Kiến thức: - Hiện thực về đời sống của người dân lao động qua các bài hát than thân.. - Một số biện pháp nghệ thuật tiêu biểu trong việc xây dựng hình ảnh và sử dụng ngôn từ của các bài
Trang 1Văn bản: NHỮNG CÂU HÁT THAN THÂN
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức: - Hiện thực về đời sống của người dân lao động qua các bài
hát than thân
- Một số biện pháp nghệ thuật tiêu biểu trong việc xây dựng hình ảnh và sử dụng ngôn từ của các bài ca dao than thân
2.Kĩ năng: - Đọc – hiểu những câu hát than thân.
- Phân tích giá trị nội dung và nghệ thuật của những câu hát than thân trong bài
3.Thái độ: Yêu cái hay của ca dao,dân ca Việt Nam.
4 Tích hợp:
B CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: Nghiên cứu bài Soạn bài chu đáo.
a Phương tiện dạy học: Bảng phụ, bút lông.
b Các phương pháp/ kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng.
- Động não, suy nghĩ về ý nghĩa và cách thể hiện của những câu hát than thân
- Thảo luận nhóm, kĩ thuật trình bày một phút về những giá trị nội dung, nghệ thuật của những câu hát than thân
- Cặp đôi chia sẻ suy nghĩ về đời sống của người dân lao động trong xã hội cũ qua các bài hát than thân
2 Học sinh: Học bài Đọc kĩ và soạn bài theo câu hỏi SGK.
C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định tổ chức:
Trang 22 Kiểm tra bài cũ: ? Đọc thuộc lòng bài ca dao 1 và 4 về tình yêu quê
hương, đất nước, con người?
? Phân tích ngắn gọn nội dung và nghệ thuật của 2 bài
ca dao em vừa đọc?
3 Bài mới: GV giới thiệu bài.
Người nông dân Việt Nam xưa, trong cuộc sống làm ăn nông
nghiệp nghèo cực, đằng đẵng hết ngày này sang tháng khác, hết năm này
qua năm khác, nhiều khi cất lên tiếng hát, lời ca than thở, cũng có thể vơi đi
phần nào nỗi buồn sầu, lo lắng đang chất chứa trong lòng Chùm ca
dao-dân ca than thân chiếm vị trí khá đặc biệt trong ca dao trữ tình Việt Nam Càng đọc nó,
cháu con thời nay càng thương kính ông bà, cha mẹ mình hơn.
* Hoạt động 1: HD tìm hiểu chung văn bản.
GV: HD cách đọc: giọng tâm tình, thấm thía,
xót xa
-> GV đọc mẫu -> gọi Hs đọc lại 2, 3 lần
HS: đọc chú thích - chú ý chú thích 1,3,7.
* Hoạt động 2: HD phân tích.
Hs: đọc bài 2 – Thảo luận nhóm.
? Bài 2 nói về những con vật nào?
? Em hãy hình dung về cuộc đời của con tằm,
cái kiến qua 4 lời ca đầu?
? Thân phận con tằm, cái kiến có điểm gì giống
nhau?
? Theo em con tằm, cái kiến là hình ảnh của ai
mà dân gian tỏ lòng thương cảm?
I TÌM HIỂU CHUNG VĂN BẢN.
1 Đọc:
2 Chú thích:
II.PHÂN TÍCH
Bài 2:
* 4 câu thơ đầu :
- Thân phận của con tằm và cuộc đời lũ kiến nhỏ bé suốt đời ngược xuôi , làm lụng vất vả nhưng hưởng thụ ít
Trang 3? Theo em trong bài ca dao này hình ảnh con
hạc có ý nghĩa gì?
? Có thể hình dung như thế nào về nỗi khổ của
con cuốc trong bài ca dao?
-> Kêu ra máu : đau thương, khắc khoải,
tuyệt vọng
? Bài ca dao có sử dụng biện pháp nghệ thuật
gì? Tác dụng của biện pháp nghệ thuật đó?
Hs: đọc bài 3 – Thảo luận nhóm
? Bài 3 nói về ai?
? Hình ảnh so sánh của bài này có gì đặc biệt?
? Từ hình ảnh so sánh “ Thân em như trái bần
trôi”, em hiểu gì về thân phận người phụ nữ
trong xã hội xưa?
? Cụm từ “thân em” gợi cho em suy nghĩ gì ?
? Qua đây, em thấy cuộc đời người phụ nữ
trong xã hội phong kiến như thế nào?
* Hoạt động 3: HD tổng kết.
? Những biện pháp nghệ thuật nào được 2 bài
-> Tượng trưng cho con người nhỏ nhoi, yếu đuối,cuộc đời khó nhọc, vất vả nhưng chịu đựng và hy sinh
* 4 câu thơ tiếp:
- Hạc : Cuộc đời phiêu bạt,lận đận
- Cuốc : Nỗi oan trái, tuyệt vọng
-> Mượn hình ảnh con hạc, con cuốc để nói
tới tiêng kêu thương về nỗi oan trái không được lẽ công bằng soi tỏ
=> Điệp từ được lặp lại 4 lần -> Tô đậm mối thương cảm, xót xa cho cuộc đời cay đắng nhiều bề của người lao động
Bài 3:
“Thân em như trái bần trôi, Gió dập sóng dồi biết tấp vào đâu.”
->Hình ảnh so sánh-> gợi số phận chìm nổi, lênh đênh, vô định của người phụ nữ trong xã hội phong kiến
-> Thân em: gợi sự tội nghiêp ,cay đắng,
thương cảm
=> Bài ca là lời của người phụ nữ than thân cho thân phận bé mọn,chìm nổi, trôi dạt, vô định
III TỔNG KẾT.
1 Nghệ thuật:
Trang 4ca dao sử dụng?
?Nêu ý nghĩa chính của 2 bài ca dao?
* Hoạt động 4: HD luyện tập.
Hs: đọc phần đọc thêm ở SGK.
- Sử dụng các cách nói: thân em, thân phận, con kiến…
- Sử dụng các thành ngữ: gió dập sóng dồi…
- Sử dụng các so sánh, ẩn dụ, nhân hóa, tượng trưng, phóng đại…
2 Ý nghĩa của các văn bản:
Một khía cạnh làm nên giá trị của ca dao là thể hiện tinh thần nhân đạo, cảm thông ,chia
sẻ với những con người gặp cảnh ngộ đắng cay, khổ cực
IV LUYỆN TẬP
Đọc thêm: sgk
4 Củng cố: ? Cảm nhận của em về 2 bài ca than thân vừa tìm hiểu?
- Nhận xét tiết học.
5 Dặn dò:
- Học thuộc lòng 2 bài ca dao trên
- Soạn bài: “Những câu hát châm biếm”
………