chỉ là giấc mơ Nghĩ mãi, ông chợt hiểu: “Cô tiên cho cái hộp quý là có ý bảo ta tìm hạt cây mà gieo trồng, giống như lúa ngô vậy” Chẳng bao lâu, những đồi tranh, tre nứa đã trở thành rừng gỗ quý Dân làng lấy gỗ làm nhà, không còn những túp lều lụp xụp như xưa

TRUYỆN CỔ TÀY- NÙNG

1 Khi thấy xuất hiện cánh rừng gỗ quý, ông lão ước mong điều gì ? (0,5 đ)

a Có vài cây gỗ quý để cho gia đình mình làm nhà ở bền chắc

b Có rất nhiều gỗ quý để cho dân cả vùng làm nhà ở bền chắc

c Có thứ cây gỗ quý trên quê mình để dân làm nhà ở bền chắc

d Có hạt giống cây gỗ quý để trồng, tha hồ làm nhà ở bền chắc

2 Vì sao ông lão biết các cô tiên nữ múa hát trên đám cỏ xanh ? (0,5 đ)

a Vì ông chợt nghe thấy tiếng hát

Trang 2

b Vì có cô tiên nữ chạy lại hỏi ông.

c Vì ông chợt ngoảnh lại phía sau

d Vì ông chợt nghe thấy tiếng nhạc

3 Cô tiên cho ông lão chiếc hộp thứ nhất đựng những gì ? (0,5 đ)

a Hoa quả chín thơm ngào ngạt

b Rất nhiều cột kèo, ván gỗ

c Rất nhiều hạt cây gỗ quý

d Ngôi nhà làm bằng gỗ quý

4 Những chi tiết nào cho biết chiếc hộp thứ hai đựng hạt cây gỗ quý ? (0,5 đ)

a Tỏa mùi thơm ngào ngạt, có giá trị gấp trăm lần chiếc hộp trước

b Tỏa mùi thơm nhẹ, lắc nghe lốc cốc, quý gấp trăm lần hộp trước

c Nhẹ, không thơm, lắc nghe lốc cốc, quý gấp trăm lần hộp trước

d Nhẹ, không thơm, lắc không kêu, có giá trị gấp trăm lần hộp trước

5 Vì sao nói hộp thứ hai quý gấp trăm lần hộp thứ nhất ? (1 đ)

a Vì có nhiều loại gỗ quý giá hơn ở hộp trước

b Vì có nhiều cột kèo, ván gỗ hơn ở hộp trước

c Vì có nhiều hạt cây để chia cho cả dân làng

d Vì có nhiều hạt cây để trồng nên rừng gỗ quý

6 Dòng nào dưới đây nêu đúng ý nghĩa câu chuyện ? (1 đ)

a Muốn có rừng gỗ quý, phải làm đúng lời cô tiên dặn dò trong mơ

b Muốn có rừng gỗ quý, phải cải tạo những đồi cỏ tranh, tre nứa

c Muốn có rừng gỗ quý, phải tìm hạt cây để gieo trồng, chăm sóc

d Muốn có rừng gỗ quý, phải đi thật xa để tìm cây giống thật tốt

7 Từ nào dưới đây đồng nghĩa với từ bền chắc ? (1 đ)

a bền chí

b bền vững

c bền bỉ

d bền chặt

8 Em hãy cho biết từ “lụp xụp” thuộc từ loại nào ? (1 đ) :

9 Dòng nào đưới đây có các từ in đậm không phải là từ đồng âm ? (1 đ)

a gian lều cỏ tranh / ăn gian nói dối

b cánh rừng gỗ quý / cánh cửa hé mở

c hạt đỗ nẩy mầm / xe đỗ dọc đường

Trang 3

ĐỀ 2 Học sinh đọc thầm bài : “Bàn tay thân ái” để làm các bài tập sau:

Bàn tay thân ái

Đã gần 12 giờ đêm, cô y tá đưa một anh thanh niên có dáng vẻ mệt mỏi và gương mặt đầy

lo lắng đến bên giường của một cụ già bệnh nặng Cô nhẹ nhàng cúi xuống người bệnh và khẽ khàng gọi: “Cụ ơi, con trai cụ đã về rồi đây!” Ông lão cố gắng mở mắt, gương mặt già nua, bệnh tật như bừng lên cùng ánh mắt Rồi ông lại mệt mỏi từ từ nhắm nghiền mắt lại, nhưng những nếp nhăn dường như đã dãn ra, gương mặt ông có vẻ thanh thản, mãn nguyện

Chàng trai ngồi xuống bên cạnh, nắm chặt bàn tay nhăn nheo của người bệnh Suốt đêm, anh không hề chợp mắt; anh vừa âu yếm cầm tay ông cụ vừa thì thầm những lời vỗ về, an ủi bên tai ông Rạng sáng thì ông lão qua đời Các nhân viên y tế đến làm các thủ tục cần thiết

Cô y tá trực đêm qua cũng trở lại, cô đang chia buồn cùng anh lính trẻ thì anh chợt hỏi:

- Ông cụ ấy là ai vậy, chị?

Cô y tá sửng sốt:

- Tôi tưởng ông cụ là ba anh chứ?

- Không, ông ấy không phải là ba tôi – Chàng lính trẻ nhẹ nhàng đáp lại – Tôi chưa gặp ông cụ lần nào cả

- Thế sao anh không nói cho tôi biết lúc tôi đưa anh đến gặp cụ?

- Tôi nghĩ là người ta đã nhầm giữa tôi và con trai cụ khi cấp giấy phép; có thể do tôi và anh ấy trùng tên Ông cụ đang rất mong gặp con trai mà anh ấy lại không có mặt ở đây Khi đến bên cụ, tôi thấy ông đã yếu đến nỗi không thể nhận ra tôi không phải là con trai ông Tôi nghĩ ông cần có ai đó ở bên cạnh nên tôi quyết định ở lại

(Theo Xti-vơ Gu-đi-ơ)

Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời phù hợp nhất cho từng câu hỏi sau:

Câu 1/ Người mà cô y tá đưa đến bên cạnh ông lão đang bị bệnh rất nặng là:

a Con trai ông

b Một bác sĩ

c Một chàng trai là bạn cô

d Một anh thanh niên

Câu 2/ Hình ảnh gương mặt ông lão được tả trong đoạn 1 gợi lên điều là:

a Ông rất mệt và rất đau buồn vì biết mình sắp chết

b Ông cảm thấy khỏe khoắn, hạnh phúc, toại nguyện

c Tuy rất mệt nhưng ông cảm thấy hạnh phúc, toại nguyện

d Gương mặt ông già nua và nhăn nheo

Câu 3/ Anh lính trẻ đã suốt đêm ngồi bên ông lão, an ủi ông là vì:

a Bác sĩ và cô y tá yêu cầu anh như vậy

b Anh nghĩ ông đang cần có ai đó ở bên cạnh mình vào lúc ấy

c Anh nhầm tưởng đấy là cha mình

Trang 4

d Anh muốn thực hiện để làm nghề y.

Câu 4/ Điều đã khiến Cô y tá ngạc nhiên là:

a Anh lính trẻ đã ngồi bên ông lão, cầm tay ông, an ủi ông suốt đêm

b Anh lính trẻ trách cô không đưa anh gặp cha mình

c Anh lính trẻ không phải là con của ông lão

d Anh lính trẻ đã chăm sóc ông lão như cha của mình

Câu 5/ Câu chuyện trong bài văn muốn nói em là:

a Hãy biết đưa bàn tay thân ái giúp đỡ mọi người

b Cần phải chăm sóc chu đáo người bệnh tật, già yếu

c Cần phải biết vui sống, sống chan hòa và hăng say làm việc

d Cần phải biết yêu thương người tàn tật

Câu 6/ Các từ đồng nghĩa với từ hiền ( trong câu “ Súng gươm vứt bỏ lại hiền như xưa”)

a Hiền hòa, hiền hậu, lành, hiền lành

b Hiền lành, nhân nghĩa, nhận đức, thẳng thắn

c Hiền hậu, hiền lành, nhân ái, trung thực

d Nhân từ, trung thành, nhân hậu, hiền hậu

Câu 7/ Từ “ăn” trong câu nào dưới đây được dùng với nghĩa gốc:

a Cả gia đình tôi cùng ăn cơm.

b Bác Lê lội ruộng nhiều nên bị nước ăn chân.

c Những chiếc tàu vào cảng ăn than.

d Mẹ cho xe đạp ăn dầu

Câu 8/ Từ nào dưới đây là từ trái nghĩa với từ chìm ( trong câu Trăng chìm vào đáy nước.)

a trôi

b lặn

c nổi

d chảy

Câu 9/ Những từ in đậm trong dòng nào dưới đây là từ đồng âm ?

a Hoa thơm cỏ ngọt / Cô ấy có giọng hát rất ngọt.

b Cánh cò bay lả dập dờn./ Bác thợ hồ đã cầm cái bay mới.

c Mây mờ che đỉnh trường Sơn./ Tham dự đỉnh cao mơ ước.

d Trăng đã lên cao / Kết quả học tập cao hơn trước

Câu 10/ Đặt một câu trong có sử dụng cặp từ trái nghĩa.

………

………

Ngày đăng: 24/12/2021, 02:04

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w