b.Về kỹ năng : Kiểm tra kỹ năng giải bài tập chuyển động cơ học, tính được áp suất của chất rắn, công cơ học, vận dụng lý thuyết để giải thích một số hiện tượng đơn giản.. c.Về thái đ[r]
Trang 1Ngày soạn : 07/04/2018
Ngày kiểm tra : /05/2018
Tuần: 36, Tiết PPCT: 36
KIỂM TRA HỌC KỲ II Môn : Vật lý - Khối : 8
Thời gian làm bài: 45 phút (Không kể thời gian phát đề)
1 Mục tiêu :
a.Về kiến thức : Củng cố lại kiến thức về chuyển động cơ học, lực cơ học, công thức tính áp suất, công cơ học
b.Về kỹ năng : Kiểm tra kỹ năng giải bài tập chuyển động cơ học, tính được áp suất của chất rắn, công cơ học, vận dụng lý thuyết để giải thích một số hiện tượng đơn giản
c.Về thái độ : Giáo dục tính cẩn thận, chính xác khi làm bài tập
2 Chuẩn bị :
a Chuẩn bị của học sinh : Ôn lại kiến thức
b Chuẩn bị của giáo viên : Bảng trọng số, ma trận đề, đề kiểm tra, đáp án, biểu điểm
+ Trọng số nội dung kiểm tra theo phân phối chương trình
Mức độ
Chương
TỔNG SỐ TIẾT
LÝ THUYẾT
TỈ LỆ THỰC DẠY TRỌNG SỐ CỦA BÀIKT SỐ LƯỢNGCÂU ĐIỂMSỐ TỔNGSỐ
CÂU
LT VD LT (%) VD(%) LT VD
Chương I Cơ học.
Chương II Nhiệt học.
(bài 19, 20, 21, 22, 23,
+ Ma trận đề:
Nội dung
TTổng Cấp độ thấp Cấp độ cao
Bài :
14;15;16
Chương I :
Cơ học
Nêu được định luật về công
Nêu được ví
dụ minh họa cho định luật
về công
( Câu 1 )
Vận dụng được công thức:
A P t
(Câu 2)
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
1 1 40%
1 1,5 60%
2 2,5 25%
Trang 2Chương 2:
Nhiệt học
- Nêu được các chất đều cấu tạo từ các phân tử, nguyên tử
Nêu được giữa các phân tử, nguyên tử có khoảng cách
(Câu 3a)
Phát biểu được định nghĩa nhiệt năng.Nêu được đơn vị của nhiệt năng Nêu được tên hai cách làm thay đổi nhiêt năng
và tìm được
ví dụ minh họa
( Câu 4 )
Giải thích được 01 hiện tượng xảy ra
do giữa các phân tử, nguyên tử có khoảng cách
(Câu 3b) Giải được bài toán về nhiệt lượng (câu 5)
Vận dụng kiến thức
về dẫn nhiệt để giải thích một số hiện tượng đơn giản
(câu 6)
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
0,5 1 13,3%
1
2 26,7%
1,5 3 40%
1 1,5 20%
4 7,5 75% Tổng số câu
Tổng số điểm
Tỉ lệ %
1,5
2 20%
1
2 20%
2,5 4,5 4,5%
1 1,5 15%
6 10 100% + Đề kiểm tra:
Câu 1 (1 điểm) Phát biểu định luật về công Cho ví dụ minh họa Câu 2 (1,5 điểm) Một lực sĩ nâng quả tạ khối lượng 125kg lên cao 0,7m trong
thời gian 0,3 giây Lực sĩ đã hoạt động với công suất là bao nhiêu?
Câu 3 (2 điểm)
a) Các chất được cấu tạo như thế nào?
b) Tại sao quả bóng bay hoặc quả bóng cao su bơm căng dù có buộc thật chặt cũng cứ ngày một xẹp dần?
Câu 4 (2 điêm) Nhiệt năng của một vật là gì? Đơn vị của nhiệt năng? Có thể thay
đổi nhiệt năng của một vật bằng cách nào? Cho ví dụ
Câu 5 (2 điểm).
Một ấm đun nước bằng nhôm có khối lượng 400gam chứa 2 lít nước ở 200C Muốn đun sôi ấm nước này cần một nhiệt lượng bằng bao nhiêu ? (Cho biết nhiệt dung riêng của nước là 4 200 J/kg.K và nhiệt dung riêng của nhôm là 880 J/kg.K)
Câu 6 (1,5 điểm) Tại sao khi rót nước sôi vào cốc thủy tinh thì cốc dày dễ vỡ hơn
cốc mỏng ? Muốn cốc khỏi vỡ khi rót nước sôi vào thì làm thế nào ?
+ Đáp án và biểu điểm:
1
(1điểm)
a) Định luật về công : Không một máy cơ đơn giản nào cho
ta lợi về công Được lợi bao nhiêu lần về lực thì thiệt hại bấy nhiêu lần về đường đi và ngược lại
Ví dụ: Dùng ròng rọc động được lợi hai lần về lực thì lại thiệt hai lần về đường đi Không lợi gì về công
0,5 0,5
Trang 3(1,5điểm)
Tóm tắt
t = 0.3 giây
m = 125kg
h = 0,7m
P = ?
0,25
Giải: Lực do lực sĩ gây ra là F = P = 10.m = 10.125
= 1250 ( N )
0,25
Công suất của lực sĩ là : P =
875
2916,7 0,3
A
W
t
0,5
3
(2 điểm)
a) Các chất được cấu tạo từ các hạt riêng biệt gọi là nguyên
tử và phân tử
0,5
b) Thành bóng cao su được cấu tạo từ các phân tử cao su,
giữa chúng có khoảng cách Các phân tử không khí ở trong
bóng có thể chui qua các khoảng cách này mà ra ngoài làm
cho bóng xẹp dần
1
4
(2 điểm)
Nhiệt năng là tổng động năng của các phân tử cấu tạo nên
vật
0,5
Nhiệt năng của một vật có thể thay đổi bằng hai cách :
Thực hiện công
5
(2 điểm)
Tóm tắt
mnhôm = 400g = 04kg, cnhôm = 880J/kg.K
Vnước = 2l mnước = 2kg, cnước = 4 200J/kg.K
t1 = 200 C, t2 = 1000 C
Q = ?
Giải
Nhiệt lượng cần truyền cho ấm là:
Qấm = mnhôm cnhôm ( t2 - t1 )
= 0,4 880 (100 – 20) = 28 160 ( J )
0,5
0,5 Nhiệt lượng cần truyền cho nước để nóng lên từ 200C tới
1000C là:
Qnước = mnước cnước ( t2 - t1 )
= 2 4 200 (100 – 20) = 672 000 ( J )
0,5
Nhiệt lượng cần để đun sôi ấm nước là:
Q = Qấm + Qnước = 28 160 + 672 000 = 700160 ( J )
0,5
6
(1,5điểm)
Thủy tinh dẫn nhiệt kém nên khi rót nước sôi vào cốc dày
thì lớp thủy tinh bên trong nóng lên trước, nở ra làm cho 0,5
Trang 4cốc vỡ
Nếu cốc có thành mỏng thì cốc nóng lên đều và không bị
vỡ
0,5
Muốn cốc khỏi vỡ thì nên tráng cốc bằng một ít nước nóng trước khi rót nước sôi vào
0,5
Gv ra đề
Nhâm Tiến Minh
Trang 5Giới hạn ôn tập
1 Bài 14: Định luật về công
2 Bài15: công suất
3.Bài 19: Các chất được cấu tạo như thế nào
4 Bài 20: Nguyên tử, phân tử chuyển động hay đứng yên
5 Bài 21: Nhiệt năng
6 Bài 22: Dẫn nhiệt
7 Bài 24 Công thức tính nhiệt lượng
8 Bài 25 phương trình cân bằng nhiệt
Trang 6
Phòng GD&ĐT Hòn Đất KIỂM TRA HỌC KÌ II – Năm học: 2017 - 2018
Trường THCS Bình Giang Môn: Vật lý Khối: 8
Họ và tên:
Điểm Lời nhận xét Đề bài Câu 1(1 điểm) Phát biểu định luật về công Cho ví dụ minh họa Câu 2(1,5 điểm) Một lực sĩ nâng quả tạ khối lượng 125kg lên cao 0,7m trong thời gian 0,3 giây Lực sĩ đã hoạt động với công suất là bao nhiêu? Câu 3(2 điểm). a) Các chất được cấu tạo như thế nào? b) Tại sao quả bóng bay hoặc quả bóng cao su bơm căng dù có buộc thật chặt cũng cứ ngày một xẹp dần Câu 4(2 điêm) Nhiệt năng của một vật là gì? Đơn vị của nhiệt năng? Có thể thay đổi nhiệt năng của một vật bằng cách nào? Cho ví dụ Câu 5(2 điểm). Một ấm đun nước bằng nhôm có khối lượng 400gam chứa 2 lít nước ở 200C Muốn đun sôi ấm nước này cần một nhiệt lượng bằng bao nhiêu ? (Cho biết nhiệt dung riêng của nước là 4 200 J/kg.K và nhiệt dung riêng của nhôm là 880 J/kg.K) Câu 6(1,5 điểm) Tại sao khi rót nước sôi vào cốc thủy tinh thì cốc dày dễ vỡ hơn cốc mỏng? Muốn cốc khỏi vỡ khi rót nước sôi vào thì làm thế nào? Bài làm
Trang 7