Hoạt động tìm tòi và hình thành kiến thức: HOẠT ĐÔNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG Hoạt động 1: Tìm hiểu chung Mục tiêu: Cho học sinh nắm được khái +GV: Treo bảng phụ có 4 ví dụ niệm đại tử r[r]
Trang 1Ngày soạn: 20/08/2019
Ngày dạy:
Tuần 4
Tiết 13
NHỮNG CÂU HÁT THAN THÂN
I Mục tiêu:
1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ:
- Kiến thức:
+ Hiện thực về đời sống của người dân lao động qua các bài hát than thân + Một số biện pháp nghệ thuật tiêu biểu trong việc xây dựng hình ảnh và sử dụng ngơn từ của các bài ca dao than thân
- Kĩ năng:
+ Đọc – hiểu những câu hát than thân
+ Phân tích giá trị nội dung và nghệ thuật của những câu hát than thân trong bài học
- Thái độ:
Giáo dục lịng thương cảm người lao động cho HS
Hiểu giá trị tư tưởng, nghệ thuật đặc sắc của những câu hát than thân
2 Phẩm chất, năng lực cần hình thành để phát triển học sinh:
Năng lực cĩ thể hình thành và phát triển cho học sinh:
- Tiếp nhận văn bản, tiếp nhận văn học, cảm thụ văn học.
- Phương pháp gợi mở, phương pháp nêu vấn đề.
- Học sinh hình thành năng lực hợp tác và cùng nhau giải quyết vấn đề.
II Chuẩn bị:
- Giáo viên: Đọc, thiết kế giáo án, tư liệu dạy học, SGK.
- Học sinh: Đọc, soạn bài, học bài cũ.
III Tổ chức các hoạt động dạy học:
1 Ổn định lớp: (2’)
2 Kiểm tra bài cũ: (3’)
- Đọc thuộc lòng 4 bài ca dao về tình yêu quê hương, đất nước, con người? Tình cảm chung được thể hiện trong 4 bài ca dao là gì ? Em có nhận xét gì về thể thơ trong 4 bài ca dao này ?
- Yêu cầu: Trả lời như phần ghi nhớ SGK(4O)
3 Bài mới: (35’)
Giao viên giới thiệu vào bài:
Ca dao, dân ca là tấm gương phản ánh đời sống, tâm hồn nhân dân Nó không chỉ là tiếng hát yêu thương, tình nghĩa trong các mối quan hệ từng gia
Trang 2đình, quan hệ con người đối với quê hương, đất nước, mà còn là tiếng hát than thở ûvề những cuộc đời, cảnh ngộ khổ cực, đắng cay
Hoạt động tìm tịi và hình thành kiến thức:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ
TRỊ
NỘI DUNG
Hoạt động 1: Tìm hiểu chung
- Bài 2 nói về những con vật nào ?
- Em hãy hình dung về cuộc đời của
con tằm, cái kiến qua lời ca ?
+HS :- Con tằm suốt đời chỉ ăn lá dâu ,
cuối đời phải hả tơ cho người
-Kiến là loài vật nhỏ bé , cần ít thức ăn
nhất nhưng ngày ngày vẫn cần mẫn
kiếm mồi
- Thân phận con tằm cái kiến có điểm
gì giống nhau?
- Theo em con tằm, cái kiến là hình
ảnh của ai mà dân gian tỏ lòng thương
cảm?
-Theo em trong bài ca dao này con hạc
có ý nghĩa gì?
+HS: -Lánh : Tìm nơi ẩn náu
-Đường mây : Từ ước lệ chỉ
không gian phóng khoáng, nhàn tản
- Có thể hình dung ntn về nỗi khổ của
con quốc trong bài ca dao ?
+HS:- Quốc giữa trời : Gợi hình ảnh
của sinh vật nhỏ nhoi ,cô độc giữa
không gian rộng lớn
-Kêu ra máu : đau thương , khắc
khoải , tuyệt vọng
- Bài ca dao có sử dụng biện pháp
nghệ thuật gì ? Tác dụng của biện
pháp nghệ thuật đó ?
-Em hiểu cụm từ “thương thay” như
Mục tiêu: Cho hs nhân biết được nội dung và nghệ thuật của các bài ca dao Cách biểu hiện thái độ tình cảm.
A-Tìm hiểu bài:
I- Đọc – Chú thích:
II- Phân tích:
* Đọc :
* Chú thích :
1 - Bài 2:
Thương thay thân phận con tằm lũ kiến tí
ti hạc lánh đường mây con cuốc giữa trời
* 4 câu thơ đầu : Thân phận của con tằm và cuộc đời lũ kiến nhỏ bé suốt đời ngược xuôi , làm lụng vất vả nhưng hưởng thụ ít
-> Tượng trưng cho con người nhỏ nhoi, yếu đuối,cuộc đời khó nhọc, vất vả nhưng chịu đựng và hy sinh
* 4 câu thơ tiếp :
- Hạc : Cuộc đời phiêu bạt,lận đận
- Quốc : Nỗi oan trái, tuyệt vọng
=> Mượn hình ảnh con có, con quốc để nói tới tiêng kêu thương về nỗi oan trái không được lẽ công bằng soi tỏ
-> Điệp từ được lặp lại 4 lần - Tô đậm mối thương cảm, xót xa cho cuộc đời cay đắng nhiều bề của người lao động
2- Bài 3:
Trang 3thế nào?Hãy chỉ ra ý nghĩa của sự lặp
lại cụm từ này ?
-Đọc bài 3 - Bài 3 nói về ai?
- Hình ảnh so sánh của bài này có gì
đặc biệt?
+GV : gt trái bần : tròn, dẹt, có vị chua
chát => tầm thường
- Từ hình ảnh so sánh “ Thân em như
trái bần trôi ,, em hiểu gì về thân phận
người phụ nữ trong xã hội xưa?
+GV : Hình ảnh so sánh trái bần gợi
sự liên tưởng đến thân phận người
nghèo khó “Gió dập sóng dồi” xô
đẩy, quăng quật trên sông nước mênh
mông không biết “tấp vào đâu”
- Cụm “thân em” gợi cho em suy nghĩ
gì ?- Qua đây em thấy cuộc đời người
phụ nữ trong xã hội phong kiến như
thế nào?
+GV : Cuộc đời người phụ nữ trong xã
hội phong kiến cũ phải chịu nhiều đau
khổ, đắng cay Họ hoàn toàn lệ thuộc
vào hoàn cảnh, họ không có quyền tự
mình quyết định cuộc đời mình, xã hội
phong kiến luôn nhấn chìm họ
Hoạt động 2: Tổng kết
- Ba bài ca dao trên có điểm chung gì
về nội dung và nghệ thuật?
-Hs đọc ghi nhớ
Hoạt động 3: Luyện tập
-Tìm 1 số câu ca dao cùng chủ đề
Thân em như trái bần trôi Gió dập sóng dồi biết tấp vào đâu.
=>Hình ảnh so sánh gợi số phận chìm nổi, lênh đênh, vô định của người phụ nữ trong xã hội phong kiến
- Thân em gợi sự tội nghiêp ,cay đắng, thương cảm
Bài ca là lời của người phụ nữ than thân cho thân phận bé mọn,chìm nổi ,trôi dạt ,vô định
III-Tổng kết:
* Ghi nhớ: SGK(49)
Mục tiêu: Cho hs biết vận dụng và cảm nhận về một số bài ca dao châm biếm.
B- Luyện tập:
- Con cò lặn lội bờ ao
- Con cò đi đón cơn
Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng và mở rộng: (3’)
- Hoạt động củng cố:
Hiểu giá trị tư tưởng, nghệ thuật đặc sắc của những câu hát than thân
Trang 4- Hoạt động mở rộng:
* Thời gian:
a
MĐ:
……… ND:
………
b Cách thức tổ chức hoạt động
GV………
………
HS:
………
……
4 Hướng dẫn học ở nhà.(2’)
- Häc thuéc lßng c¸c bµi ca dao, ph©n tÝch néi dung + nghƯ thuËt 3 bµi
- Viết cảm nhận về bài ca dao than thân khiến em cảm động nhất.
- Soạn bài “Những câu hát châm biếm”: Trả lời câu hỏi SGK
- Về nhà lập bản đồ tư duy
IV Kiểm tra đánh giá bài học:
- Cảm nhận của em về 3 bài ca than thân vừa tìm hiểu?
- Sưu tầm thêm các bài ca dao cĩ cùng chủ đề
V Rút kinh nghiệm:
………
………
Ngày soạn: 20/08/2019
Ngày dạy:
Tuần 4
Tiết 14
NHỮNG CÂU HÁT CHÂM BIẾM
I Mục tiêu:
1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ:
- Kiến thức:
+ Ứng xử của tác giả dân gian trước những thĩi hư, tật xấu, những hủ tục lạc hậu
+ Một số biện pháp nghệ thuật tiêu biểu thường thấy trong các bài ca dao châm biếm
- Kĩ năng:
+ Đọc – hiểu những câu hát châm biếm
Trang 5+ Phân tích được giá trị nội dung và nghệ thuật của những câu hát châm biếm trong bài học
- Thái độ:
+ Giáo dục đức tính tốt, tránh xa những thĩi hư tật xấu cho HS
2 Phẩm chất, năng lực cần hình thành để phát triển học sinh:
Năng lực cĩ thể hình thành và phát triển cho học sinh:
- Cảm thụ văn bản, cảm thụ văn học.
- Đọc diễn cảm, phương pháp gợi mở, phương pháp nêu vấn đề.
- Biết cách đọc diễn cảm và phân tích ca dao châm biếm.
- Hiểu giá trị tư tưởng, nghệ thuật đặc sắc của những câu hát châm biếm.
- Giua các học sinh cĩ sự trao đổi, hợp tác cùng nhau giải quyết vấn đề.
II Chuẩn bị:
- Giáo viên: Đọc, thiết kế giáo án, tư liệu dạy học, SGK.
- Học sinh: Đọc, soạn bài, học bài cũ.
III Tổ chức các hoạt động dạy học:
1 Ổn định lớp: (2’)
2 Kiểm tra bài cũ: (3’)
- Đọc thuộc lòng những câu hát than thân? Hãy nêu hiểu biết của em về 1 bài ca dao mà em thích?
- Những bài ca dao về chủ đề than thân có điểm gì chung về nội dung -nghệ thuật?
3 Bài mới: (35’)
Giao viên giới thiệu vào bài:
Nội dung cảm xúc và chủ đề của ca dao rất đa dạng Ngoài những câu hát yêu thương, tình nghĩa, những câu hát than thân, ca dao còn có rất nhiều câu hát châm biếm
Hoạt động tìm tịi và hình thành kiến thức:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ
TRỊ
NỘI DUNG
Hoạt động 1: Tìm hiểu chung
- Thế nào là ca dao - dân ca ?
- Nội dung của ca dao thường hướng
về những chủ đề nào?
+HS đọc chú thích SGK
Chú ý : Trống canh : Đêm 5 canh
Canh 1 từ 6h tối ; canh 5 đến 5h sáng
Hoạt động 2: Phân tích
- Bài 1 giới thiệu với chúng ta về
Mục tiêu: Cho hs nhân biết được nội dung và nghệ thuật của các bài ca dao Cách biểu hiện thái độ tình cảm.
A-Tìm hiểu bài:
I- Đọc – Chú thích:
Trang 6nhân vật nào ? Để làm gì ?
- Bức chân dung của chú tôi hiện lên
ntn?
- Theo em “ hay” được dùng với
nghĩa nào sau đây Am hiểu Ham
thích Thường xuyên
=> Hiểu theo 3 nghĩa
- Thực chất những điều ước của chú
tôi là côi gì ?
+HS : Ngày mưa để không phải đi
làm
đêm dài để được ngủ nhiều
- Em có nhận xét gì về những thứ
hay và những điều ước của chú tôi ?
- Qua lời giới thiệu, ông chú hiện lên
là người như thế nào ?
- Bài này châm biếm hạng người nào
trong XH ?
- Dân gian đặt “ chú tôi” cạnh “ cô
yếm đào” ngầm ý gì ?
+HS: Chú tôi đối lập với cô yếm đào
-> Cái xấu đặt cạnh cái tốt nhằm
nhấn mạnh sự mỉa mai, giễu cợt
- Nếu cần khuyên bảo nhân vật chú
tôi bằng thành ngữ thì em dùng câu
nào ?
+HS : Tay làm hàm nhai tay quai, tay
quai miệng trễ
- Bài 2 nhại lại lời của ai? Nói với ai?
+HS : Nhại lại lời của thầy bói nói
với người đi xem bói
- Thầy bói đã phán gì ?
- Em có nhận xét gì về lời của thầy
bói?
+HS : Thầy nói rõ ràng và khẳng định
II- Phân tích:
1- Bài 1:
-Chú tôi : hay tửu hay tăm hay nước chè đặc hay ngủ trưa -Ước : ngày mưa đêm thừa trống canh -Những điều hay và ước đều bất bình thường
-> Giới thiệu nhân vật bằng cách nói ngược để giễu cợt, châm biếm nhân vật “chú tôi”
=> Là người đàn ông vô tích sự, lười biếng, thích ăn chơi hưởng thụ
-> Châm biếm, chế giễu những hạng người nghiện ngập và lười biếng
1 Bài 2:
Số cô chẳng giàu thì nghèo
Số cô có mẹ có cha
Số cô có vợ có chồng
Sinh con đầu lòng chẳng gái thì trai
- Đây là kiểu nói dựa nước đôi, không có ý nghĩa tiên đoán
=>Thầy là kẻ lừa bịp, dối trá
- Cô gái xem bói là người ít hiểu biết , mù quáng
-> Nghệ thuật phóng đại gây cười - để lật tẩy chân dung và bản chất lừa bịp của thầy
> Phê phán, châm biếm những kẻ hành nghề bói toán và những người mê tín
Trang 7như đinh đóng cột nhưng đó lại là
những sự hiển nhiên, do đó lời phán
trở thành vô nghĩa, nực cười -> đây là
kiểu
- Thầy bói trong bài ca dao là người
như thế nào ?
- Em có nhận xét gì về cô gái ?
-Để lật tẩy bộ mặt thật của thầy, bài
ca dao đã sử dụng biện pháp nghệ
thuật gì ?
- Tác dụng của biện pháp nghệ thuật
đó ?
- Bài ca này phê phán hiện tượng gì
trong XH ?
Hoạt động 3: Tổng kết
- 4 bài ca dao có điểm chung gì về
nội dung - nghệ thuật?
HS đọc ghi nhớ sgk
Hoạt động 4: Luyện tập
- Nhận xét về sự giống nhau của 4 bài
ca dao trong văn bản, em đồng ý với
ý kiến nào
III-Tổng kết:
* Ghi nhớ: SGK( 53)
Mục tiêu: Cho hs biết vận dụng và cảm nhận về một số bài ca dao châm biếm.
B-Luyện tập:
Bài 1 (53) :
Đồng ý với ý kiến c : cả 4 bài đều có nội dung và nghệ thuật châm biếm
Hoạt động 5: Hoạt động vận dụng và mở rộng: (3’)
- Hoạt động vận dụng:
Tìm 1 số câu ca dao cùng chủ đề
- Hoạt động mở rộng:
* Thời gian:
a
MĐ:
……… ND:
………
b Cách thức tổ chức hoạt động
GV………
………… HS:
Trang 8……
4 Hướng dẫn học ở nhà.(2’)
- Sưu tầm các bài ca dao cĩ cùng chủ đề
- Viết cảm nhận của em về một bài ca dao châm biếm tiêu biểu trong bài học.
- Soạn bài “ ĐẠI TỪ.”
- Về nhà lập bản đồ tư duy
IV Kiểm tra đánh giá bài học:
- 2 bài ca dao trên phản ánh những ND nào?
- Suy nghĩ và thái độ của em về những điều phê phán, châm biếm ở hai bài ca
dao trên?
V Rút kinh nghiệm:
Ngày soạn: 20/08/2019
Ngày dạy:
Tuần 4
Tiết 15
ĐẠI TỪ
I Mục tiêu:
1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ:
- Kiến thức:
+ Khái niệm đại từ
+ Các loại đại từ
- Kĩ năng:
+ Nhận biết đại từ trong văn bản nĩi và viết
+ Sử dụng đại từ phù hợp với yêu cầu giao tiếp
- Thái độ:
+ Cĩ ý thức sử dụng đại từ hợp với tình huống giao tiếp
+ Nắm được khái niệm đại từ, các loại đại từ
+ Cĩ ý thức sử dụng đại từ phù hợp với yêu cầu giao tiếp
2 Phẩm chất, năng lực cần hình thành để phát triển học sinh:
Năng lực cĩ thể hình thành và phát triển cho học sinh:
- Phát triển từ, vốn từ tiếng việt.
Trang 9- Gợi mở, phương phỏp nờu vấn đề, rốn luyện theo mẫu để học sinh dễ dàng
tiếp thu kiến thức
- Trình bày suy nghĩ, ý tởng, thảo luận và chia sẻ kinh nghiệm cá nhân về cách
sử dụng đại từ tiếng Việt
- Lựa chọn cách sử dụng đại từ phù hợp với tình huống giao tiếp.
II Chuẩn bị:
- Giỏo viờn: Đọc, thiết kế giỏo ỏn,sgk.
- Học sinh: Đọc, soạn bài, học bài cũ.
III Tổ chức cỏc hoạt động dạy học:
1 Ổn định: (2’)
2 Kiểm tra bài cũ: (3’)
- Tửứ laựy coự maỏy loaùi?Moói loaùi cho 3 VD?
3 Bài mới: (35’)
Giao viờn giới thiệu vào bài:
Tửứ “ toõi” ụỷ trong vaờn baỷn “Toõi ủi hoùc” coự phaỷi laứ danh tửứ khoõng? vỡ sao?
(Tửứ “ toõi” khoõng phaỷi laứ danh tửứ vỡ noự khoõng phaỷi laứ tửứ duứng ủeồ goùi teõn ngửụứi, sửù vaọt)Vaọy tửứ “ toõi” thuoọc tửứ loaùi gỡ ? (Toõi laứ ủaùi tửứ) Baứi hoõm nay chuựng ta seừ tỡm hieồu veà ủaùi tửứ
Hoạt động tỡm tũi và hỡnh thành kiến thức:
Hoạt động 1: Tỡm hiểu chung
+GV: Treo baỷng phuù coự 4 vớ duù
+ẹoùc ủoaùn vaờn a
- ẹoaùn vaờn ủửụùc trớch trong vaờn baỷn
naứo? Taực giaỷ? Tửứ “noự” trong ủoaùn vaờn
a chổ ai?
+ẹoùc ủoaùn vaờn b
- ẹoaùn vaờn ủửụùc trớch tửứ vaờn baỷn “con
gaứ troỏng” cuỷa Voừ Quaỷng Tửứ “noự” trong
ủoaùn vaờn b chổ con vaọt naứo?
- Nhụứ ủaõu maứ em bieỏt ủửụùc nghúa cuỷa 2
tửứ “noự” trong 2 ủoaùn vaờn naứy? (Dửùa
vaứo vaờn caỷnh cuù theồ)
+ẹoùc ủoaùn vaờn c
- ẹoaùn vaờn trớch tửứ vaờn baỷn naứo? Taực
giaỷ? Tửứ “theỏ” ụỷ ủoaùn vaờn c chổ sửù vieọc
gỡ? Nhụứ ủaõu maứ em hieồu ủửụùc nghúa
Mục tiờu: Cho học sinh nắm được khỏi niệm đại tử rỳt ra từ vớ dụ trong sỏch giỏo khoa
A-Tỡm hieồu baứi:
I- Theỏ naứo laứ ủaùi tửứ:
* VD 1 :
a, Noự1 : em toõi ->troỷ ngửụứi
b, Noự2 : con gaứ troỏng-> troỷ vaọt
c, Theỏ : lieọu maứ ủem chia ủoà chụi ra ủi > troỷ hoaùt ủoọng
d, Ai : duứng ủeồ hoỷi
- ẹaùi tửứ : duứng ủeồ troỷ ngửụứi, sửù vaọt, hủ,
Trang 10của từ “thế”?
+Đọc ví dụ d Từ “ ai” trong bài ca dao
này dùng để làm gì?
+GV: những từ nó, thế, ai là đại từ
- Vậy em hiểu thế nào là đại từ ?
- Các từ: nó, thế, ai giữ vai trò NP gì
trong câu?
- Tìm đại từ trong VD đ? Từ “tôi” ở đây
giữ vai trò NP gì trong câu ?
- Đại từ thường giữ chức vụ NP gì trong
câu ?
+GV: ở mục I các em cần nắm được KN
về đại từ và chức năng NP của đại từ
+HS đọc ghi nhớ 1
- Các đại từ ở VD a trỏ gì ? Trỏ người,
sự vật
- Các đại từ ở VD b trỏ gì ? Trỏ số
lượng
- Các đại từ ở VD c trỏ gì ? trỏ hđ, tính
chất, sự việc
- GV: Đây là các đại từ để trỏ
- Đại từ để trỏ được phân thành mấy
tiểu loại ? Đó là những tiểu loại nào?
- Các đại từ û ai, gì hỏi về gì ? (hỏi về sự
vật.)
- Các đại từ bao nhiêu, mấy hỏi về gì ?
(hỏi về số lượng)
- Các đại từ û Sao, thế nào hỏi về gì ?
(hỏi về hoạt động, tính chất, sự việc.)
+GV: Đó là những đại từ để hỏi
- Đại từ để hỏi được phân thành những
loại nhỏ nào?
-Qua tìm hiểu VD 2,3 - Em hãy cho biết
đại từ được phân loại như thế nào?
+GV : Treo bảng phụ : Sơ đồ hệ thống
tính chất được nói đến trong 1 ngữ cảnh nhất định của lời nói hoặc dùng để hỏi
* VD 2:
a, Nó/ lại khéo tay nữa -> CN
b, Tiếng nó/dõng dạc nhất xóm- >phụ ngữ của DT
c, Vừa nghe thấy thế, em tôi ->phụ ngữ của ĐT
d, Ai/ làm cho bể kìa đầy.-> CN
đ, - Tôi/ rất ngại học
- Người học kém nhất lớp là tôi Đại từ: -> CN-VN
*Đại từ có thể đảm nhiệm các vai trò
NP như : CN,VN, trong câu hay phụ ngữ của DT, ĐT, TT
Mục tiêu: Học sinh phân biệt được các loại đại từ và biết sử dụng đại từ cho phù hợp trong khi nĩi và viết.
II- Các loại đại từ: 2 loại
1 - Đại từ để trỏ:
- Trỏ người, sự vật (đại từ xưng hô)
- Trỏ số lượng
- Trỏ hoạt động, tính chất, sự việc
2- Đại từ để hỏi:
- Hỏi về người, sự vật
- Hỏi về số lượng
- Hỏi về hoạt động, tính chất, sự việc
III-Tổng kết:
*Ghi nhớ 1, 2 sgk-56